Trang - 1 -
lời mở đầu.
Việc sản xuất ra của cải vật chất chính là cơ sở để tồn tại
và phát triển của xã hội loài người. Hoạt động lao động sản
xuất để mưu cầu lợi ích kinh tế là hoạt động tự giác có ý thức
của con người trong mọi hình thái kinh tế xã hội. Khi tiến hành
các hoạt động sản xuất, con người luôn có ý thức và quan tâm
đến những thông số chi phí chi ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh và kết quả của mỗi quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh đó. Hay nói cách khác chiến lược hoạt động sản xuất
kinh doanh là vấn đề tồn tại sống còn chi phối toàn bộ hoạt
động của đơn vị, là căn cứ đề ra những quyết định hữu ích, đem
lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao hơn.
Ngày nay, trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới,
các thành phần kinh tế tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp
luật, vấn đề chiến lược trong kinh doanh là một yếu tố quan
trọng, là thách thức đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, đòi
hỏi đơn vị phải tốn nhiều công sức cho việc nghiên cứu tìm
riêng cho mình một chiến lược kinh doanh và các chính sách
thích hợp để ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của đơn vị mình. Công ty Thương mại huyện Hiệp
Đức là đơn vị mới được thành lập trong cơ chế mới cũng gặp
nhiều khó khăn để vượt qua thách thức đó.
Trong suốt thời gian theo học hệ Đào tạo từ xa của Trung tâm
giáo dục thường xuyên thuộc Trường đại học Đà nẵng, với
những kiến thức được các thầy cô của Trung tâm Giáo dục
thường xuyên thuộc Trường Đại học Đà nẵng đã trang bị,
những hiểu biết của cá nhân và sự giúp đỡ tận tình của
Công ty thương mại huyện Hiệp Đức và gợi ý của các anh
chị trong Công ty và đặc biệt là Thầy giáo hướng dẫn thực
huyện Hiệp Đức Trang 27
1-Đặc điểm tình hình Trang 27
2-Điều kiện tự nhiên -kinh tế xã hội Trang 27
II- Sự hình thành và phát triển của Công ty thương mại
huyện Hiệp Đức Trang 27
1- Chức năng nhiệm vụ Trang 28
2- Cơ cấu tổ chức của Công ty Trang 29
3- Môi trường hoạt động của Công ty Trang 31
Trang - 3 -
III Thực trạng việc xây dựng chiến lược kinh doanh ở Công ty
thương mại huyện Hiệp Đức Trang 39
1- Những thuận lợi và khó khăn Trang 39
2- Hiệu quả kinh doanh của Công ty thương mại
trong 3 năm 2000-2002 Trang 40
3- Tình hình quản lý và sử dụng vốn của Công ty Trang 42
4- Những căn cứ để hoàn thiện chiến lược kinh doanh Trang 43
5- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực
hiện chiến lược kinh doanh của Công ty thương mại Trang 44
6- Nhận xét chung về chiến lược kinh doanh của Công ty Trang 45
phần thứ iii: một số giải pháp để góp phần hoàn thiện
CLKD của Công ty thương mại huyện Hiệp đức Trang 47
I- Kiến nghị về việc hoàn thiện chiến lược kinh doanh của
Công ty thương mại huyện Hiệp đức Trang 48
1- Phương pháp dự báo xây dựng chiến lược kinh doanh Trang 48
2- Phân tích những cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu Trang 51
3- Xác định mục tiêu chiến lược Trang 55
II. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tổ chức của Công ty Trang 56
1- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty Trang 56
2- Công tác đào tạo Trang 57
3- Các bước thực hiện Trang 58
được mục tiêu.
- Những chính sách chủ yếu để thu hút các nguồn lực, phân bổ và sử dụng
tối ưu các nguồn lực.
- Tất cả các nội dung trên phải được xây dựng trong khuôn khổ môi
trường cạnh tranh sôi động và các biến cố bên ngoài để đạt được dự kiến trước.
- Tính định hướng của chiến lược nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát
triển liên tục vững chắc trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến động.
Tuy nhiên việc phối kết hợp mục tiêu chiến lược và mục tiêu tình thế
trong quản trị chiến lược là yếu tố cần thiết để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Các quyết định phải được tập trung về cấp Lãnh đạo cao nhất của doanh
nghiệp, mới có thể đảm bảo tính chuẩn xác của quyết định dài hạn( về sản phẩm,
thị trường, đầu tư và đào tạo…) và sự bí mật về thông tin cạnh tranh trên thị
trường.
Chiến lược luôn có tư tưởng tiến công để dành ưu thế trên thương trường,
chiến lược phải được hoạch định và thực thi trên sự phát triển các cơ hội kinh
doanh và nhận thức được lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm để đạt được
hiệu quả kinh doanh cao nhất.
2/ Vấn đề cốt lõi của chiến lược:
Trong kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp, phải có các nội dung chủ yếu
là mục tiêu chiến lược, biện pháp chiến lược và các chính sách. Nhưng cái cốt
lõi của chiến lựơc chính là các biện pháp để thực hiện mục tiêu, đó chính là
phương án tối ưu để thực hiện mục tiêu. Có thể hình dung chiến lược kinh doanh
của các doanh nghiệp là định hướng các hoạt động chủ yếu các biện pháp quan
trọng sẽ được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định nhằm mang lại lợi
Trang - 6 -
thế nhiều nhất cho doanh nghiệp trong những điều kiện tiền đề nhất định. Chiến
lược của doanh nghiệp được coi như bánh lái của con thuyền, còn mục tiêu là
cái đích mà con thuyền phải đến.
3/Mục đích và vai trò của chiến lược:
a/ Mục đích: Mục đích cuả chiến lược là thông qua các mục tiêu, các biện pháp
chiến lược giống như sự tồn tại của nó vậy, nhưng không phải doanh nghiệp nào
Trang - 7 -
cũng có chiến lược. Chỉ có những doanh nghiệp có quan tâm đến chiến lược, có
hoạch định chiến lược thì mới có kế hoạch chiến lược.
b/ Quyết định chiến lược và quyết định điều hành:
Các quyết định chiến lược nhằm xử lý những vấn đề thiết yếu trong những
mối tác động đang chéo nhau giữa doanh nghiệp và môi trường và chúng có tầm
quan trọng thiết yếu đối với sự thành công trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp.
Các quyết định điều hành liên quan trứơc hết và chủ yếu đến các công việc
làm cho các hoạt động trong nội bộ của doanh nghiệp càng ngày làm ăn có hiệu
quả và phát đạt.
c/ Mối quan hệ giữa chiến lược và các hoạt động, chức năng quản trị khác
trong doanh nghiệp:
Một cách chung nhất để nhìn nhận thì chiến lược và quản trị chiến lược
không đồng nhất với các chức năng và hoạt động quản trị khác của doanh
nghiệp.
Tuy nhiên quản trị chiến lược và quản trị những chức năng khác đều nhằm
vào mục tiêu chung là chúng có mối quan hệ gắn bó mật thiết và khắn khít với
nhau, các chức năng quản trị khác sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quá
trình hoạch định chiến lược của doanh nghiệp, ngược lại là tiền đề là cơ sở cho
các hoạt động chức năng khác.
II/ Chính sách.
1/ Khái niệm về chính sách:
Chính sách là những khuôn khổ, những điều khoản, những qui định chung
để hướng dẫn, khai thông các suy nghĩ và hành động khi đưa ra quyết định quản
trị. Nhờ có chính sách mà đảm bảo được rằng các quyết định sẽ nằm
trong một khuôn khổ nhất định. Các chính sách về thực chất là công cụ để thực
thi chiến lược đã đề ra.
Các chính sách quy định những vi phạm có thể bắt buột và những giới hạn để
doanh nghiệp.
Từ những chính sách lớn, chủ yếu của doanh nghiệp đến những chính sách
chỉ áp dụng cho những cấp độ tổ chức thấp hơn của nó như các chính sách chỉ
liên quan đến các chức năng riêng rẽ như: Tài chính sản xuất, Marketting, hoặc
chỉ liên quan đến các dự án cụ thể.
Do chính sách là những tài liệu chỉ dẫn cho việc lựa chọn trong khi ra quyết
định cho nên nó có một phạm vi co giản nhất định, có thể bị hiểu sai hoặc có
tính giải thích theo chủ quan của nhà quản trị, từ đó việc thực thi chính sách
cũng không nghiêm chỉnh. Quan điểm phải nhất quán dù là một phạm vi và hình
thức như thế nào thì các chính sách cũng được sử dụng như một cơ chế để thực
thi chiến lược và đạt được mục tiêu chung là phương tiện để thực thi chiến lược.
Một số chính sách khác:
- Chính sách chỉ nhận về công ty để làm công tác quản lý những kỷ sư và cán
bộ đã có trình độ đại học.
Trang - 9 -
- Chính sách khen thưởng cho những sáng kiến, phát minh.
- Chính sách khen thuởng cho tiết kiệm nguyên vật liệu
- Chính sách xây dựng mối quan hệ đặc biệt với khách hàng
III/ Quản trị về chiến lược:
1/ Khái niệm về quản trị chiến lược.
Quản trị chiến lược là một quá trình liên tục bắt đầu từ nghiên cứu môi trường
hiện tại và dự báo trong tương lai, đề ra các mục tiêu chiến lược của tổ chức,
thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được mục tiêu
trong những điều kiện hiện tại và tương lai.
Quản trị chiến lược có thể được coi như là một nghệ thuật và khoa học thiết
lập thực hiện và đánh giá các quyết định có liên quan đến nhiều chức năng khác
nhau, cho phép doanh nghiệp tiến đến đạt được mục tiêu đã đề ra trong một
khoản thời gian nhất định.
Quản trị chiến lược tập trung vào sự hợp nhất việc quản trị Marketting, tài
chính sản xuất nghiên cứu phát triển và hệ thống thông tin các lĩnh vực kinh
một khoa học, chiến lược được đề ra mà không được thực hiện sẽ chẵng có lợi
ích gì cả.
c/ Kiểm tra chiến lược:
Đây là giai đoạn cuối cùng của quản trị chiến lược. Ba hoạt động chính của
giai đoạn này là: xem xét lại các yếu tố cơ sở của chiến lược, đo lường và đánh
giá kết quả và thực hiện các hoạt động điều chỉnh.
Kiểm tra là giai đoạn cuối cùng nhưng không có nghĩa là nó chỉ thực hiện
sau cùng mà nó được tiến hành thường xuyên liên tục để tạo thông tin phản hồi
cho các giai đoạn trước kịp thời điều chỉnh công việc của nó.
3/ Mô hình quản trị chiến lược:
Thông tin phản hồi
Phân tích Thiết lập Xây dựng
bên ngoài mục tiêu mục tiêu
xác định cơ chiến lược ngắn hạn
hội, đe doạ (dài hạn) (hàng năm)
Nhận thức
chức năng Phát triển Phân phối Đo lường
nhiệm vụ và chức năng các nguồn đánh giá
chiến lược nhiệm vụ tài nguyên và điều
hiện tại (sứ mệnh) chỉnh
Phân tích bên Lựa chọn Đề ra các
trong : xác chiến lược chính sách để
định điểm tối ưu theo đuổi mục
mạnh, điểm tiêu
yếu
Thông tin phản hồi
Trang - 11 -
Hoạch định chiến lược Thực thi chiến lược Kiểm tra C. lược
Mô hình trên cho thấy mối quan hệ giữa các giai đoạn và công việc chủ
yếu quả quá trình quản trị chiến lược. Qúa trình quản trị chiến lược phải năng
hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh, nên đã dự báo các biến đổi môi
Trang - 12 -
trường tương lai gần cũng như xa, qua đó mà khai thác những cơ hội hạn chế
nhũng rủi ro và chuẩn bị để thích úng với những diễn biến của môi trường.
Quản trị chiến lược là phương pháp tiếp cận rất hợp lý vừa mang tính nghệ
thuật vừa khoa học cao, để đạt được mục tiêu cơ bản và toàn diện theo ảnh
hưởng mà doanh nghiệp đã chọn.
IV/ Tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh:
1/ Xác định chức năng nhiệm vụ:
Chức năng nhiệm vụ hay là sứ mệnh của doanh nghiệp được coi như bản
tuyên ngôn về mục đích của doanh nghiệp , nguyên tắc kinh doanh, triết lý kinh
doanh, lý tưởng mà doanh nghiệp tôn thờ, niềm tin của doanh nghiệp. Chính vì
vậy mà bản thuyết minh về chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp sẽ làm cho
người ta phân biệt được doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác tuy chúng
cùng kinh doanh một loại sản phẩm trên cùng một thị trường trong những điều
kiện nhu nhau.
Bản thuyết minh về chức năng nhiệm vụ của một doanh nghiệp dù được
trình bày ngắn gọn hay dài dòng đến mấy cũng phải chứa đựng những nội dung
chủ yếu sau:
- Khách hàng của doanh nghiệp là ai.
- Sản phẩm chính của doanh nghiệp là gì.
- Thị trường của doanh nghiệp ở đâu.
- Mối quan tâm của doanh nghiệp đến công nghệ thế nào, có quan trọng không.
- Quan tâm đến sự phát triển và khả năng sinh lời như thế nào.
- Các mục tiêu kinh tế quan trọng đối với doanh nghiệp thế nào.
- Về triết lý: Đây là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưu tiên triết lý
của doanh nghiệp.
- Tự đánh giá về những năng lực đặc biệt, ưư thế cạnh tranh chủ yếu của
doanh nghiệp là gì.
- Mối quan tâm của doanh nghiệp về xây dựng một hình ảnh tốt đẹp của doanh
- Doanh nghiệp là một hệ thống mở tồn tại trong môi trường, liên hệ chặt chẽ
với môi trường chịu sự chi phối của môi trường, mọi chiến lược của doanh
nghiệp phải vạch ra trong một môi trường cụ thể, phải biết tận dụng thuận lợi
mà môi trường đem lại và những hạn chế, những khó khăn, trở ngại vướng mắc
từ môi trường.
- Môi trường tổng quát của doanh nghiệp được chia làm 2 loại theo tính chất :
ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến doanh nghiệp.
- Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực, ngành, nhiều doanh nghiệp
và nó ảnh hưởng gián tiếp đến doanh nghiệp.
- Môi trường vi mô chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp ta đang nghiên cứu và nó
chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
Trang - 14 -
+ Hai môi trường này chứa đựng nhiều yếu tố mà doanh nghiệp không thể
kiểm soát được, bởi vì nó là những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nó hình thành
nên những tiền đề không thể kiểm soát được.
a/ Môi trường vĩ mô:
Môi trường vĩ mô làm rỏ vấn đề quan trọng là doanh nghiệp đang đối diện
với những vấn đề gì, có nhiều vấn đề thuộc yếu tố môi trường vĩ mô.
+ Các yếu tố kinh tế:
Có 4 yếu tố thuộc kinh tế quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động của doanh
nghiệp đó là:
- Giai đoạn phát triển kinh tế: Tỷ lệ phát triển của nền kinh tế, xu hướng phát
triển, thời kỳ tăng tốc bình thường, trì tuệ, khủng hoảng đều ảnh hưởng đến sự
phát triển và áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp.
- Tiền tệ: Tỷ lệ lạm phát, chính sách tiền tệ, lãi suất sẽ ảnh hưởng đến chiến
lược đầu tư dài hạn và sự làm ăn ổn định lâu dài của doanh nghiệp, đặc biệt có
ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược và quản trị chiến lược.
- Hối suất: Hối suất biến động cao hay thấp đều có ảnh hưởng đến cạnh tranh
trong xuất nhập khẩu.
- Chính sách kiểm soát giá cả và lương bổng của Nhà nước:.
Yếu tố tự nhiên cũng tác động mạnh mẽ đối với các quyết định chiến lược,
ngày nay chúng ta nhận thức rõ chính hoạt động sản xuất của con người đã làm
thay đổi rất nhiều hoàn cảnh tự nhiên mà họ sống.
Về mặt tích cực con người làm nên những cơ sở hạ tầng, cầu đường, bưu điện,
nhà ga, bến cảng, sân bay… làm cho môi trường tự nhiên có cải thiện, nhưng
mặt tiêu cực thì quá nhiều. Bởi vậy Chính phủ và công chúng đòi hỏi hoạt động
của các doanh nghiệp phải không làm ô nhiểm môi trường, môi trường tự nhiên
gồm các vấn đề sau:
- Điều kiện địa lý có những thuận lợi và có những khó khăn như thế nào đối
với doanh nghiệp.
- Dự trử tài nguyên dùng làm nguyên liệu cho sản xuất của doanh nghiệp như
thế nào.
- Nguồn cung cấp năng lượng và nước.
- Các chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường và tài nguyên.
+ Các yếu tố công nghệ:
Đối với doanh nghiệp các yếu tố công nghệ như bản quyền công nghệ, đổi
mới công nghệ, khuynh hướng tự động hoá, điện tử hoá, máy tính hoá…đã làm
cho chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn, sản phẩm mới ra đời có tính năng tác
dụng tốt hơn nhưng chi phí sản xuất lại thấp hơn. Bởi vậy các doanh nghiệp phải
quan tâm theo sát những thông tin về kỷ thuật công nghệ, ngày nay công nghệ
mới từ những phát minh, ở phòng thí nghiệm đều đưa ra sản phẩm đại trà, đưa
sản phẩm ra thị trường tốn rất ít thời gian, là cơ hội cho những doanh nghiệp ở
thời kỳ khởi sự kinh doanh, họ có thể nắm bắt ngay kỷ thuật mới nhất để gặt hái
Trang - 16 -
những thành công lớn, không thể thua kém những doanh nghiệp đã có một bề
dày đáng kể.
Các yếu tố kỷ thuật công nghệ cần phân tích:
- Chi phí cho nghiên cứu và phát triển của Chính phủ và của ngành, xu hướng
nghiên cứu.
- Múc độ phát triển và nhịp độ đổi mới công nghệ, tốc dộ phát triển sản phẩm
Trang - 17 -
. Hệ thống phân phối.
. Bán hàng và khuyến mãi.
. Các tác nghiệp sản xuất.
. Nghiên cứu thiết kế.
. Gía thành sản phẩm dịch vụ.
. Tiềm lực tài chính.
. Tổ chức.
. Năng lực quản lý.
. Danh mục đầu tư.
. Nguồn nhân lực.
. Các mối quan hệ xã hội .
Khách hàng: Khách hàng là những đối tượng cần phải nghiên cứu, phân tích
kỷ của doanh nghiệp. Chúng ta không trình bày những vấn đề thuộc lĩnh vực
nghiên cứu của thị trường, đặc điểm khách hàng, hành vi mua hàng, cạnh tranh
của khách hàng, cạnh tranh giữa người mua và người bán.
Doanh nghiệp luôn quan tâm đến sự tín nhiệm và tình cảm của khách hàng,
dành cho sản phẩm của mình, vấn đề quan trọng đến khách hàng là khả năng trả
giá và đặc điều kiện của họ.
Một khách hàng được coi là có thể nếu họ có các điều kiện sau:
. Số lượng hàng hoá của họ mua chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số hàng
hoá của doanh nghiệp.
. Khi họ chuyển sang mua hàng hoá của một doanh nghiệp khác thì cũng
không có tốn kém gì đáng kể cho sự thay đổi đó.
. Sản phẩm của doanh nghiệp không ảnh hưởng gì đến chất lượng của sản
phẩm của người mua.
. Khi có mối quan hệ với khách hàng loại này cần phải có những chính
sách khôn khéo như: Xây dựng mối quan hệ hữu hảo lâu dài, các điều kiện mua
bán phải được định rõ cụ thể để giảm đến mức tối thiểu sự bị động của doanh
nghiệp.
tác động
Tính chất
tác động
Đánh giá
ý nghĩa
1/ Môi trường vĩ mô
a/ Kinh tế
- Cạnh tranh gay gắt 3 3 - -9
- Lãi suất ngân hàng tăng 2 2 - -4
- Tốc độ tăng trưởng cao 1 2 + +2
- Nhu cầu tăng nhanh 3 3 + +9
b/ Chính trị pháp luật
- Hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh 2 2 - -4
- Chính phủ ổn định 2 2 + +4
- Khuyến khích đầu tư trong nước 3 2 + +6
c/ Xã hội
- Xu hướng tiêu dùng mới 3 2 + +6
- Nhiều lễ hội 1 2 + +2
d/ Tự nhiên
- Luật bảo vệ môi trường 2 2 - -4
e/ Công nghệ, thông tin
- áp dụng công nghệ mới ở DN 2 2 - -4
3/ Phân tích các yếu tố bên trong:
Trang - 19 -
Yếu tố sản xuất:
Sản xuất là một lĩnh vực hoạt động gắn liền với việc tạo ra sản phẩm dịch
vụ, đây là một lĩnh vực hoạt động chính có ảnh hưởng mạnh đến khả năng thành
công của doanh nghiệp, nói chung cũng như các lĩnh vực hoạt động khác nói
riêng. Nếu sản xuất ra được sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hạ thì: Bộ
Lợi nhuận biên tế hoạt động.
Trang - 20 -
Lợi nhuận biên tế ròng
Doanh lợi toàn bộ vốn.
Phân tích một số yếu tố khác.
- Nhân lực và yếu tố quản lý.
- Nghiên cứu và phát triển.
- Văn hoá của tổ chức.
- Tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Thông tin cần có của doanh nghiệp.
Bảng đánh giá tình hình nội bộ của doanh nghiệp.
Trang - 21 -
Các yếu tố cần phân tích
Hệ số
quan trọng
Mức độ
ảnh hưởng
Tính chất
ảnh hưởng
Đánh giá
ý nghĩa
1/ Công nghệ sản xuất
- Máy móc thiết bị 2 2 + 4
- Tổ chức sản xuất 2 2 + 4
- Hệ thống kiểm tra 1 2 - -2
2/ Tài chính
- Khả năng về vốn 3 2 - -6
-Tình hình công nợ 2 2 - -4
- Khả năng vay vốn 2 3 + +6
3/ Marketting
- Phát triển việc làm.
- Quan hệ giữa công nhân viên.
- Vị thế dẫn đầu về công nghệ:
- Trách nhiệm trước công chúng.
Mục tiêu ngắn hạn phải hết sức cụ thể, nhằm từng bước thực hiện mục
tiêu dài hạn nó phải nêu lên được kết quả cụ thể mà doanh nghiệp dự định đạt
được trong từng giai đoạn ngắn nhất định.
5/ Các yêu cầu đối với mục tiêu:
- Mục tiêu phải cụ thể , phải đặc trưng cho mỗi lĩnh vực ngành, phải chỉ rỏ
thời gian thực hiện và kết quả cuối cùng phải đạt là gì.
- Mục tiêu phải linh hoạt.
- Mục tiêu phải có tính hiện thực đồng thời phải có tính thách thức hay định
lượng. Có như vậy mới có thể kiểm tra và có tác dụng động viên hướng dẫn.
- Mục tiêu phải có tính nhất quán.
- Các mục tiêu đề ra phải tính đến mong muốn của các thành phần có liên quan
đến doanh nghiệp.
6/Phân tích lựa chọn chiến lược kinh doanh:
Để ra quyết định lựa chọn một chiến lược tối ưư cho doanh nghiệp cần phải
tiến hành những bước sau:
- Nhận biết chiến lược hiện tại của doanh nghiệp.
Trang - 23 -
- Nhận biết tổng quát lại tình hình cạnh tranh trên thị trường
- Bảng tổng hợp so sánh cạnh tranh có thể xếp loại doanh nghiệp có vị thế
cạnh tranh mạnh, trung bình hay yếu.
- Xác định vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, qua đó ta
có thể nhận biết được chiến lược tấn công, phòng thủ, thận trọng hay cạnh tranh
là thích hợp với doanh nghiệp.
- Phân tích ma trận SWOT: Là phân tích các yếu tố cơ hội đe doạ điểm mạnh
điểm yếu trên ma trận SWOT là một biện pháp rất tốt nhằm tìm ra các kết hợp
SO, WO, ST,WT.
. Phản ứng trung bình: 2 điểm.
. Phản úng yếu: 1 điểm.
Nhân tầm quan trọng với mức phản úng của doanh nghiệp tương ứng với
mỗi biến số để xác định điểm số tầm quan trọng của các yếu tố đối với doanh
nghiệp.
Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của tất các yếu tố để nhận biết các
yếu tố bên ngoài có thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp hay không.
Bảng đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài:
Yếu tố bên ngoài chủ yếu
Quan trọng đối
với đánh giá
Phản ứng của
doanh nghiệp
Điểm đánh
giá
1/ Lãi suất ngân hàng cao 0,3 1 0,3
2/ Cạnh tranh gay gắt 0,1 3 0,3
3/ Tốc độ tăng- nhu cầu cao 0,2 4 0,8
4/ Pháp luật chưa hoàn chỉnh 0,1 3 0,3
5/ Chính trị ổn định 0,05 2 0,1
6/ Xu hướng tiêu dùng thay đổi 0,1 4 0,4
7/ Luật bảo vệ môi trường 0,1 1 0,1
8/ Nhà cung cấp ít 0,5 1 0,2
Tổng cộng 1 2,5
Ta thấy điểm tổng cộng đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố bên ngoài ít nhất
là 1 và cao nhất là 4.
- Nếu điểm tổng cộng là 2,5 tức là ở mức trung bình.
- Nếu điểm tổng cộng trên 2,5 là điều kiện bên ngoài thuận lợi cho doanh
nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh.