Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh đăk lăk - Pdf 34

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

GVHD: ĐÀO TRUNG KIÊN

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cám ơn đến thầy cô trường đại học kinh tế, những
người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em. Đặc biệt là
thầy Đào Trung Kiên đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian viết chuyên đề thực tập,
nhờ đó em mới hoàn thành tốt chuyên đề và đúng thời hạn.
Bên cạnh đó, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ngân hàng TMCP ngoại
thương chi nhánh Daklak và đặc biệt là các anh chị trong phòng khách hàng đã tạo cơ
hội giúp em tìm hiểu được môi trường làm việc thực tế tại ngân hàng mà khi ngồi trên
ghế nhà trường em không hình dung được. Và, em cũng xin chân thành cảm ơn các anh
chị trong phòng khách hàng của ngân hàng, dù bận rộn với công việc nhưng đã tạo điều
kiện tuận lợi giúp em tìm hiểu và thu thập số liệu cho chuyên đề.
Trong quá trình thực tập làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào lý
thuyết đã học với thời gian hạn hẹp nên không tránh khỏi những sai sót. Kính mong
nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý thầy cô, cũng như các anh chị trong phòng
khách hàng của ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Daklak để em có thể rút ra
được những kinh nghiệm bổ ích cho công việc trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên
Hoàng Sỹ Mạnh

SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH

i



SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH

ii


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

GVHD: ĐÀO TRUNG KIÊN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

nông nghiệp tại VCB Daklak ............................................................................................ 28
Biểu đồ 2.4: Tỉ trọng dự nợ tín dụng của các ngành hàng khác trong tổng dự nợ của
VCB Daklak ...................................................................................................................... 28

SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH

iv


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

GVHD: ĐÀO TRUNG KIÊN

Biểu đồ 2.5: Tăng trưởng trong hoạt động cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn tại VCB
Daklak. .............................................................................................................................. 30
Biểu đồ 2.6: Tổng chi phí hoạt động kinh doanh của VCB Daklak ................................ 32
Biểu đồ 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng VCB chi nhánh tỉnh Daklak 33
Biểu đồ 2.8: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh VCB Daklak đạt được qua các năm .... 34
Biểu đồ 2.9: Tăng trưởng dư nợ cho vay của VCB Daklak .............................................. 38
Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của VCB Daklak ................................... 41
Biểu đồ 2.11: Tỉ lệ dư nợ/ nguồn vốn huy động qua các năm .......................................... 42

SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH

v


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

GVHD: ĐÀO TRUNG KIÊN

2.1.4. Đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay ...................................................................... 35
2.1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả .................................................................................. 35
SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH

vi


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

GVHD: ĐÀO TRUNG KIÊN

2.1.4.1.1. Chỉ tiêu định tính ................................................................................................. 35
2.1.4.1.2. Chỉ tiêu định lượng .............................................................................................. 36
2.1.4.1.2.1. Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ ........................................................................... 36
2.1.4.1.2.2. Tỉ lệ nợ quá hạn (%) ...................................................................................... 39
2.1.4.1.2.3. Tỉ lệ dư nợ/ vốn huy động ........................................................................... 41
2.2. Đánh giá tổng quát tình hình hoạt động cho vay tại VCB Daklak ..................................... 43
2.2.1. Những kết quả đạt được từ hoạt động cho vay.............................................................. 43
2.2.2. Hạn chế và nguyên nhân................................................................................................... 44

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ GIÚP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI VCB CHI NHÁNH ĐAKLAK ................................... 46
3.1. Một số giải pháp ........................................................................................................................ 46
3.1.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn ................................................................. 46
3.1.3. Đẩy mạnh hoạt động marketing cho ngân hàng........................................................... 47
3.1.4. Hoàn thiện quy trình cho vay .......................................................................................... 48
3.1.5. Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào trong công tác của ngân hàng ............ 49
3.1.6. Giám sát và hỗ trợ khách hàng sau vay vốn .................................................................. 52
3.1.7. Không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên ..................................................... 53
3.2. Một số kiến nghị ........................................................................................................................ 55

TMCP

Thương mại cổ phần

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

HĐTD

Hoạt động tín dụng

TCTD

Tổ chức tín dụng

SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH

viii


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

GVHD: ĐÀO TRUNG KIÊN

LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động của ngân hàng thương mại, cho vay là hoạt động chủ yếu chiếm
tỉ trọng lớn và đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Trong những năm gần đây
trước tình hình kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của

hơn về hoạt động của ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Daklak.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
của ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Daklak.
3.Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP ngoại thương chi
nhánh Daklak về khía cạnh hiệu quả. Thời gian nghiên cứu là từ năm 2010 đến 2012.
4.Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được dùng để tiếp cận và giải quyết vấn đề: phương
pháp duy vật biện chứng, phương pháp logic, phương pháp so sánh và đối chiếu.
5.Kết cấu của đề tài
Chuyên đề gồm 3 phần: Lời mở đầu, phần nội dung và kết luận. Phần nội dung gồm 3
chương:
Chương 1: Giới thiệu về đơn vị thực tập
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh
Daklak
Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay tại ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Daklak.

SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH

Trang 2


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

GVHD: ĐÀO TRUNG KIÊN

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam
1.1.1. Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam


trong và ngoài nước, gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 78 chi nhánh và
hơn 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại
nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 5 công ty liên doanh, liên kết. Bên
cạnh đó, VCB còn phát triển một hệ thống Autobank với 1.700 ATM và 22.000 điểm
chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ
bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.
(VCB news)
1.1.1.2. Những mốc lịch sử và thành tựu
1962: Ngày 30/10/1962, Ngân hàng Ngoại Thương (NHNT - Vietcombank) được
thành lập theo Quyết định số 115/CP của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở tách ra từ Cục
quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN).
1963: Ngày 01/04/1963, chính thức khai trương hoạt động NHNT như là một
ngân hàng đối ngoại độc quyền
1978: Thành lập Công ty Tài chính ở Hồng Kông – Vinafico Hong Kong.
1990: Ngày 14/11/1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên
doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM nhà nước hoạt
động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng.
1993: NHNT được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhì.
: NHNT thành lập ngân hàng liên doanh với đối tác Hàn Quốc - First Vina
Bank, nay là ShinhanVina Bank.
1994: Thành lập Công ty Thuê mua và Đầu tư trực thuộc NHNT (Công ty Quản
lý Nợ và Khai thác Tài sản).

SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH

Trang 4




CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

GVHD: ĐÀO TRUNG KIÊN

2005: VCB là ngân hàng duy nhất được trao giải thưởng Sao Khuê (Giải thưởng
do Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) tổ chức dưới sự bảo trợ của
Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin và Bộ Bưu chính Viễn thông.
: VCB chi nhánh Đồng Nai vinh dự là chi nhánh đầu tiên của hệ thống
NHNT được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu cao quý "Anh hùng lao động" vì đã
có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới từ năm 1995-2004, góp phần vào
sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
: Góp vốn thành lập Công ty liên doanh quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán –
VCBF.
2006: Tổng Giám đốc VCB nhận giải thưởng "Nhà lãnh đạo ngân hàng châu Á
tiêu biểu".
: VCB quốc gia về thúc đẩy sáng tạo cho Việt Nam.
: Tổng Giám đốc VCB được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Hiệp hội Ngân hàng
Châu Á.
: VCB - lần thứ 3 liên tiếp - được trao tặng giải thưởng Thương hiệu mạnh
Việt Nam. Đặc biệt, thương hiệu VCB lọt vào Top Ten thương hiệu mạnh nhất trong số
98 thương hiệu đạt giải.
2007: Tháng 1/2007, VCB và NHTMCP Sea Bank ký kết Hợp đồng với đối tác
Cardif thành lập Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank – Cardif (VCLI).
: VCB được bầu chọn là "Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho doanh
nghiệp tốt nhất năm 2007" do tạp chí Asia Money bình chọn.
2008: 01/2008, VCB được trao Giải thưởng Ngôi sao kinh doanh năm 2007 và là
1 trong 10 doanh nghiệp tiêu biểu lớn nhất VN.
SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH


đảm bảo an sinh xã hội.

SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH

Trang 7


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

GVHD: ĐÀO TRUNG KIÊN

2009: 11/06/2009, chính thức khai trương hoạt động công ty TNHH Bảo hiểm
Nhân thọ Vietcombank – Cardif.
: 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức
được niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán TPHCM.
: 7/2009, VCB đạt Giải thưởng Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam về Tài
trợ thương mại năm 2009 do độc giả tạp chí Trade Finance Magazine (TFM) bình
chọn. VCB là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam lần thứ hai liên tiếp nhận giải thưởng
này.
: 9/2009, VCBđược tạp chí Asiamoney trao 06 giải thưởng quan trọng trên
các lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ, quản lý tiền mặt và giao dịch điện tử.
: 10/2009, ông Nguyễn Hoà Bình - Chủ tịch HĐQT VCB - nhận danh hiệu
Doanh nhân việt Nam tiêu biểu năm 2009.
: 10/2009, VCB đạt Giải thưởng “Thương hiệu Chứng khoán uy tín 2009”
và “Top 20 Doanh nghiệp niêm yết hàng đầu Việt Nam”.
: 10/2009, VCB nhận giải thưởng Thành viên đấu thầu trái phiếu Chính phủ
tiêu biểu. Đây là hoạt động nằm trong khuôn khổ Lễ tôn vinh Doanh nghiệp và thành
viên tiêu biểu trên Sở giao dịch Chứng khoán hà Nội (HNX) năm 2009 do HNX và báo
Đầu tư tổ chức.
: 11/2009, VCB là đơn vị đồng tổ chức Hội nghị thường niên các nhà lãnh

2011: 7/4/2011, VCB được The Asian Banker - Tạp chí hàng đầu thế giới về
cung cấp thông tin chiến lược trong lĩnh vực dịch vụ tài chính - trao tặng giải thưởng
“Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại năm 2011”
(The Best Domestic Trade Finance Bank, VietNam) và giải thưởng “Phát triển tài năng
và lãnh đạo” (The Asian Banker Talent and Leadership Development Award). Ông
Phạm Quang Dũng – Phó Tổng giám đốc VCB - cũng đã vinh dự nhận giải thưởng
“Nhà Lãnh đạo Ngân hàng trẻ và triển vọng năm 2011” khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương (The Asian Banker Promising Young Banker Award, 2011) .
SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH

Trang 9


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

GVHD: ĐÀO TRUNG KIÊN

: 10/4/2011, VCB được trao biểu trưng Top Ten “Thương hiệu mạnh Việt
Nam 2011”. Đây là năm thứ 9 liên tiếp VCB nhận danh hiệu này.
: Ngày 30/9/2011, VCB đã ký kết thành công thoả thuận hợp tác chiến lược
với Ngân hàng TNHH Mizuho (MHCB) - một thành viên của Tập đoàn tài chính
Mizuho (Nhật Bản) – thông qua việc bán cho đối tác 15% vốn cổ phần.
2012: Ngày 05/07/2012, Tạp chí Trade Finance đã trao tặng VCB giải thưởng
“Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2012”
(Best Vietnamese Trade Bank in 2012). VCB là đại diện duy nhất của Việt Nam lần
thứ 5 liên tiếp nhận được giải thưởng này (2008 - 2012).
2013: Ngày 7/01/2013, lần thứ 3 liên tiếp VCB được Hội đồng Thương hiệu
Quốc gia công nhận và trao tặng biểu trưng Thương hiệu Quốc gia.
(theo VCB news)
1.1.2. Ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Daklak

Cơ cấu tổ chức của VCB DakLak, gồm:
+ Đứng đầu chi nhánh là Giám đốc, với nhiệm vụ:Đảm bảo chiến lược kinh
doanh và các hoạt động của chi nhánh thống nhất với chiến lược vàcác kế hoạch kinh
doanh chung của toàn hệ thống VCB.Đảm bảo việc tuân thủ các chính sách, quy trình
và hướng dẫn do Hội sở xây dựng và các chếđộ quy định của pháp luật .Chịu trách
nhiệm về quản lý, giám sát và phát triển nhân sự tại chi nhánh .Chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
+Các Phó Giám đốc chi nhánh, với nhiệm vụ:Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc
Chi nhánh, chỉ đạo, hoạch định và triển khai các chính sách, mục tiêu kinh doanh Chi
nhánh, phù hợp với chiến lược và mục tiêu kinh doanh của VCB. Chỉ đạo và chịu trách
nhiệm trực tiếp trong việc xây dựng kế hoạch và điều phối hoạt động các Phòng/Bộ
phận và các mảng công việc được phân công phụ trách tại Chi nhánh.Phát triển mối
SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH

Trang 11


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

GVHD: ĐÀO TRUNG KIÊN

quan hệ kinh doanh và dịch vụ khách hàng. Chịu trách nhiệm quản lý, đào tạo nhân
viên và phát triển đội ngũ kế cận. Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh
giao trong từng thời kỳ.
+Các phòng ban trực thuộc, với nhiệm vụ: thực hiện công tác chuyên môn của
từng phòng ban, theo chỉ đạo, phân công công việc của cấp trên:
ü Phòng kế toán: thực hiện công tác kế toán và quản lý nợ
ü Phòng ngân quỹ: thực hiên các công tác thu chi, tồn quỹ, vẫn chuyển tiền
bạc, bảo quản các tài sản của ngân hàng, kiểm tra báo cáo theo quy định.
ü Phòng khách hàng doanh nghiệp và khách hàng thể nhân: duy trì phát

ü Tổ Vi tính : Quản lý mạng, lắp đặt, bảo dưỡng hệ thống máy vi tính bảo
đảm luôn ổn định và thông suốt đặc biệt là tính tuyệt đối an toàn và bảo
mật cao trong quá trình hoạt động kinh doanh của NH.
ü Các Phòng giao dịch : Mỗi phòng giao dịch có 6 – 10 người thực hiện đầy
đủ các chức năng của một NH bán lẻ như cho vay, huy động vốn và kinh
doanh các dịch vụ như chuyển tiền thu mua ngoại tệ phát hành thẻ.

SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH

Trang 13


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

GVHD: ĐÀO TRUNG KIÊN

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH
ĐAKLAK

2.1. Thực trạng và hiệu quả của hoạt động cho vay tại VCB DakLak
2.1.1. Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay
2.1.1.1. Số lượng điểm giao dịch
Số lượng điểm giao dịch quyết định khả năng tiếp cận với khách hàng của một
ngân hàng, từ đó tác động đến kết quả hoạt động cho vay của ngân hàng. Giống như
một hình thức Marketing, số lượng điểm giao dịch càng nhiều thì khả năng tiếp cận với
khách hàng của ngân hàng càng lớn, từ đó phụ thuộc vào khả năng điều hành hoạt động
sẽ tạo nên niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng.
VCB Daklak được thành lập vào năm 1997, cho đến nay VCB Daklak đã có 7
điểm giao dịch. Trong quá trình đi vào hoạt động, các điểm giao dịch đã thể hiện được

Thông qua vai trò của vốn chủ sở hữu trong hoạt động của ngân hàng có thể thấy
rằng, vốn chủ sở hữu gián tiếp tác động lên hoạt động cho vay. Điều đó có nghĩa là một
ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn sẽ có ưu thế lớn hơn ngân hàng có vốn chủ sở hữu
nhỏ trong mọi hoạt động, mà tiêu biểu là hoạt động cho vay.
Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng khá nhỏ trong tổng nguồn vốn của VCB
Daklak, nguyên nhân là do VCB Daklak cũng như các chi nhánh khác của VCB trên
toàn quốc là những đơn vị hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu vốn điều lệ chỉ được thể hiện
duy nhất tại báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm của VCB. Do đó nếu áp dụng tỷ lệ
vốn tối thiểu để đánh giá tính an toàn về vốn tại chi nhánh sẽ không chính xác.
Do đó, bất cứ một sự đầu tư mua sắm về tài sản cố định hoặc trang thiết bị phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh nào VCB thông qua. Đây chính là điểm mạnh của VCB
Daklak so với các TCTD khác trên cùng địa bàn tỉnh Daklak, vì được sự hỗ trợ rất lớn từ
tiềm lực tài chính hùng mạnh cũng như trình độ công nghệ hiện đại, tiên tiến và mạng lưới
rộng khắp của toàn bộ hệ thống VCB.

SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH

Trang 15


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

GVHD: ĐÀO TRUNG KIÊN

2.1.1.3. Chất lượng nguồn nhân lực
Trước yêu cầu ngày càng cao của ngành ngân hàng đối với nguồn nhân lực, lực
lượng lao động tại VCB Daklak không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng,
lực lượng lao động có trình độ đại học trở lên ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu
nhân sự của ngân hàng. Lực lượng lao động trong ngân hàng chịu trách nhiệm vẫn
hành mọi hoạt động trong ngân hàng, từ tìm kiếm khách hàng, tiếp xúc khách hàng,

sản phẩm của ngân hàng một cách bài bản.
2.1.1.4. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của ngân hàng
Trong giai đoạn hiện nay công nghệ thông tin là một phần không thể thiếu trong
hoạt động của các ngân hàng,thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các NHTM tăng
trưởng, phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh, giảm các chi phí
liên quan. Việc ứng dụng công nghệ vào trong hoạt đông của ngân hàng giúp lãnh đạo
ngân hàng có cái nhìn tổng quát, rõ ràng hơn về các mặt hoạt động kinh doanh của chi
nhánh như huy động, dư nợ, quản lý khách hàng, tài chính,…từ đó giúp các nhà quản
lý đưa ra các quyết định kịp thời trong công tác điều hành kinh doanh, đồng thời tận
dụng tối đa khả năng về hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin để đưa ra sản phẩm dịch vụ
ngân hàng mới, chất lượng các sản phẩm hiện có dựa trên nền tảng công nghệ.
Được xem là ngân hàng đi đầu trong việc ứng dụng công nghê thông tin trong
hoạt động, đến nay VCB Daklak luôn khẳng định vị trí của mình bằng những sản
phẩm, dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ, như: VCB Online, VCB Money, VCB
Connect 24, sản phẩm thẻ tín dụng, VCB Cyber Bill Payment, VCB Global Trade, VCB
Treasure, SMS Banking… nhờ việc hiện đại hóa trong hoạt động kinh doanh đã giúp VCB
Daklak nâng cao hiệu qảu kinh doanh, công tác quản trị nhanh chóng, hiệu quả, chính xác
đem đến cho khách hàng sự hài lòng trong giao dịch, nhờ đó lượng khách hàng của chi
nhánh tăng lên đáng kể.
Tuy nhiên công nghệ thông tin đòi hỏi một sự đầu tư lớn và đồng bộ, vì thế VCB
Daklak vẫn chưa thể bao quát tổng thể hoạt động của ngân hàng dựa trên nền tảng cổng
nghệ thông tin, điều này dẫn tới những lãng phí đáng tiếc do chưa thể ứng dụng được hết
hiệu suất của hệ thống công nghệ vào công việc.
2.1.1.5. Tình hình huy động vốn
Như ta đã biết, vốn đóng vai trò quyết định quy mô kinh doanh của ngân hàng,
đồng thời còn là một trong những nhân tố quyết định kết quả và hiệu quả kinh doanh

SVTT: HOÀNG SỸ MẠNH

Trang 17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status