Vật lý 11 chương trình chuẩn: Bài 5. ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ - Pdf 22

Bài 5. ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ

I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu
điện thế.
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường.
- Biết cấu tạo của tĩnh điện kế.
Kĩ năng:
- Giải bài toán tính điện thế và hiệu điện thế.
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
1. Đọc SGK vật lý 7 để biết HS đã có kiến thức gì về hiệu điện thế.
2. Thước kẻ, phấn màu.
3. Chuẩn bị phiếu:
Phiếu học tập 1 (PC1)
- Nếu cần một đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công cho riêng điện
điện trường thì đại lượng này có phụ thuộc vào giá trị điện tích dịch chuyển
không? Vì sao?
TL1:
- Không, nếu nó phụ thuộc vào điện tích thì nó không thể đặc trưng cho riêng
điện trường.
Phiếu học tập 2 (PC2)
- Nêu định nghĩa của điện thế.
- Đơn vị của điện thế là gì?
- Nêu đặc điểm của điện thế.
TL2:
- Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện
trường về khả năng sinh công khi đặt tại đó một điện tích q. Nó được xác định
bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q khi q dịch chuyển từ điểm

- Dựa vào công thức tính công của lực điện trường trong điện trường đều và
biểu thức hiệu điện thế xác lập mối liên hệ giữa hai đại lượng này.
TL5:
- Ta có A = qEd; mặt khác A = qU  U = Ed.
Phiếu học tập 6 (PC6): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1. Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
A. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
B. khả năng sinh công tại một điểm.
C. khả năng tác dụng lực tại một điểm.
D. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

2. Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại
điểm đó
A. không đổi. B. tăng gấp đôi. C. giảm một nửa. D. tăng gấp 4.

3. Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
A. 1 J.C. B. 1 J/C. C. 1 N/C. D. 1. J/N.

4. Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
A. Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích
giữa hai điểm trong điện trường.
B. Đơn v
ị của hiệu điện thế l
à V/C.

C. Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai
điểm đó.
D. Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.

5. Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà

I. Điện thế
1.Khái niệm điện thế….
2. Đơn vị điện thế ….
3. Đặc điểm của điện thế ….
II. Hiệu điện thế
1. Quan hệ giữa điện thế và hiệu điện thế….
2. Định nghĩa….
3. Đo hiệu điện thế …

4.
Quan h
ệ giữa hiệu điện thế v
à cư
ờng độ điện tr
ư
ờng….

Học sinh:
- Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu. - Dùng PC 2 – 7 bài 4 để kiểm tra.
Hoạt động 2 ( phút): Xây dựng khái niệm điện thế.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục I.1 để trả lời câu hỏi
trong phiếu PC1.
- Đọc SGK mục I.2; I.3 trả lời PC2.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Trả lời C1.

PC6.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Cho HS thảo luận theo PC6.
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến
thức trong bài.
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà.
- Ghi chuẩn bị cho bài sau.
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 5 đến
9 (trang 29; 30).
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status