Đồ án tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta hiện nay đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước cùng với sự phát triển vượt bậc của nhiều ngành kinh tế, đời sống tinh thần và
vật chất của người Việt Nam và thế giới nói chung ngày càng nâng cao. Hòa cùng
sự phát triển của nền kinh tế đất nước như hiện nay có sự đóng góp không ngừng
của các mặt hàng xuất khẩu như may mặc, thủy sản, cà phê, …trong đó cà phê là
một trong những mặt hàng mang lại nguồn thu nhập không nhỏ, đóng góp vào sự
nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.
Cà phê là một đặc sản nhiệt đới có giá trị trên thế giới, một mặt hàng được
buôn bán rộng rãi, giao lưu nhiều vào loại thứ nhì trong công tác mậu dịch quốc tế.
Cà phê là một thứ nước uống hấp dẫn đối với nhiều người và nhiều lứa tuổi trên thế
giới, bởi lẻ một tách cà phê ngon thì có đầy đủ hương vị đặc biệt khiến cho người ta
thích thú một cách khó tả. Mặt khác, nó là một loại thức uống kích thích thần kinh,
gây hoạt động minh mẫn cho trí óc… những tác dụng sinh lý trên chủ yếu là do hoạt
chất chính của nó là cafein. Tuy nhiên, cafein là một hoạt chất độc, vì vậy uống
nhiều cà phê sẽ sinh ra táo bón, uống quá nhiều thì sẽ làm cho thần kinh quá kích
thích bị rối loạn sau đó có thể dẫn đến suy nhược.
Trên thế giới, cà phê đứng vào hạng thứ hai sau dầu hỏa và nó dẫn đầu tất cả
các nông sản khác. Nước ta là một nước có điều kiện thiên nhiên tốt để phát triển
loại cây cao cấp này như Gia Lai, DakLak, Kon Tum,…Diện tích canh tác và sản
lượng thu hoạch cà phê tăng nhanh qua từng năm. Diện tích năm 1989-1990 đạt
123000 ha và sản lượng đạt 90000 tấn. Đến năm 1990 đạt 350000 ha và sản lượng
đạt 400000 tấn. Năm 2008-2009 đạt 520000 ha và sản lượng đạt hơn 1 triệu tấn.
Cùng với việc phát triển trồng cà phê thì kỹ thuật chế biến có ảnh hưởng đến
phẩm chất cà phê. Hiện nay, chúng ta có nhiều cơ sở chế biến cà phê nhân sống
xuất khẩu và chế biến cà phê bột, cà phê hòa tan, song quy mô còn nhỏ chưa tập
trung, chủ yếu là các cơ sở tư nhân với năng suất thấp, chất lượng không cao.
Do đó yêu cầu cấp thiết đặt ra xây dựng nhà máy sản xuất cà phê nhân với
quy mô công nghiệp hiện đại để nâng cao chất lượng của cà phê và những mặt hàng
chế biến từ cà phê nhân để đáp ứng cho nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu.
dựng cần phải thoả mãn các điều kiện sau: gần nguồn nguyên liệu, gần sông hồ để
tận dụng nguồn nước, gần mạng lưới điện quốc gia, các điều kiện khí hậu: nhiệt độ,
độ ẩm, hướng gió thích hợp, nguồn lao động dồi dào…
Dak Lak là một tỉnh có diện tích trồng cà phê lớn nhất nước ta, với 174.740 ha
cà phê, với sản lượng mỗi năm đạt trên dưới 435.000 tấn cà phê nhân. Đồng thời có
vị trí địa lý rất thuận lợi cho việc sản xuất cà phê, phía đông giáp Phú Yên và
Khánh Hoà, phía bắc giáp Gia Lai, phía nam giáp Bình Phước và Lâm Đồng, tây
nam giáp Cambuchia, có trên 300.000 ha đất đỏ bazan rất thuận lợi cho việc phát
Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân
2
Đồ án tốt nghiệp
triển cây cà phê, có quốc lộ 14, 26, 27 nối liền tỉnh Dak Lak với thành phố Hồ Chí
Minh, Khánh Hòa, Phú Yên, Gia Lai rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu
và tiêu thụ sản phẩm. Mặt khác trên địa bàn tỉnh còn nhiều nhà máy khác như: nhà
máy bia, nhà máy chế biến mủ cao su,… tạo thành một cụm khu công nghiệp rộng
lớn.
Dựa vào những điều kiện trên, tôi quyết định chọn tỉnh DakLak là địa điểm xây
dựng mà cụ thể là gần nông trường cà phê Cưpul huyện Krông Pak, nằm gần quốc
lộ 26, quốc lộ 14, quốc lộ 27, cách trung tâm thành phố 20km về phía Đông.
Các thông số về điều kiện thời tiết tại DakLak:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 23,3
0
C
- Độ ẩm trung bình : 82 %
- Hướng gió chính: Đông nam và Đông Bắc.
1.4 Nguồn nguyên liệu:
Nước ta có nhiều tỉnh có khí hậu rất thích hợp cho việc trồng cà phê trong đó
Daklak là một tỉnh có diện tích và sản lượng cà phê lớn nhất nước ta với nhiều
huyện trồng cà phê như: Krông buk, Krông Nô, Dakmin, CưM’nga, Ea Sup, Krông
Eana, Krông Pak…. Ngoài ra, ta có thể vận chuyển nguồn nguyên liệu cà phê từ các
vận chuyển của nhà máy.
1.8 Nguồn nhân lực:
Tây Nguyên có lực lượng lao động tại chỗ rất dồi dào, có trên 4 triệu dân, ngoài
lượng lao động tại các xã trong huyện còn có công nhân tại các huyện lân cận. Đội
ngũ cán bộ và cán bộ kỹ thuật có thể tuyển tại các trường đại học như: Đại Học Tây
Nguyên, Đại Học Bách Khoa…và nhân tài trong cả nước.
1.9 Hợp tác hoá, liên hợp hoá:
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư trang thiết bị, máy móc, phát triển
nâng cấp, cải tiến kỹ thuật của nhà máy đồng thời tạo điều kiện cho việc sử dụng
chung những công trình giao thông vận tải, cung cấp điện, nước…thì vấn đề hợp tác
hoá giữa nhà máy sản xuất cà phê tại DakLak với các nhà máy tỉnh khác là thật sự
cần thiết.
Ngoài ra liên hợp hóa còn có tác dụng nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao
hiệu quả sử dụng nguyên liệu, hạ giá thành sản phẩm, phế phẩm của nhà máy này là
nguyên liệu cho các nhà máy khác.
1.10 Xử lý chất thải:
Nước thải sinh hoạt, vệ sinh nhà máy được đưa vào hệ thống cống rãnh trong
nhà máy đến bể xử lý trước khi thải ra môi trường. Đối với chất thải rắn được xử lý
bằng phương pháp vi sinh.
Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân
4
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
2.1 Đặc tính thực vật của cà phê.
Các loại cà phê đều thuộc giống coffea, gồm gần 70 loại khác nhau, chỉ có
10 loại đáng chú ý về giá trị trồng trọt. Trên thế giới hiện nay người ta thường trồng
3 loại cà phê chính sau:
- Giống Arabica: gồm các giống thông thường như là: typical, caturra, moka…
- Giống Robusta.
Hình 2.2: Quả cà phê Robusta
Robusta cao từ 5-7m quả hình trứng hoặc hình tròn, quả chín có màu đỏ
thẫm. Vỏ quả cứng và dai hơn cà phê Arabica. Từ 5-6 kg quả sẽ thu được 1kg cà
phê nhân. Quả chín từ tháng 2 đến tháng 4 ở miền Bắc, ở Tây nguyên chín sớm hơn
từ tháng 12 đến tháng 2. Đặc biệt loại cà phê Robusta không ra hoa kết quả tại các
mắt cũ của cành. Nhân hình hơi tròn, to ngang vỏ lụa màu ánh nâu bạc. Màu sắc của
nhân xám xanh, xanh bạc vàng mỡ gà ….tùy thuộc chủng và phương pháp chế biến
lượng cafein có khoảng 1,5%.
2.1.2.1Năng suất.
Có năng suất lớn hơn cà phê Arabica, 500-600 kg/1ha. Tuy loại cà phê này
hương thơm ít nhưng khả năng kháng sâu bệnh loại này rất tốt.
2.1.3 Cà phê Chari:( cà phê mít).
Nguồn gốc ở xứ Ubangui Chari thuộc biển hồ gần sa mạc Xahara, loại này
được đưa vào Việt Nam 1905.
2.1.3.1 Đặc tính.
Chari cây lớn cao 6- 15 m lá hình trứng hoặc lưỡi mác, gân lá nổi nhiều ở
mặt dưới, quả hình trứng nuốm hơi lồi và to. Quả chín cùng 1 lúc với đợt hoa mới,
cho nên trên cùng một đốt cành có thể có đồng thời quả chín, quả xanh, nụ hoa, hoa
Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân
6
Đồ án tốt nghiệp
nở và nụ quả, đó là điều bất lợi trong thu hoạch. Quả thường chín vào tháng 5 đến
tháng 7.
2.1.3.2 Năng suất.
- Loại thường: 500-600 kg/1ha, loại tốt: 1200-1400 kg/1ha.
- Tỷ lệ thành phẩm / nguyên liệu: 10-15%.
Hoa của 3 loại cà phê mô tả trên đều nở cả chùm, màu trắng và hương thơm ngát
2.2 Thành phần hoá học của quả cà phê.
2.2.1 Cấu tạo và giải phẩu quả cà phê:
6 - 7,5 6 - 8
Nhân và vỏ lụa
26 -30 26 - 29
2.2.2 Thành phần hóa học của các phần cấu tạo quả cà phê.
2.2.2.1 Thành phần hóa học của vỏ quả:
Vỏ quả cà phê khi chín có màu đỏ, chứa chất antoxian và vết của ancaloit,
tanin, cafein, các loại enzim. Trong vỏ quả có khoảng 21,5-30% chất khô. Thành
phần hoá học của nó bao gồm các chất theo bảng sau:
Bảng 2.2: Thành phần hóa học của vỏ quả ( tính theo % trong 1 g).
Thành phần hóa học C.phê Arabica (%) C.phê Robusta (%)
Protein 9,2 - 11,2 9,17
Chất béo 1,73 2,00
Xenlulo 13,16 27,65
Tro 3,22 3,33
Hợp chất không có Nitơ 66,16 57,15
Chất đường - -
Tanin - 14,42
Pectin - 4,07
Cafein 0,58 0,25
2.2.2.2 Thành phần hóa học của lớp nhớt:
Lớp nhớt nằm phía dưới lớp vỏ quả, nó gồm những tế bào mềm, không có
cafein, tanin, có nhiều đường và pectin.
Bảng 2.3: Thành phần hóa học của vỏ nhớt.
Thành phần hóa học Cà phê Arabica (%) Cà phê Robusta (%)
Pectin 33,0 38,7
Đường khử
30,0 46,8
Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân
8
Đồ án tốt nghiệp
Hiện nay, người ta đã tìm ra có tới hơn 70 chất thơm hỗn hợp lại thành mùi
thơm đặc biệt của cà phê. Trong cà phê chủ yếu là Vitamin nhóm B như: B1, B2,
B6…và các loại axit hữu cơ là tiền các loại Vitamin.
Bảng 2.5: Thành phần hóa học của nhân cà phê.
Thành phần hóa học Tính bằng g/100g Tính bằng mg/100g
Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân
9
Đồ án tốt nghiệp
Nước 8-12
Chất béo 4-18
Đạm 1,8-2,5
Protein 9-16
Cafein 0,8-2
Axit clorogenic 2-8
Trigonenlin 1-3
Tannin 2
Axit cafetanic 8-9
Axit cafeic 1
Pantosan 5
Tinh bột 5-23
Dextrin 0,85
Đường 5-10
Xenlulo 10-20
Hemixenlulo 20
Linhin 4
Tro 2,5-4,5
Ca 85-100
P 130-150
Fe 3-10
Na 4
hại đến cà phê. Chúng đục rỗng những quả cà phê khô. Khi thời tiết nóng ẩm là lúc
chúng làm tổ trong nhân cà phê.
2.3.6 Ảnh hưởng của việc thu hái:
Cà phê dù được chế biến theo phương pháp nào đều phải được thu hái khi quả
chín đều mới có sản phẩm chất lượng cao. Các hạt cà phê xanh non có tỉ trọng hạt
thấp, nước pha uống có vị ngái, không thơm, kém hấp dẫn. Quả cà phê quá chín gây
khó khăn trong quá trình xát đồng thời làm cho nước uống có mùi vỏ quả không
hấp dẫn, nước uống có chất lượng không cao.
2.3.7 Ảnh hưởng của quá trình bảo quản, vận chuyển:
Trong quá trình bảo quản, độ ẩm và nhiệt độ trong kho, đặc biệt là độ ẩm của
hạt cà phê đưa vào bảo quản có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cà phê.
Độ ẩm của hạt cà phê bảo quản phải dưới 13%. Độ ẩm của môi trường trong
kho bảo quản quá cao hoặc quá thấp có thể làm cho chất lượng cà phê trong kho
bảo quản bị giảm rõ rệt chủ yếu được biểu hiện ở sự biến đổi màu của hạt cà phê,
chất lượng nước uống.
Với khâu vận chuyển ta quan tâm đến tình trạng vệ sinh của phương tiện vận
chuyển, ví dụ không dùng xe chở gia súc để vận chuyển cà phê, không dùng xe tải
chở phân hóa học để vận chuyển cà phê.
2.3.8 Ảnh hưởng của quá trình chế biến:
Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân
11
Đồ án tốt nghiệp
Quá trình chế biến là quá trình chuyển cà phê tươi thành cà phê nhân sau khi
loại bỏ toàn bộ vỏ quả, làm sạch nhớt, loại vỏ thóc và làm giảm hàm lượng nước
trong nhân cà phê xuống còn khoảng 13%.
Cà phê được chế biến theo phương pháp khô có thể tận dụng năng lượng mặt
trời để phơi. Sân phơi phải sạch, được lát gạch hoặc được xây bằng xi măng. Cà phê
phơi quá dày, không cào đảo cũng dễ bị nấm mốc xâm nhiễm, khi phơi trên sàn đất
thì khó tránh khỏi cà phê bị nhiễm mùi đất và bị nhiễm các loại vi sinh vật khác ảnh
hưởng đến chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của cà phê.
13
Đồ án tốt nghiệp
3.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô.
3.2.1 Dây chuyền công nghệ: [ 8, tr 18]3.2.2.Thuyết minh dây chuyền công nghệ.
Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân
14
Nguyên liệu (cà phê quả tươi)
Thu nhận và bảo quản nguyên liệu
Phơi sấy sơ bộ
Cà phê quả khô
Tách tạp chất
Xay xát khô (bỏ vỏ trấu)
Đánh bóng (bỏ vỏ lụa)
Phân loại theo kích thước
Phân loại theo trọng lượng
læåüng
Phân loại theo màu sắc
Phối trộn, cân, đóng bao
Nhập kho
Bảo quản
Vỏ trấu
Vỏ lụa
Sấy chính thức
Đồ án tốt nghiệp
3.2.2.2 Phơi sấy: [ 8, tr 44-47]
Mục đích phơi sấy: Mục đích của quá trình này là hạ thủy phần của cà phê
xuống 10-12% để bảo quản tốt và thực hiện các quá trình tiếp theo.
Phơi cà phê:
Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân
15
Đồ án tốt nghiệp
Phơi cà phê là một khâu quan trọng đóng vai trò quyết định phần lớn về
phẩm chất cà phê nhân. Nếu phơi không tốt thì nhân cà phê sẽ bị mất màu tự nhiên
và trở thành những màu xấu của nhân bị lỗi như: màu đen, màu nâu,…Khi phơi
phải theo dõi luôn, những ngày đầu cà phê còn ướt cho phép phơi mỏng để quá
trình bốc hơi nước nhanh. Những ngày sau khi vỏ cà phê đã se và hơi khô thì phải
phơi dày để tránh nứt vỏ trấu. Trong quá trình phơi cần đảo trở luôn để tăng cường
sự bốc hơi của nguyên liệu và để cho cà phê khô đều. Nắng càng to phải phơi càng
dày và đảo trở luôn.
Sân phơi nên được làm bằng xi măng sạch. Không nên phơi cà phê trên nền
đất. Sân phơi yêu cầu phải có độ dốc nhất định và phải có hệ thống cống rãnh thoát
nước thật tốt, cần xây nơi cao ráo, thoáng. Trên sân phải có hệ thống che đậy để
tránh mưa, sương.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phơi:
- Nhiệt độ không khí. - Độ ẩm không khí.
- Vận tốc không khí. - Loại sân phơi.
- Chiều dày lớp nguyên liệu và số lần cào đảo trên sân.
Sấy cà phê:
Cà phê sau khi phơi sấy sơ bộ thì đem đi sấy. Có nhiều phương pháp sấy
nhưng người ta thường dùng hiện nay là sấy đối lưu và sấy tiếp xúc. Ngoài ra còn
dùng phương pháp bức xạ hoặc phương pháp dùng tần số. Tóm lại là tùy theo yêu
cầu mục đích mà người ta chọn chế độ và phương pháp sấy cho thích hợp. Thông
thường thì dùng phương pháp kết hợp giữa đối lưu và bức xạ. Sấy cà phê bằng nhiệt
độ quá lớn hoặc quá thấp sẽ không cho kết quả tốt. Nhiệt độ sấy lý tưởng là từ 45-
lớp thứ tư của vỏ quả, lớp này chủ yếu là xenlulo, nó không giúp ích gì cho quá
trình tạo chất lượng của sản phẩm mà còn làm giảm giá trị cảm quan của nhân cà
phê. Vì vậy cà phê nhân sau khi xát phải đưa đi đánh bóng để làm cho lớp vỏ lụa
bong ra hoặc mòn đi. Đó cũng là một chỉ tiêu không thể thiếu được của công
nghiệp.
Người ta thường dùng máy để đánh bóng cà phê nhân. Nguyên tắc chung là
dùng ma sát giữa hạt và vỏ, giữa hạt và trục máy, giữa hạt và hạt. Yêu cầu trục máy
và vỏ máy có cấu tạo cũng dẫn nhiệt tốt. Thường dùng hợp kim đồng thau.
Sau khi đánh bóng, nhiệt độ của khối cà phê không được quá 55
0
C và sạch
bóng không được lẫn vỏ trấu quá 1.5%. Vỏ lụa phải sạch. Độ sạch vỏ lụa so với
khối hạt: Arabica:90%, Robusta: 80%. Trong đó người ta quy định hạt có ½ diện
tích bóc vỏ lụa trở lên coi là hạt sạch vỏ lụa.
3.2.2.6 Phân loại theo kích thước. [ 8, tr 63-67]
Cà phê sau khi ra khỏi máy đánh bóng thường gọi là “cà phê xô” bao gồm tất
cả các loại tốt, xấu, nặng, nhẹ, vỏ trấu….cho nên người ta tiến hành phân cà phê xô
thành các cỡ khác nhau theo kích thước để còn tiếp tục các quá trình sau được dễ
dàng hơn.
Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân
17
Đồ án tốt nghiệp
Nguyên tắc: là dựa vào sự khác nhau về kích thước của các cấu tử có trong
hỗn hợp.
Phân loại theo kích thước qua sàng người ta thu được 3 loại hạt cà phê có kích
thước khác nhau: Hạt >6,3mm, hạt >5,6mm, hạt >5mm. Ngoài ra, người ta còn
phân ra được một ít cà phê tấm với số lượng không đáng kể.
Người ta sử dụng 2 loại sàng chính để phân loại đó là sàng tròn và sàng lắc.
3.2.2.7. Phân loại theo khối lượng riêng. [ 8, tr 67-70]
+ Mục đích:
- Tạp chất trong cà phê nhân còn ít càng tốt.
- Kho tốt đúng quy cách của kho bảo quản.
- Không xếp bao trực tiếp xuống nền kho hoặc nền nhà, hoặc sát tường.
- Cần đảo vị trí bao sau 2-3 tuần một lần tránh hiện tượng nén chặt. Nếu không đảo
thì phải xếp lên giá gỗ hoặc giá sắt rồi chồng lên nhau.
Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân
19
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 4:
CÂN BẰNG NGUYÊN LIỆU.
4.1 Tình hình sản xuất của nhà máy:
4.1.1 Bảng thu nhập nguyên liệu của nhà máy:
Ở Daklak vào tháng 8 thường mưa và nguyên liệu ít nên cho nhà máy ngừng
sản xuất vào thời gian này để sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị.
Bảng 4.1. Bảng thu nhập nguyên liệu của nhà máy:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Arabica - × × × ×
Robusta × × × × -
Chari × × × -
4.1.2 Biểu đồ sản xuất của nhà máy:
Dựa vào bảng thu nhập nguyên liệu của nhà máy và lượng nguyên liệu nhập
vào. Ta có thể lập ra kế hoạch làm việc trong tháng, số ca làm việc trong ngày. Mỗi
ngày làm việc 2 ca, một ca làm việc 8 tiếng, ngày chủ nhật được nghỉ.
Bảng 4.2: Kế hoạch sản xuất cà phê trong năm:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Số ngày làm việc 24 24 26 25 25 26 26 × 25 27 25 27
Số ca làm việc 48 48 52 50 50 52 52 × 50 54 50 54
- Tổng số ngày sản xuất trong năm: 280 ngày.
- Tổng số ca sản xuất trong năm: 560 ca.
- Tổng số giờ sản xuất trong năm: 4480 giờ.
+ Loại 3 (hạt >5mm).
2,5
2,5
2,5
9
Phân loại theo màu sắc:
+ Loại 1(hạt >6,3mm).
+ Loại 2 (hạt >5,6mm).
+ Loại 3 (hạt >5mm).
1,5
1,5
1,5
10
Phối trộn, cân, đóng bao:
+ Loại 1.
+ Loại 2.
+ Loại 3.
0,5
0,5
0,5
11
- Thành phẩm:
+ Loại 1.
+ Loại 2.
+ Loại 3.
4.2.1 Thu nhận và bảo quản:
- Lượng nguyên liệu vào: 1000 (kg/h).
4.2.2 Phơi, sấy sơ bộ:
2
: Độ ẩm của nguyên liệu trước và sau phơi, sấy sơ bộ.
w
1
= 70%; w
2
= 40%.
G
∆
= 1000×
40100
4070
−
−
= 500 (kg/h).
+ Lượng nguyên liệu sau khi phơi, sấy sơ bộ: G
2
= G
1
–
G∆
= 1000–500=500 (kg/h).
+ Lượng hao hụt tách ra trong quá trình sấy sơ bộ là:G’
2
=
100
5,0500×
= 2,5 (kg/h).
4.2.3 Sấy chính thức:
22
Đồ án tốt nghiệp
- Lượng nguyên liệu vào: 339,205 – 3,392 = 335,813(kg/h).
- Tỷ lệ hao hụt: 2%.
- Lượng nguyên liệu hao hụt :
100
2813,335 ×
= 6,716 (kg/h).
4.2.5 Xay xát cà phê:
- Lượng nguyên liệu vào: 335,813 – 6,716 = 329,097 (kg/h).
- Tỷ lệ hao hụt: 12%
- Lượng nguyên liệu hao hụt:
100
12097,329 ×
= 39,492 (kg/h).
4.2.6 Đánh bóng cà phê:
- Lượng nguyên liệu vào: 329,097 – 39,492 = 289,605 (kg/h).
- Tỷ lệ hao hụt: 0.5%.
- Lượng nguyên liệu hao hụt:
100
5,0605,289 ×
=1,448 (kg/h).
4.2.7 Phân loại theo kích thước:
- Lượng nguyên liệu vào: 289,605 – 1,448 = 288,157 (kg/h).
Máy phân loại theo kích thước có thể tách cà phê ra thanh các loại có kích
thước và tỷ lệ phần trăm như sau:
Loại Kích thước(mm)
Hao hụt (%)
Tỷ lệ (%)
Loại 1 > 6,3
Đồ án tốt nghiệp
+ Lượng nguyên liệu hao hụt:
100
5,0816,28 ×
= 0,144 (kg/h).
4.2.8 Phân loại theo trọng lượng riêng:
Sau khi qua máy phân loại theo trọng lượng riêng tỷ lệ hạt lép, hạt vở vụn:2,5%
Loại 1: (hạt > 6,3mm):
+ Lượng nguyên liệu vào: 201,71 – 1,009 = 200,701(kg/h).
+ Lượng nguyên liệu hao hụt:
100
5,2701,200 ×
= 5,016 (kg/h).
Loại 2 (hạt > 5,6mm):
+ Lượng nguyên liệu vào: 57,631 – 0,288 = 57,343 (kg/h).
+ Lượng nguyên liệu hao hụt:
100
5,2343,57 ×
= 1,434 (kg/h).
Loại 3 (hạt > 5mm):
+ Lượng nguyên liệu vào: 28,816 – 0,144 = 28,672 (kg/h).
+ Lượng nguyên liệu hao hụt:
100
5,2672,28 ×
= 0,717(kg/h).
4.2.9 Phân loại theo màu sắc:
Sau khi qua máy phân loại theo màu sắc tỉ lệ hạt không đạt tiêu chuẩn là:1,5%
Loại 1 (hạt > 6,3mm):
+ Lượng nguyên liệu vào: 200,701 – 5,016= 195,685 (kg/h).
+ Lượng nguyên liệu hao hụt:
0,1 = 162,461 (kg/h).
+ Lượng nguyên liệu hao hụt:
100
5,0461,162 ×
= 0,812(kg/h).
Loại 2 (10% hạt loại 1+70% hạt loại 2 +20% hạt loại 3):
+ Lượng nguyên liệu vào:192,75
×
0,1 + 55,07
×
0,7 + 27,536
×
0,2 = 63,331 (kg/h).
+ Lượng nguyên liệu hao hụt:
100
5,0331,63 ×
= 0,317(kg/h).
Loại 3 (10% hạt loại 1+20% hạt loại 2 +70% hạt loại 3):
+ Lượng nguyên liệu vào:192,75
×
0,1 + 55,07
×
0,2 + 27,536
×
0,7 = 49,564 (kg/h)
+ Lượng nguyên liệu hao hụt:
100
5,0564,49 ×
= 0,248(kg/h).
4.2.11 Cà phê nhân thành phẩm: