- i -
LỜI CẢM ƠN
Để có đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay, em xin cảm ơn đến các thầy cô trong
trƣờng, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Kinh tế và Quản lý Thủy sản đã tận tình
giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trƣờng. Cảm ơn thầy cô đã truyền dạy những
kiến thức cơ bản, bổ ích cho em trong những năm tháng trên giảng đƣờng. Những kiến
thức mà em nhận đƣợc từ các thầy cô sẽ là nền tảng vững chắc phục vụ cho sự nghiệp
của em sau này.
Em cũng xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè trong lớp 48ktts đã luôn bên cạnh giúp
đỡ, động viên để em hoàn thành tốt khóa học của mình tại trƣờng.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Ngọc đã nhiệt tình hƣớng dẫn, chỉ
bảo cho em hoàn thành cuốn đề tài tốt nghiệp này.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể Ban giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa, các cô chú anh chị trong các phòng
ban thuộc Sở NN&PTNT tỉnh Khánh Hòa; đặc biệt em xin chân thành cảm ơn anh Võ
Nam Thắng là chuyên viên phòng Kế hoạch – Tài chính ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn và
cung cấp số liệu cho đề tài của em, đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô
chú anh chị trong phòng Kế hoạch – Tài chính của Sở đã tạo điều kiện thuận lợi trong
những ngày em thực tập ở Sở NN&PTNT tỉnh Khánh Hòa.
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Sang.
1.4.1.4. Tốc độ tăng giảm 14
1.4.2. Trình độ quản lý chất lƣợng các yếu tố sản xuất 15
- iii -
1.4.3. Hiệu quả kinh tế - xã hội 16
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH KHÁNH
HÕA TRONG NHỮNG NĂM QUA 18
2.1. Lịch sử phát triển của ngành thủy sản Việt Nam 18
2.2. Quá trình phát triển của ngành thủy sản Tỉnh Khánh Hòa 21
2.2.1. Khái quát chung về Sở Thủy sản Tỉnh Khánh Hòa 21
2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của sở thủy sản Khánh Hòa 21
2.2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 22
2.2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh
Khánh Hòa 25
2.2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong sở 27
2.2.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật 37
2.2.2. Cơ cấu của ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa 40
2.2.3. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Khánh Hòa 41
2.2.4. Tình hình phát triển ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa trong những năm qua 45
2.2.4.1. Tốc độ tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 45
2.2.4.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội 46
2.2.5. Tình hình phát triển ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa so với các tỉnh duyên hải
Miền Trung 47
2.3. Thực trạng phát triển ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa trong những năm qua 48
2.3.1. Thực trạng ngành khai thác thủy sản 48
2.3.1.1. Trữ lƣợng và khả năng khai thác thủy sản tỉnh Khánh Hòa 48
2.3.1.2. Cơ cấu tàu thuyền khai thác 51
2.3.1.3. Cơ cấu nghề nghiệp khai thác 52
2.3.1.4. Cơ cấu sản lƣợng khai thác 54
2.3.1.5. Cơ cấu thành phần kinh tế 55
2.3.1.6. Nguồn lao động và chất lƣợng lao động 55
2.4.2.2. Nuôi trồng thủy sản 91
2.4.2.3. Về chế biến thủy sản 92
2.4.2.4. Về cơ sở hạ tầng dịch vụ nghề cá 92
- v -
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH
THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÕA 93
3.1. Phƣơng hƣớng phát triển ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa 93
3.1.1. Quan điểm phát triển ngành thủy sản Khánh Hòa đến năm 2020 93
3.1.2. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển ngành thủy sản Khánh Hòa đến năm
2020 94
3.1.2.1. Phƣơng hƣớng phát triển 94
3.1.2.2. Mục tiêu phát triển 96
3.2. Một số giải pháp kiến nghị phát triển ngành thủy sản Khánh Hòa đến năm 2020 97
3.2.1. Giải pháp về khai thác thủy sản 97
3.2.1.1. Điều tra chi tiết nguồn lợi thủy sản và dự báo ngƣ trƣờng 97
3.2.1.2. Ổn định và hiện đại hóa nghề khai thác, tập trung phát triển những nghề
có khả năng khai thác xa bờ 98
3.2.1.3. Ứng dụng khoa học công nghệ trong khai thác thủy sản 100
3.2.1.4. Nâng cao trình độ cho ngƣ dân 101
3.2.1.4. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ vào trong ngành khai thác thủy sản 102
3.2.2. Giải pháp về nuôi trồng thủy sản 102
3.2.2.1. Rà soát lại quy hoạch chi tiết các vùng nuôi thủy sản nƣớc lợ 102
3.2.2.2. Cải tạo và nâng cấp vùng nuôi 104
3.2.2.3. Rà soát lại quy hoạch chi tiết về sản xuất giống thủy sản 104
3.2.2.4. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ trong nuôi trồng
thủy sản………. 105
3.2.2.5. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ vào nuôi trồng thủy sản. 106
3.2.2.6. Đẩy mạnh các hoạt động khuyến ngƣ 106
3.2.2.7. Tăng cƣờng phòng chống dịch bệnh 107
- vii -
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trƣởng của ngành thủy sản Khánh Hòa 2005-2009. 45
Bảng 2.2: Lực lƣợng lao động trong ngành thủy sản Khánh Hòa 2005-2009. 46
Bảng 2.3:GTSX thủy sản các tỉnh duyên hải Miền Trung theo giá năm 1994 47
Bảng 2.4: Nguồn lợi hải sản Việt Nam. 48
Bảng 2.5: Trữ lƣợng và khả năng khai thác cá ở vùng biển Khánh Hòa. 50
Bảng 2.6: Cơ cấu tàu thuyền toàn tỉnh đến năm 2009 51
Bảng 2.7: Các loại nghề khai thác thủy sản toàn tỉnh năm 2009. 53
Bảng 2.8: Sản lƣợng khai thác thủy sản tỉnh Khánh Hòa trong 5 năm (2005-2009) 54
Bảng 2.9: Diện tích tiềm năng NTTS. 599
Bảng 2.10: Diện tích, sản lƣợng và số lao động trong NTTS giai đoạn 2005-2009. 60
Bảng 2.11: Diện tích và sản lƣợng nuôi tôm sú Khánh Hòa giai đoạn 2005-2009. 62
Bảng 2.12: Diện tích và sản lƣợng tôm thẻ và tôm sú Khánh Hòa (2005-2009) 65
Bảng 2.13: Diện tích và sản lƣợng tôm hùm ở Khành Hòa giai đoạn 2005-2009. 66
Bảng 2.14: Diện tích và sản lƣợng trồng rong sụn tại Khánh Hòa 2005 – 2009. 70
Bảng 2.15: Diện tích và sản lƣợng nuôi cá biển Khánh Hòa 2005 – 2009. 71
- ix -
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1.
NN&PTNT
:
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2.
XHCN
:
Xã hội chủ nghĩa
:
Giá trị sản xuất
11.
DNCBTS
:
Doanh nghiệp chế biến thủy sản
12.
CB
:
Chế biến
- 1 -
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Khánh Hòa là một tỉnh ven biển nam trung bộ có diện tích tự nhiên khoảng 5.197
km
2
với dân số 1.156.903 ngƣời. Với chiều dài bờ biển hơn 200km và hàng chục ngàn
ha mặt nƣớc, đầm phá, hồ chứa. Trong những năm qua ngành thủy sản tỉnh Khánh
Hòa đã có những bƣớc phát triển tích cực và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong
việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo ra công ăn
việc làm cho hàng ngàn ngƣời, góp phần ổn định và tăng trƣởng kinh tế tỉnh nhà.
Bên cạnh đó, ngành thủy sản của tỉnh vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, yếu kém
cần phải khắc phục. Cụ thể ngành khai thác thủy sản số lƣợng tàu thuyền có công suất
nhỏ còn quá nhiều và chƣa kiểm soát đƣợc, trong khi đó theo các chuyên gia về thủy
sản thì trữ lƣợng nguồn lợi thủy sản ven bờ đã cạn kiệt, khai thác vùng khơi lại chƣa
phát huy đƣợc nhiều. Nuôi trồng thủy sản trong những năm gần đây phát triển chậm
lại, một số nơi trong tỉnh dịch bệnh tràn lan khiến ngƣời nuôi bị lỗ nặng và lâm vào
cảnh nợ nần chồng chất. Chế biến thủy sản thì công nghệ chế biến còn lạc hậu, chủng
loại sản phẩm ít, nguồn nguyên liệu chế biến chƣa đảm bảo, các sản phẩm có giá trị
gia tăng ít.
ngành khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản xuất khẩu và cơ sở hạ tầng dịch vụ nghề
cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Số liệu thu thập từ năm 2005 đến năm 2009 tại Sở nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh Khánh Hòa.
- Hạn chế của đề tài :
+ Đề tài chỉ tập trung tìm hiểu các vấn đề trong khai thác, nuôi trồng, chế biến
xuất khẩu và dịch vụ hậu cần nghề cá mà không đi sâu tìm hiểu các vấn đề trong xuất
khẩu thủy sản.
+ Do hạn chế về thời gian và chi phí nên số liệu thu thập đƣợc chỉ lấy tại sở
NN&PTNT mà không đi xuống các đại phƣơng, cơ sở sản xuất để tìm hiểu thực tế.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài này em đã sử dụng các phƣơng pháp đó là: Phƣơng pháp
tổng hợp phân tích, phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp dự báo
thống kê.
- 3 -
5. Đóng góp của đề tài
- Về mặt khoa học: Đề tài góp phần làm rõ thêm các lý thuyết về phát triển kinh
tế, phát triển ngành thủy sản và các chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển ngành thủy sản.
- Về mặt thực tiễn: Đề tài cho thấy đƣợc những thành tựu và hạn chế của ngành
thủy sản tỉnh Khánh Hòa trong các năm gần đây; ngoài ra đề tài còn là nguồn tài liệu
tham khảo cho các sinh viên khóa sau.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì đề tài gồm có 3 chƣơng:
+ Chƣơng I: Cơ sở lý luận chung.
+ Chƣơng II. Thực trạng phát triển ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa trong
những năm qua.
+ Chƣơng III: Phƣơng hƣớng và một số giải pháp phát triển ngành thủy
sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020.
Do thời gian và kiến thức có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của quí thầy, cô cũng nhƣ các cô (chú), anh (chị)
trò quan trọng. Phát triển kinh tế phản ánh sự vận động của nền kinh tế từ trình độ thấp
lên trình độ cao.
1.1.3. Quan điểm về phát triển bền vững
Ủy ban Quốc tế về phát triển bền vững (WCED, 1987) đã định nghĩa phát triển
bền vững là: “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu hiện
tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tƣơng lai”.
Hội đồng của FAO (1988) định nghĩa: phát triển bền vững là “Quản lý và bảo tồn
các nguồn lợi tự nhiên và hƣớng tới thay đổi về kỹ thuật và thể chế nhằm đảm bảo đạt
đƣợc sự thỏa mãn các nhu cầu thƣờng xuyên của con ngƣời cho thế hệ hôm nay và cho
thế hệ mai sau. Phát triển bền vững bảo tồn nguồn lợi ở đất, nƣớc, nguồn gen động,
thực vật, là thân thiện với môi trƣờng và không làm môi trƣờng bị suy thoái, phù hợp
về công nghệ, thích hợp về kịnh tế và đƣợc xã hội chấp nhận”.
Hội đồng chính phủ Australia (1992) định nghĩa: phát triển bền vững là “sử dụng,
bảo tồn, phát triển của cộng đồng sao cho các quá trình sinh thái mà con ngƣời phụ
- 5 -
thuộc vào đƣợc giữ gìn, chất lƣợng chung của cuộc sống con ngƣời trong hiện tại và
tƣơng lai có thể cải thiện đƣợc”.
Tóm lại, phát triển bền vững có nghĩa là cả ba khía cạnh chủ yếu liên quan đến
đời sống con ngƣời là: kinh tế, xã hội và môi trƣờng phải đƣợc tổng hòa, kết hợp lồng
ghép khi có thể và đƣợc cân đối một cách có hiệu quả qua các cơ chế, các công cụ và
quá trình thực hiện các chính sách. Quan hệ cốt lỗi trong phát triển bền vững là mối
quan hệ giữa con ngƣời và môi trƣờng.
1.1.4. Quan điểm phát triển bền vững ngành thủy sản
Ngành thủy sản là ngành sản xuất ra đời và phát triển trên nền tảng của tài
nguyên, nguồn lợi thủy sản để đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội, đồng thời sự phát
triển của các hoạt động thủy sản có tác động rất lớn đến sự phục hồi, tái tạo nguồn lợi
và qua đó là sự tác động đến các yếu tố môi trƣờng sinh thái. Do đó, phát triển bền
vững ngành thủy sản là sự phát triển các hoạt động của ngành sao cho có thể tận dụng
đƣợc tối đa tài nguyên, nguồn lợi tự nhiên đáp ứng nhu cầu của sự phát triển kinh tế
hiện tại mà không gây ra những ảnh hƣởng tiêu cực cho sự phát triển của các mảng
1.2.2.1. Ngành thủy sản là ngành sản xuất vật chất độc lập
Về mặt lý luận một ngành sản xuất vật chất đƣợc coi là độc lập khi có các điều
kiện nhƣ có đối tƣợng lao động riêng, có công cụ và phƣơng pháp lao động riêng, có
lực lƣợng lao động chuyên môn hóa thể hiện đó là một nghề nhất định.
Sản xuất thủy sản nƣớc ta đã có từ lâu đời. Nó tồn tại song song với quá trình tồn
tại và phát triển của con ngƣời, thông qua sức lao động của mình kết hợp với những
công cụ lao động thích hợp, con ngƣời đã khai thác và nuôi dƣỡng các sinh vật, các
nguồn lợi phong phú đa dạng sống trong môi trƣờng để chế biến thành thực phẩm và
cung cấp nguyên liệu cho các ngành khác. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của đối
tƣợng lao động là khả năng tái sinh tự nhiên, tính mùa vụ mà sản xuất thủy sản có
nhiều nét giống với ngành nông nghiệp. Trải qua thời ký phát triển lâu dài cùng với sự
tác động của phân công lao động xã hội, ngành thủy sản đã tách ra khỏi nông nghiệp
dƣới hình thức là nghề nghiệp truyền thống của từng vùng, từng địa phƣơng. Cho đến
nay, dƣới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, các công cụ lao động,
các kỹ thuật sản xuất tiên tiến ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi vào sản xuất thay thế
- 7 -
cho sản xuất nhỏ, thủ công. Từ đó, đƣa ngành thủy sản phát triển ngày một vững
mạnh, dần dần trở thành một ngành sản xuất vật chất độc lập và quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân.
Tuy nhiên, khi nói rằng ngành thủy sản là một ngành sản xuất vật chất độc lập
hoàn toàn không có nghĩa là tách rời hệ thống kinh tế thủy sản với các ngành khác
trong nền kinh tế quốc dân. Tính độc lập ở đây là độc lập tƣơng đối xét dƣới góc độ
của hệ thống lớn (kinh tế quốc dân), bao gồm nhiều phân hệ (trong đó có ngành thủy
sản) gắn bó chặt chẽ với nhau. Sự phát triển của ngành thủy sản chịu ảnh hƣởng lớn
bởi sự phát triển của các ngành khác và nền kinh tế. Ngƣợc lại, ngành thủy sản có sự
tác động quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và các ngành kinh
tế khác.
1.2.2.2. Ngành thủy sản là một ngành sản xuất vật chất hỗn hợp, phức tạp và
mang tính mùa vụ
a. Ngành thủy sản là một ngành sản xuất vật chất hỗn hợp
- Ngành thủy sản là một ngành sản xuất quan trọng cung cấp thực phẩm cho
nhu cầu đời sống của con ngƣời. Lƣơng thực thực phẩm nói chung và thực phẩm thủy
sản nói riêng là điều kiện thiết yếu để tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống con
ngƣời. Cho nên phát triển ngành lƣơng thực thực phẩm và ngành thủy sản sẽ cho phép
đảm bảo sức khỏe cho con ngƣời, từ đó nâng cao năng suất lao động. Ngoài những đặc
điểm chung thì còn có những đặc điểm riêng thể hiện ƣu thế của ngành đó là: sản
phẩm thủy sản có khẩu vị ngon, dễ chế biến, thành phần chất đạm cao, ít mỡ, giàu chất
khoáng, dễ tiêu hóa nên xu hƣớng chung là các mặt hàng thủy sản ngày càng đƣợc ƣa
chuộng. So với một số sản phẩm khác nhƣ thịt bò, thịt lợn, thịt gà, trứng…thì sản
phẩm thủy sản nhìn chung là có ƣu thế hơn về phẩm chất và ngày càng trở thành loại
thực phẩm có nhu cầu cao trên toàn thế giới.
- Ngành thủy sản còn là một ngành cung cấp thức ăn gia súc quan trọng. Bột cá
dùng để chế biến thức ăn gia súc phục vụ chăn nuôi lấy từ phế liệu, phế phẩm trong
các ngành sản xuất thủy sản, đây là nguồn thức ăn giàu chất đạm làm cho gia súc tăng
trƣởng nhanh, sinh sản nhiều, tạo điều kiện phát triển các ngành sản xuất thực phẩm
khác. Ở nƣớc ta hiện nay, hàng năm các nhà máy chế biến thủy sản sản xuất khoảng
- 9 -
trên 40.000 tấn bột cá cung cấp cho các cơ sở chế biến thức ăn gia súc, nuôi trồng thủy
sản.
- Ngành thủy sản còn là một ngành cung cấp nguyên liệu cho các ngành khác.
Ngoài việc cung cấp thực phẩm cho con ngƣời và thức ăn gia súc thì các nguyên liệu
thủy sản, trong đó có nhiều loại: giáp xác, nhuyễn thể, rong câu…cung cấp nguyên
liệu cho các ngành khác nhƣ dƣợc phẩm, hóa chất, thủ công mỹ nghệ…
- Ngành thủy sản là ngành giữ vị trí quan trọng trong ngoại thƣơng, góp phần
tích lũy của cải để nƣớc ta thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Xuất
khẩu thủy sản nƣớc ta từ năm 1980 trở đi có những bƣớc tiến đáng kể. Mỗi năm mang
lại khoảng 10% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc và đứng thứ 3 trong tất cả các
ngành xuất khẩu sau dệt may và dầu khí. Xuất khẩu thủy sản nƣớc ta hiện nay nằm
trong số 15 nƣớc xuất khẩu thủy sản chủ yếu của thế giới, sản phẩm thủy sản của nƣớc
ta đã có mặt trên 50 nƣớc.
Cơ cấu ngành thủy sản đƣợc hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của
sự phân công lao động xã hội. Kết quả của sự phân công lao động xã hội trong ngành
thủy sản chia làm hai bộ phận: Ngành nuôi trồng thủy sản và Ngành công nghiệp thủy
sản.
- Ngành nuôi trồng thủy sản có nhiệm vụ duy trì, bổ sung, sáng tạo và phát
triển nguồn lợi thủy sản để cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng, xuất khẩu và nguyên liệu
cho công nghiệp thủy sản.
- Ngành công nghiệp thủy sản gồm ngành khai thác thủy sản và ngành chế biến
thuỷ sản; nhiệm vụ của ngành công nghiệp thuỷ sản là khai thác các nguồn lợi tự nhiên
động thực vật sống trong môi trƣờng nƣớc, từ đó chế biến chúng thành các sản phẩm
phục vụ cho nhu cầu đời sống xã hội.
- Bên cạnh đó để phục vụ sản xuất kinh doanh, thuỷ sản còn có các ngành phụ
trợ và phục vụ khác nhƣ: Ngành đóng sửa tàu thuyền, Ngành sản xuất nƣớc đá, Ngành
sản xuất bao bì, phụ tùng và ngƣ lƣới cụ.
Tất cả các bộ phận này có quan hệ chặt chẽ với nhau, hợp thành cơ cấu Ngành
thuỷ sản. Cơ cấu ngành thuỷ sản đƣợc thể hiện nhƣ sau:
- 11 -
sản khác.
Chế biến thuỷ
sản:
- Đông lạnh.
- Đồ hộp.
- Nƣớc nắm.
Các ngành phụ
trợ và phục vụ:
- Đóng sửa tàu
thuyền.
- Sản xuất ngƣ lƣới
cụ.
- Vận tải.
- Hệ thống cảng,
kho lạnh.
- Sản xuất nƣớc
đá.
- Sản xuất bao bì.
- 12 -
Cơ cấu Ngành thủy sản tồn tại gắn liền với cơ cấu các thành phần kinh tế trong
Ngành thủy sản. Do đó, bên cạnh cơ cấu thủy sản theo ngành nhƣ trên ngƣời ta còn
nghiên cứu các thành phần kinh tế trong Ngành thủy sản.
1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của ngành thủy sản
1.4.1. Các chỉ tiêu về tăng trƣởng kinh tế
1.4.1.1. Mức độ phát triển bình quân theo thời gian
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện của hiện tƣợng nghiên cứu trong dãy số
thời gian.
Công thức tính:
n
i-1
: mức độ nghiên cứu của thời kỳ nghiên cứu trƣớc đó.
b. Mức độ tăng giảm tuyệt đối định gốc:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trƣởng phát triển (mức độ giảm sút) tuyệt đối
về một chỉ tiêu nào đó của hiện tƣợng nghiên cứu trong những khoảng thời gian dài.
Công thức tính:
- 13 -
1
yyY
ii
dg
Trong đó:
- y
i
: mức độ của thời kỳ nghiên cứu
- y
1
: mức độ của kỳ đƣợc chọn làm gốc cố định cho một lần so sánh.
c. Mức độ tăng giảm tuyệt đối bình quân:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trƣởng phát triển (mức độ giảm sút) tuyệt đối
đại diện về mức độ phát triển của hiện tƣợng nghiên cứu trong thời kỳ dài.
Công thức:
11
1
n
yy
n
1
y
y
T
i
i
dg
- 14 -
c. Tốc độ tăng trƣởng bình quân:
Chỉ tiêu này phản ánh nhịp độ phát triển chung nhất về một chỉ tiêu nào đó của
hiện tƣợng nghiên cứu trong một thời kỳ nghiên cứu dài.
Công thức: Hoặc 1.4.1.4. Tốc độ tăng giảm
a. Tốc độ tăng giảm liên hoàn:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trƣởng (giảm sút) về chỉ tiêu nào đó của hiện
tƣợng nghiên cứu giữa hai thời kỳ gắn liền nhau.
Công thức:
%100
1
1
i
c. Tốc độ tăng giảm bình quân:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trƣởng (giảm sút) điển hình, đại thƣờng dùng
để đánh giá chỉ tiêu nào đó của hiện tƣợng nghiên cứu qua một thời kỳ dài.
n
ii
lhbq
TT
1
1
n
n
i
y
y
T
bq
- 15 -
Công thức:
%100(%)
bq
ibq
TT
1.4.2. Trình độ quản lý chất lƣợng các yếu tố sản xuất
Chất lƣợng của sản phẩm thủy sản xuất khẩu là tập hợp các đặc tính của nó nhƣ:
hàm lƣợng dinh dƣỡng, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, kiểm dịch vi sinh, bao bì, mẫu
mã, kích cỡ…thỏa mãn nhu cầu của ngƣời tiêu dùng.
Quản lý chất lƣợng sản phẩm thủy sản xuất khẩu là những hoạt động chức năng
quản lý chung, xác định chính sách chất lƣợng, kiểm soát chất lƣợng, đảm bảo chất
S
K
gt
gt
Trong đó:
- S
gt
: Khối lƣợng hoặc giá trị sản phẩm có giá trị gia tăng
-S : khối lƣợng hoặc giá trị sản phẩm xuất khẩu thực hiện trong năm.
- 16 -
1.4.3. Hiệu quả kinh tế - xã hội
Bất cứ một ngành sản xuất kinh doanh nào nếu đạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội thì mới đƣợc xem là một ngành kinh doanh có hiệu quả. Ngành Thủy sản
cũng nhƣ các ngành kinh tế khác đƣợc đánh giá là đạt hiệu quả kinh tế khi nó đạt đƣợc
những chỉ tiêu về mặt tài chính nhƣ: lợi nhuận dƣơng, báo đảm đƣợc các khả năng
thanh toán, các tỷ suất lợi nhuận đều lớn hơn mức lãi suất tiền gửi ngân hàng, các chỉ
tiêu đó càng cao thì hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp càng cao và ngƣợc lại. Còn về
mặt hiệu quả xã hội thì đối với mỗi ngành có mỗi tiêu chuẩn đánh giá là đạt hiệu quả
xã hội khi giải quyết tốt công ăn việc làm cho ngƣời dân trong phạm vi bố trí của
doanh nghiệp và hệ thống xử lý rác thải bảo đảm không gây tác hại đối với môi
trƣờng.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội đƣợc thể hiện qua 5 chỉ tiêu sau:
i) Doanh lợi trên vốn kinh doanh
Tỷ suất LN/VKD = × 100%
Tỷ số này càng lớn càng nói lên sức sinh lời của một đồng vốn trong kinh doanh.
ii) Doanh lợi doanh thu
Tỷ suất LN/DT = × 100%