BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN Môn Công nghệ web và các dịch vụ trực tuyến: Xây dựng một trang tin điện tử với Liferay (sử dụng tính năng CMS) - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

BÁO CÁO BÀI TP LN
Môn: Công nghệ web và các dịch vụ trực tuyến
Đ ti 2: Xây dựng một trang tin điện tử với Liferay (sử dụng tính năng CMS)
Nhm sinh viên :
HỌ VÀ TÊN MSSV LP
Đinh Thị Am 20070043 HTTT-K52
Trần Lệnh Ánh 20070169 HTTT-K52
Tạ Văn Cương 20070386 HTTT-K52
Lê Văn Hội 20071289 HTTT-K52
Nguyễn Bích Ngọc 20072105 HTTT-K52
Lê Thế Văn 20073426 HTTT-K52
Ma Bory 20073937 HTTT-K52
Hà Nội 09/2011
Mục lục
1
I. Giới thiệu chung 4
1.1 Portal 4
1.2 Giới thiệu về Liferay 7
II. Ứng dụng Liferay trong xây dựng trang tin điện tử 8
1. Quy trình cài đặt 8
1.3 Quy trình xây dựng trang tin điện tử 8
1.4 Các thành phần cơ bản 9
1.5 . Xây dựng trang tin 10
1.6 Sửa đổi các portlet 12
1.7 Cấu hình portal 13
1.8 Cách thức để các trang hoạt động cùng nhau 16
1.9 Cách để chia sẻ portlets với một trang thông tin 16
1.10 Cấu hình bảng điều khiển (Control Panel) 17

3
I. Giới thiệu chung
1.1 Portal
Portal là cổng thông tin điện tử. Khác với các website thông thường portal là
nơi tích hợp hầu hết các thông tin và dịch vụ cần thiết cho người dùng. Sự ra
đời của portal nhằm giải quyết các nhược điểm mà các website thông thường
mắc phải như kh bảo trì, tích hợp, mở rộng, v.v… đặc biệt là khả năng tùy biến khá
cao, cá nhân ha, tính bảo mật cao.
a. Phân loại portal:
Tùy thuộc vào mục đích cung cấp dịch vụ cho người dùng cuối mà ta c những cổng
thông tin như sau:
• Cổng thông tin công cộng (Public portals): Khi muốn ghép nối các thông tin lại
với nhau từ nhiều nguồn, nhiều ứng dụng và từ nhiều người ta dùng
loại cổng thông tin này. Ngoài ra n còn cho phép cá nhân ha
(personalization)các website theo từng đối tượng người dùng. Ví dụ Yahoo.
• Cổng thông tin doanh nghiệp (Enterprise portal hay Corporate Desktops):Cổn g
thông tin này được xây dựn g để cho phép các thành viên của
doanhnghiệp sử dụng và tương tác trên các thông tin hay ứng dụng
nghiệp vụ tácnghiệp của doanh nghiệp.
4
• Cổng giao dịch điện tử (Marketplace portals): Là nơi liên kết giữa người bánvà
người mua. Ví dụ: eBay, ChemWeb.
• Cổng thông tin ứng dụng chuyên biệt (Specialized portals): Ví dụ như
SAP portal, cổng thông tin loại này cung cấp các ứng dụng chuyên biệt khác
nhau.
b. Tính năng cơ bản:
Các loại cổng thông tin đều c chung một số tính năng cơ bản. Người ta
xem các tính năng đ như một tiêu chuẩn để phân biệt portal với một
website tổng hợp tintức, ứng dụng quản trị nội dung website, hoặc một ứng dụng
chạy trên nền Web.

6
sử dụng c thểtự đăng ký thành viên tại một cổng thông tin công cộng hoặc
được người quản trị tạo tài khoản và gán quyền sử dụng thích hợp. Nếu hệ
thống chỉ thỏa mãn tối đa năm tính năng đã nêu trên thì đ chỉ là một
ứng dụng web hoặc phần mền quản trị nội dung chứ không phải giải pháp
portal. Nếu hệ thống không thỏa mãn tính năng Hỗ trợ nhiều môi trường
hiển thị thông tin (Multidevice support ) nhưng lại thỏa mãn tất cả cá c
tính năn g còn lại thì hệ thống đ vẫn được xem là giải pháp
1.2 Giới thiệu về Liferay
Liferay portal là một khung nền (Flatform) mã nguồn mở hỗ trợ phát triển các
cổng thông tin (portal). LifeRay portal cung cấp một giao diện web chuẩn để truy cập
đến dữ liệu và các tiện ích nằm rải rác ở những nguồn khác nhau. Với LifeRay portal,
giao diện của một cổng thông tin (Portal) thường bao gồm các kênh thông tin (Portlet)
được tạo ra theo một chuẩn xác định và các kênh thông tin được phát triển độc lập với
bản thân cổng thông tin và không bị b buộc chặt vào cổng thông tin, chúng mang
dáng vc của Kiến trúc hướng dịch vụ (Service Oriented Architecture). Liferay portal
xây dựng sẵn hơn 60 kênh thuộc các chủng loại như Blogs, calendar, Document
Library, Image Gallery, mail, message boards, polls, RSS feeds, Wiki, web content,
Content Management System, Enterprise Content Management Systems Phiên bản
hiện tại 6.x c nhiều cải tiến hơn so với phiên bản 5.x. Đặc biệt phiên bản này c hỗ
trợ môi trường phát triển ứng dụng (IDE) giúp cho quá trình phát triển các ứng dụng
được dễ dàng hơn.
7
II. Ứng dụng Liferay trong xây dựng trang tin điện tử
1. Quy trình cài đặt
Để cài đặt một ứng dụng trên Liferay thì đầu tiên chúng ta phải cài đặt n met
Portal trên máy tính.Các bước để cài đặt met phiên bản Liferay trên máy tính :
- Download Liferay Portal Standard Edition với Tomcat 6.x từ website
http://Liferay.com/web/guest/downloads/portal
- Giải nén file vào throng $Liferay Portal

9
1.5. Xây dựng trang tin
 Xây dựng một Pages
- Lựa chọn pages của bạn ở chế độ Public hay Private bằng cách chọn vào
Goto.
- Chọn vào “ Add “ để thêm một pages hay một portlets như Content Display ,
Asset publisher, Search , Navigation …
- Chọn vào “Manager” để tìm link tới control pannel, quản lý các pages và lựa
chọn Layout của Pages.
10
- Chọn vào Staging để chọn các chức năng View Live Page ,propose Publication,
View proposal, và Publish to Live
- Chọn vào Toggle Edit Control để hiện thị hoặc ẩn controls
- Ngoài ra khi bạn login thành công , bạn c thể thực hiện các chức năng sau :
+ Thêm , xa hoặc cập nhật pages
+ Thêm hoặc xa met portlets trong một page mới tạo
+ Thay đổi giao diện cho page mới tạo.
 Thêm một pages:
- Chọn vào Add|Page trên bar menu
- Nhập vào tên một page bạn muốn tạo và sau đ nhấn OK
 Xa một pages :
- Di chuyển chuột tới trang c tên là Home và sau đ biểu tượng delete xuất hiện
- Chọn vào biểu tượng đ .Trước khi xa thì c một cảnh báo được đưa ra là “bạn
c chắc chắn muốn xa page này không?”
- Click vào Ok thì page đ được xa.
 Thêm một Portlets:
- Thêm một portlet vào trang mới tạo. Giả sử chúng ta cần thêm Portlets “Sign
In” vào trang Books.chúng ta làm như sau :
o Chọn vào Book trên menu
o Chọn vào link Add|More… dưới menu .Chọn tiếp Add Application trên

Các cách cấu hình tùy chọn đơn giản và được hỗ trợ hiệu quả nhất. Ví dụ như cài đặt
cấu hình portlet:
12
-Vào theo đường dẫn More|Configuration| Setup ta sẽ vào giao diện như hình trên.
Ta c thể thay đổi các tùy chọn trên giao diện chỉ bằng cách click chuột và chọn.
1.7 Cấu hình portal
Để cấu hình cho portal chúng ta phải quan tâm tới:
- Cấu hình đường dẫn
- Sửa đổi các cấu hình portal
- Dock bar menu
- Kết nối cơ sở dữ liệu
- Cấu hình mail
Cụ thể như sau:
a. Cấu hình đường dẫn
Trước khi sửa đổi các file cấu hình, tốt nhất là tổng quan và thay đổi các giá trị của các
thuộc tính sau:
• auto.deploy.deploy.dir=${liferay.home}/deploy cho auto-deploy
• jdbc.default.url=jdbc:hsqldb:${liferay.home}/data/hsql/lportal cho Hypersonic
SQL scripts
• lucene.dir=${liferay.home}/data/lucene cho search and indexing
• jcr.jackrabbit.repository.root=${liferay.home}/data/jackrabbit choJCR
jackrabbit
13
• mage.hook.file.system.root.dir=${liferay.home}/data/images cho Image Gallery
• dl.hook.file.system.root.dir=${liferay.home}/data/document_ library cho
Document Library
b. Sửa đổi các cấu hình portal
Các portal c thể được cấu hình với hai file thuộc tính portal.properties và
system.properties. Chúng ta không nên thay đổi trực tiếp trên 2 file này, nhưng c thể
tạo các file tên portal-ext.properties và system-ext.properties và ghi đè các giá trị

e. Cấu hình mail
Nhìn chung c 3 phần được bao gồm trong cấu hình một hệ thống mail được tích
hợp với portal
- Cài đặt hệ thống mail
- Cấu hình portal để đọc và gửi mails
- Tích hợp portal và hệ thống mail để tạo người sử dụng mới.
Thường việc cài đặt hệ thống mail bao gồm cài đặt SMTP server và một IMAP
server. Điều này không chỉ liên quan đến portal, do vậy, chúng ta nên kiểm tra các tài
liệu được cũng cấp bởi các phần mềm mail server.
15
Portlet Mail cho phép chúng ta hiện thực ha tất cả các email từ các tài khoản
email thông thường. N c thể sử dụng để tích hợp portal và hệ thống mail trong việc
tạo mới accounts.
Mail session: thuộc tính mail.session.jndi.name tập hợp JNDI name để tìm kiếm Java
Mail Session.
1.8 Cách thức để các trang hoạt động cùng nhau
Toggle Edit Control cung cấp cho chúng ta các khả năng để chỉnh sửa nhanh các
control của portlets trong các trang. Mặc định, chỉnh sửa nhanh các controle tác động
tới tất cả các trang của người sử dung. Bạn c thể bật hoặc tắt chức năng này.
Theo cách đ, n sẽ tốt hơn nếu Toggle Edit Controls chỉ tác động lên các điều khiển
của trang hiện tại sau khi c một chỉnh sửa nhanh và không phải lên tất cả các trang
của người sử dụng. Một người sử dụng c thể muốn một trang public để hiện ra các
biên và điều khiển, chỗ c thể sửa các điều khiển được yêu cầu trong trong public. Đ
là chức năng chỉnh sửa nhanh c thể được mở rộng trong Current page.
Liferay hỗ trợ tối đa các giao diện cũng như chức năng cho người dùng, để thao tác
quản lý, chỉnh sửa và kiểm soát các chức năng hệ thống.
1.9 Cách để chia sẻ portlets với một trang thông tin.
Cùng với portal, đặc biệt là portlet Sharing với ID là 133, bạn c thể chia sẻ nhiều
portlets. Tất cả các portlets sẽ c các tab Sharing ở More Configuration.
16

• Cold Fusion: AssetNow, EasyConsole CMS…
18
• ASP.NET: AxCMS.net, Composite CMS, contentXXL - ASP.NET CMS, …
• VB.NET: ContentXXL - ASP.NET CMS, Dozing Dogs ASP.NET CMS, …
• C#: ContentXXL - ASP.NET CMS, Rainbow…
• Python: Easy Publisher…
2. Lợi ích từ việc sử dụng CMS.
• Cập nhập thông tin nhanh chng. Nhờ đ ta c thể giảm được thời gian,
công sức và chi phí cho việc cập nhập thông tin.
• Các ứng dụng khác c thể sử dụng CMS như một công cụ hỗ trợ cho việc
cung cấp và cập nhật thông tin.
• CMS giúp người sử dụng dễ dàng tạo ra nội dung các trang web.
• Phân quyền sử dụng tương ứng với mỗi đối tượng sử dụng.
• Cá nhân ha thông tin người dùng.
• Cung cấp cơ chế tìm kiếm thông tin.
• Cho phép dùng các template nhằm hỗ trợ tạo ra nội dung một cách
đồngnhất.
• Cho phép thay đổi cách thức hiển thị của các trang web trong Website.
• CMS còn giúp chấm dứt tình trạng thông tin thiếu cập nhập trên các
Website.
3. Giới thiệu CMS trong Liferay.
Liferay Portal cung cấp hai chức năng chính trong CMS: Quản lý nội dung và
xuất bản các nội dung đ. Quản lý dữ liệu:
Việc quản lý dữ liệu được cung cấp qua các portlet DocumentLibrary, Image
Gallery. Document Library để quản lý tất cả hình ảnh trong hệ thống. Còn Image
Gallery dùng để quản lý các tập tin.
Xuất bản nội dung: Web Content Display là porlet cho phép người dùng tạo,
chỉnh sửa và xuất bản các nội dung cần hiển thị. Trong porlet này ta c thể tạo ra các
mẫu template c sẵn để định dạng cho nội dung cần hiển thị, cho phép nội dung được
tạo được phép tìm kiếm với porlet Web Content Search hay không, nhm nội dung

• Quy trình làm việc đơn giản
• Lịch trình xuất bản
• Xác định các lĩnh vực của nội dung web bằng việc tạo cấu trúc. Điều này
c thể được thực hiện theo cách sau :
o Thông qua một giao diên người dùng web
o Bằng việc upload một file XML
20
o Chỉnh sửa file XML và ứng dụng desktop thông qua WebDAV
• Xác định giao diện của cấu trúc tùy chỉnh bằng cách sử dụng các mẫu
Velocity hoặc template XSL .Điều này c thể thực hiện theo cách sau :
o Sử dụng một phiên bản web tích hợp sẵn
o Bằng việc upload một file template đã hoàn thành
o Chỉnh sửa file template với ứng dụng desktop thông qua
WebDAV
• Tạo nội dung động.
b. Web content List
Hiển thị danh sách động cho tất cả các bài tạp chí được công bố. danh sách c
thể bao gồm các bài được sắp xếp theo ngày viết , ngày công bố ,tiêu đề , hoặc
theo tiêu chuẩn khác và sẽ được cập nhật một cách tự động khi c bài viết mới
được thêm vào CMS. Portlet Web content List cho phép hiển thị danh sách nội
dung web. Nội dung c thể được xem một cách đầy đủ bằng cách click chuột.
Tính năng
• Lọc theo từng lĩnh vực của nội dung web
• Lựa chọn nội dung từ bất kỳ phần nào mà người dùng c quyền quản lý
• Giới hạn số mục thể hiện
c. Web content display
Portlet này c thể được sử dụng để xuất bản bất kỳ nội dung web nào trên
trang portlet . Hầu hết nội dung của các portlet này ở trên liferay.com và các website
sử dụng liferay, và c thể được sắp xếp trên một trang cùng với việc sử dụng tính
21

hiển thị như một tiểu đề , một bảng tm tắt hoặc thậm chí đầy đủ
• Cho phép người dùng click vào một bài để xem toàn bộ chi tiết hoặc
thậm chí đối với một tập các kiểu bài như blog , trang wiki ,forums …
để chuyển tiếp đến nội dung gốc .
• Được ra mắt cùng với phiên bản liferay 4.4 và được cải tiến sau đ, bao
gồm một tập các cải tiến đáng kể trong phiên bản 5.2, và trở thành công
cụ được sử dụng rộng rãi cho web publishing.
Tính năng
• Hỗ trợ cho một số kiểu danh sách hiển thị :
o tm tắt
o tiêu đề
o tm tắt thông tin
o Bảng
• Hướng dẫn lựa chọn các assets
• Hỗ trợ việc gom nhm các assets của một danh sách bằng các tag
• Lựa chọn linh hoạt các thông tin siêu dữ liệu để hiển thị
• Tag dựa trên navigation
• Danh mục dựa trên navigation
• Tạo nhanh và chỉnh sửa assets
• Hỗ trợ đánh giá assets
• Hỗ trợ bình luận assets
• Tùy chọn cấu hình hiển thị
• Đánh số trang
Ảnh minh họa
• Danh sách các assets hiển thị kiểu danh sách
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status