Đặc điểm dịch tễ học sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại hai quận, huyện Hà Nội (tóm tắt) - Pdf 22



1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
*
LÊ VĂN TUẤN

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
SA SÚT TRÍ TUỆ Ở NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI HAI QUẬN, HUYỆN HÀ NỘI

Chuyên ngành : Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế
Mã số : 62.72.01.64

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp Nhà
nước họp tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương vào
hồi ngày tháng năm 2014. Có thể tìm hiểu luận án tại:
1. Thư viện Quốc gia
2. Thư viện Viện Vệ sinh
Dịch tễ Trung ương 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BMI (
Body Mass Index)

Lipoprotein t
ỷ trọng thấp

MMSE

(Mini Mental State Examination)

Trắc nghiệm đánh giá trạng
thái tâm trí thu nh


CI (confidence interval)

Kho
ảng tin cậy

OR (Odd Ratio)

T
ỷ suất ch
ênh

TBMNTai bi
ến mạch n
ão

TCYTTG


1. Lê Văn Tuấn, Lê Đức Hinh (2010), Một số giải pháp và
chương trình phòng, chống sa sút trí tuệ ở người cao tuổi Hà Nội, Tạp
chí Y học thực hành, số 8(730), tr. 60-63.
2. Lê Văn Tuấn, Hoàng Văn Tân, Lê Đức Hinh (2012), Nghiên
cứu một số yếu tố nguy cơ của sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại Hà
Nội, Tạp chí Y học dự phòng, số 6(133), tr. 117-123.
3. Lê Văn Tuấn, Lê Đức Hinh (2013), Rối loạn chức năng nhận
thức ở người cao tuổi, Tạp chí Nghiên cứu Y học, số 1(81), tr. 132-
136.
4. Lê Văn Tuấn, Lê Đức Hinh (2014), Một số yếu tố nguy cơ
chuyển hóa với sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại một số quận, huyện
Hà Nội, Tạp chí Y học Việt Nam, số 2(415), tr. 9-13.
5. Lê Văn Tuấn, Hoàng Văn Tân, Lê Đức Hinh (2014), Một số
đặc điểm dịch tễ học sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại hai quận, huyện
Hà Nội, Tạp chí Nghiên cứu Y học, số 1(245), tr. 121-129.
- Nghiên cứu về sa sút trí tuệ ở người cao tuổi là lĩnh vực còn mới
ở Việt Nam, lần đầu tiên đưa ra được các số liệu dịch tễ học về sa
sút trí tuệ ở người cao tuổi tại cộng đồng.
- Nghiên cứu đã phát hiện và xác định được 9 yếu tố nguy cơ
phổ biến của sa sút trí tuệ ở người cao tuổi. Cả 9 yếu tố nguy cơ
này đều có thể cải biến và can thiệp dự phòng được.
- Từ kết quả nghiên cứu, một số biện pháp dự phòng sa sút trí
tuệ ở người cao tuổi tại cộng đồng Hà Nội được đề xuất trên cơ sở
tác động vào 9 yếu tố nguy cơ có thể cải biến và can thiệp dự
phòng được nêu trên.
3. Giá trị thực tiễn của đề tài: 6
- Đề tài nghiên cứu một vấn đề mang tính thời sự trong chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi hiện nay là sa sút trí tuệ ở người cao
tuổi.
- Đề tài đã mô tả được thực trạng tình hình mắc sa sút trí tuệ
của người cao tuổi tại cộng đồng trên một địa bàn là thành phố Hà
Nội ở hai khu vực nội thành (thành thị) và ngoại thành (nông
thôn), đồng thời nghiên cứu xác định các yếu tố nguy cơ chủ yếu
với sa sút trí tuệ, đặc biệt là nhóm các yếu tố nguy cơ có thể cải
biến và can thiệp dự phòng; từ đó đề xuất một số biện pháp dự
phòng sa sút trí tuệ trên cơ sở tác động vào các nhóm nguy cơ có
thể kiểm soát được.
- Nghiên cứu phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi, phòng, chống sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại cộng đồng và
thực hiện các nội dung tại Thông tư số 35/2011/TT-BYT ngày
15/10/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện chăm sóc
sức khoẻ người cao tuổi.

1.1.3. Các giai đoạn của sa sút trí tuệ: Sa sút trí tuệ giai đoạn
sớm (20 - 24 điểm MMSE), sa sút trí tuệ giai đoạn trung gian (10-
19 điểm MMSE), sa sút trí tuệ giai đoạn nặng (dưới 10 điểm
MMSE)
1.1.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán sa sút trí tuệ: Tiêu chuẩn chẩn
đoán sa sút trí tuệ theo Bảng Phân loại Quốc tế các Bệnh tật
(ICD-10); Tiêu chuẩn chẩn đoán sa sút trí tuệ theo Sách Thống kê
Chẩn đoán các Rối loạn tâm thần (DSM-IV).
1.2. Tình hình nghiên cứu sa sút trí tuệ trên thế giới và ở
Việt Nam: Cho đến nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về
sa sút trí tuệ. Ở Việt Nam, chỉ có một số ít công trình nghiên cứu
về sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại cộng đồng, chủ yếu tập trung
nghiên cứu trên lâm sàng, chưa có các số liệu về dịch tễ học sa sút
trí tuệ ở người cao tuổi.
1.4. Các yếu tố nguy cơ của sa sút trí tuệ
1.4.1. Các yếu tố cá nhân, gia đình, tâm lý-xã hội và nếp
sống
- Các yếu tố thuộc cá nhân và gia đình như: tuổi, giới tính,
tiền sử gia đình có người mắc sa sút trí tuệ.
- Các yếu tố tâm lý - xã hội: một số yếu tố tâm lý - xã hội như
học vấn, hoạt động xã hội, giải trí, hoạt động thể lực.
- Các yếu tố thuộc nếp sống như: uống rượu, hút thuốc lá và
chế độ ăn.
1.4.2. Các yếu tố nguy cơ bệnh lý về tim - mạch và chuyển
hóa: Tăng huyết áp, béo phì, đái tháo đường, bệnh tim - mạch,
bệnh mạch não, tăng lipid máu.
1.4.3. Các yếu tố nguy cơ ở mức phân tử
Đã có nhiều tác giả đề cập đến các yếu tố nguy cơ ở mức phân
tử , nhưng còn có những quan điểm khác nhau và cần nghiên cứu
tiếp theo.

2
) và đông dân nhất trong
các quận Hà Nội với nhiều tầng lớp dân cư, tôn giáo.
* Phường Phương Mai và Kim Liên (gọi tắt là hai phường
nội thành): là hai phường trong tổng số 21 phường thuộc quận
Đống Đa.
2.2.2. Huyện Sóc Sơn: Nằm phía Bắc và ở xa trung tâm Hà
Nội, là một trong những huyện có diện tích lớn và đông dân nhất
trong các huyện của thành phố Hà Nội. Huyện Sóc Sơn có 01 thị
trấn và 25 đơn vị hành chính cấp xã.
* Xã Thanh Xuân và xã Minh Trí (gọi tắt là hai xã ngoại
thành): là 2 xã trong tổng 25 xã thuộc huyện Sóc Sơn. 9
2.3. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2010 đến tháng
9/2012. 10
2.4. Phương pháp nghiên cứu:
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu: :
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu cắt ngang.
- Giai đoạn 2: Nghiên cứu bệnh-chứng.
2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu:
- Cỡ mẫu cho nghiên cứu cắt ngang, theo công thức:
p (1 – p)

n = Z
2

(1-P
2
)]
[ln(1 - )]
2

Cỡ mẫu tính được: Nhóm bệnh

= 75, nhóm đối chứng = 150
(người) được (tỷ lệ 1 trường hợp bệnh/2 trường hợp đối chứng).
Tổng số cần cho nghiên cứu bệnh-chứng là 225 người.
2.4.3. Kỹ thuật chọn mẫu:
Hà Nội được chia thành khu vực nội thành và ngoại thành,
một quận và một huyện của hai khu vực được chọn làm địa điểm
nghiên cứu.
Chọn quận: Chọn chủ đích quận Đống Đa. Chọn huyện:
Chọn chủ đích huyện Sóc Sơn.
n = 11
Chọn phường và xã: Chọn ngẫu nhiên hai phường Phương Mai
và Kim Liên của quận Đống Đa. Chọn ngẫu nhiên hai xã Thanh
Xuân và Minh Trí của huyện Sóc Sơn.
- Chọn đơn vị mẫu (người cao tuổi):
+ Chọn mẫu cho nghiên cứu cắt ngang: Lập danh sách toàn
bộ số người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên của bốn xã, phường được
chọn làm địa điểm nghiên cứu nêu trên. Tiến hành chọn mẫu theo
phương pháp “cổng liền cổng”.
+ Chọn mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng: theo tỉ lệ 1 trường

12
Thiết kế phiếu điều tra cụ thể rõ ràng, biểu mẫu thống nhất,
chuyên gia về lão khoa, thần kinh và y tế công cộng thiết kế,
phiếu được thử nghiệm trước khi nghiên cứu. Mời các cộng tác
viên điều tra ở cộng đồng làm nhiệm vụ dẫn đường là những
người sinh sống ngay tại địa phương. Tập huấn kỹ điều tra viên.
Việc nhập và phân tích số liệu được chính chủ nhiệm đề tài và
nhóm nghiên cứu thực hiện.
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu và quy trình nghiên cứu của đề tài đã
được thông qua Hội đồng chấm đề cương và Y đức của Viện Vệ
sinh Dịch tễ Trung ương. Những thông tin cá nhân đều được giữ
bí mật tuyệt đối. Đối tượng tự nguyện và hợp tác nghiên cứu.
Bệnh nhân được được khám sức khỏe và phát một số thuốc miễn
phí tùy theo tình hình sức khỏe của bệnh nhân. Các số liệu, kết
quả được bảo quản theo quy định về quản lý hồ sơ.
2.6. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y sinh học
với phần mềm SPSS 17.0.
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Tỷ lệ người cao tuổi và đặc điểm của người cao tuổi
tại hai quận, huyện Hà Nội
3.1.1. Tỷ lệ người cao tuổi so với dân số ở cộng đồng tại hai
quận, huyện Hà Nội: Tỷ lệ người cao tuổi chiếm 9,1% dân số tại
4 xã, phường nghiên cứu
3.1.2. Một số đặc điểm của người cao tuổi tại hai quận,
huyện Hà Nội:
3.1.2.1. Tỷ lệ người cao tuổi theo nhóm tuổi
Bảng 3.2. Tỷ lệ người cao tuổi theo nhóm tuổi: Độ tuổi càng

huyết áp
Bảng 3.9. Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử tăng huyết áp:
Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ ở người có tiền sử bản thân có THA cao
hơn không đáng kể so với người không có tiền sử này.
3.2.6. Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử mắc tai biến mạch
não (TBMN)
Bảng 3.10. Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử TBMN: Tỷ
lệ mắc sa sút trí tuệ ở người có tiền sử bản thân mắc tai biến mạch
não cao hơn ở người không có tiền sử TBMN.
3.2.7. Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử bệnh tim mạch
Bảng 3.11. Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử bệnh tim
mạch: Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ ở người có tiền sử bản thân mắc
bệnh tim mạch thấp hơn người không có tiền sử này.
3.2.8. Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử giảm trí nhớ: Tỷ
lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử bản thân người cao tuổi có giảm
trí nhớ cao hơn so với người không có tiền sử này. 14
3.2.9. Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử đái tháo đường
Bảng 3.13. Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử đái tháo
đường: Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ ở người có tiền sử bản thân đái
tháo đường thấp hơn người không có tiền sử này.
3.2.10. Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử có tăng lipid
máu
Bảng 3.14. Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo tiền sử có tăng lipid
máu: Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ ở người có tiền sử bản thân tăng
lipid máu thấp hơn người không có tiền sử này.
3.3. Kết quả nghiên cứu bệnh - chứng xác định một số yếu
tố nguy cơ sa sút trí tuệ


ợng

T
ỷ lệ
%



15

20,0

8

5,3

4,4
(1,66-
12,16)

<0,001

Không

60 80,0 142 94,7
Người có tai biến mạch não có nguy cơ mắc sa sút trí tuệ cao
hơn 4,4 lần so với người không có tiền sử này (p<0,001).
3.3.2. Mối liên quan giữa tăng huyết áp với sa sút trí tuệ ở
người cao tuổi

lượng
T
ỷ lệ
%


33

44
,0

30

20
,0

3,1
(1,6-6,0)

<0,01
Không

42

56
,0

120

80

Cholesterol
máu toàn
phần tăng
Sa sút trí tuệ
(n = 75)
Không s
a sút

trí tuệ
(n=150)

OR
(95%CI)
p
S


ợng

T
ỷ lệ
%

S


ợng

T
ỷ lệ
16
3.3.8. Mối liên quan giữa biến đổi HDL với sa sút trí tuệ
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa biến đổi HDL với sa sút trí
tuệ: Người có HDL biến đổi có nguy cơ sa sút trí tuệ cao hơn 1,4
lần người không có HDL biến đổi. Sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (p>0,05).
3.3.9. Mối liên quan giữa biến đổi triglycerid máu với sa sút
trí tuệ
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa biến đổi triglycerid máu với
sa sút trí tuệ: Người có chỉ số triglycerid biến đổi có nguy cơ mắc
sa sút trí tuệ cao hơn người bình thường gấp 2,3 lần. Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
3.3.10. Mối liên quan giữa biến đổi đường máu lúc đói với
sa sút trí tuệ
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa biến đổi đường máu lúc đói
với sa sút trí tuệ: Người có biến đổi chỉ số đường máu lúc đói có
nguy cơ sa sút trí tuệ cao hơn người không biến đổi đường máu
lúc đói gấp 3,9 lần. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
3.3.11. Mối liên quan giữa trình độ học vấn với sa sút trí tuệ
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa trình độ học vấn với sa sút
trí tuệ
Trình độ
học vấn
S
a sút trí tu


(n = 75)


58,0

4,2
(1,9-9,2)

<0,01
Cao

11

14,7

63

42,0

Người học vấn thấp có nguy cơ mắc sa sút trí tuệ cao hơn 4,2
lần người học vấn cao p<0,01).
3.3.12. Mối liên quan giữa hoạt động xã hội (HĐXH) với sa
sút trí tuệ
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa HĐXH với sa sút trí tuệ:
Người không hoạt động xã hội có nguy cơ mắc sa sút trí tuệ cao
hơn người có hoạt động xã hội gấp 3,3 lần. Sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê (p<0,05).
3.3.13. Mối liên quan giữa hoạt động giải trí với sa sút trí
tuệ 17

Số

ợng

Tỷ lệ
%

Không

46

61,3

60

40,0

2,3
(1,3-4,4)

<0,05



29

38,7

90


Tỷ lệ
%

Số

ợng

Tỷ lệ
%

Không

38

50,7

47

31,3

2,2
(1,2
-
4,1)

<0,05



37

Qua tiến hành xây dựng mô hình hồi quy thứ bậc với biến
phụ thuộc là sa sút trí tuệ của 18 yếu tố nguy cơ (đã trình bày ở
phần 3.3), đã xác định được 9 biến phụ thuộc theo thứ bậc thực sự
là yếu tố nguy cơ đối với sa sút trí tuệ lần lượt là:
Bảng 3.33. Mô hình hồi quy thứ bậc xác định yếu tố nguy cơ
của sa sút trí tuệ
S

thứ
t


Biến số Giá trị
H
ệ số
hồi
quy

p 95%CI
1
Tai biến mạch
não
Có=1
2,902

0,00012

1,19
-
11,69

máu toàn phần
tăng

Có=1

2,567

0,00341

1,13
-
9,21

Không=0

0(a)

.

.

4
Đái tháo
đường
Có=1

2,539

0,00422


6
Hoạt động xã
hội
Không=1

-3,14
0,00917

-6,77-(-
0,91)

Có=0

0(a)

.

.
19
7
Hoạt động thể
lực
Không=1

-
2,89



0(a)

.

.

9 Uống rượu
Có=1

0,826

0,0417

1,13
-
5,21

Không=0

0(a)

.

.Chương 4
BÀN LUẬN
4.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

tuổi trở lên, hầu hết triển khai ở nông thôn, ít có nghiên cứu bao
gồm cả hai khu vực nội thành (thành thị) và ngoại thành (nông
thôn).
4.2.2. Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo nhóm tuổi
Người cao tuổi mắc sa sút trí tuệ ở độ tuổi càng cao thì tỷ lệ
mắc càng cao, cứ sau độ 5 - 10 năm tuổi thì tỷ lệ tăng lên 1,5 đến
2 lần, phù hợp với Nguyễn Ngọc Hoà trong nghiên cứu tại huyện
Ba Vì, Hà Nội, Nguyễn Kim Việt tại Thái Nguyên và nhiều tác
giả khác trên thế giới.
4.2.3. Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo giới tính
Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ ở nữ giới cao hơn so với nam giới. Tỷ
lệ mắc bệnh theo giới tính của chúng tôi phù hợp với nhận định
của các tác giả.
4.2.4. Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo trình độ học vấn
Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ ở người cao tuổi giảm dần khi trình độ
học vấn càng cao. Tỷ lệ mắc cao nhất ở trình độ học vấn thấp nhất
là biết đọc - biết viết chiếm 10,9%, mắc thấp nhất ở nhóm có trình
độ học vấn cao (từ đại học - cao đẳng - trung cấp chuyên nghiệp
trở lên) chiếm 1,8%. Tỷ lệ sa sút trí tuệ trong nghiên cứu ngày
khác hơn so với tỷ lệ của các tác giả, có thể do độ tuổi của đối
tượng nghiên cứu: người cao tuổi trong đề tài này có độ tuổi từ 60
tuổi trở lên, độ tuổi nghiên cứu của các tác giả đều từ 65 tuổi trở
lên.
4.2.5. Về tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ theo nghề nghiệp và điều
kiện kinh tế
Thực tế điều tra cho thấy, ở hai xã ngoại thành, sa sút trí tuệ
hay gặp nhiều nhất ở người cao tuổi làm ruộng; ở hai phường nội
thành hay gặp nhiều nhất ở người cao tuổi trước đây là cán bộ,
viên chức nhà nước và hiện nay nghỉ hưu tại địa phương. Chúng
tôi cũng chưa thấy người cao tuổi có điều kiện kinh tế nghèo mắc

nông thôn và thành thị, kết quả sau khi được so sánh, nhận định, tiếp
tục được phân tích qua mô hình hồi qua thứ bậc để xác định mối liên
quan thực sự giữa các yếu tố nguy cơ chuyển hóa với sa sút trí tuệ
cho thấy: sự biến đổi các chỉ số cholesterol toàn phần máu và đái
tháo đường là yếu tố nguy cơ thực sự với sa sút trí tuệ.
4.3.3. Mối liên quan giữa một số yếu tố tâm lý - xã hội và
nếp sống với sa sút trí tuệ
Phân tích trên mô hình hồi quy thứ bậc bằng tiến hành ghép
các biến về các yếu tố nguy cơ tâm lý - xã hội và nếp sống xác
định được các yếu tố nguy cơ thực sự liên quan đến sa sút trí tuệ
là: trình độ học vấn thấp, không hoạt động xã hội và thể lực, chế
độ dinh dưỡng không hợp lý và uống rượu. Kết quả đánh giá qua
mô hình hồi quy thứ bậc về các yếu tố nguy cơ tâm lý - xã hội và 22
nếp sống phù hợp với nhận định và kết quả của nhiều tác giả
trong và ngoài nước.
4.4. Một số đề xuất biện pháp dự phòng sa sút trí tuệ ở người
cao tuổi tại cộng đồng Hà Nội
Căn cứ vào kết quả khảo sát tại bốn xã, phường đã nghiên
cứu, kết hợp các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và
Bộ Y tế đối với người cao tuổi [5], [8], [29], và qua tham khảo
một số giải pháp, mô hình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi
trong và ngoài nước, chúng tôi đề xuất biện pháp dự phòng sa sút
trí tuệ cho người cao tuổi ở Hà Nội như sau:


Trạm Y tế xã, phường
Trưởng xóm, ban ngành,
T
ổ tr
ư
ởng dân phố

NVTY thôn, xóm,
CTV DS - dinh dưỡng
Các chi hội
ngư
ời cao tuổi

Người trực triếp chăm sóc
người cao tuổi

Người cao tuổi
Tăng cường
hoạt động
x
ã

h
ội

Tăng cường
hoạt động
th
ể lực


đại diện một số ban ngành, đoàn thể, tổ chức quần chúng ở xã,
phường, Trưởng thôn, xóm hoặc Tổ trưởng dân phố, Trưởng các
ban ngành, đoàn thể, tổ chức quần chúng ở thôn, xóm hoặc tổ dân
phố, Chi hội trưởng các chi hội người cao tuổi, người trực tiếp
chăm sóc người cao tuổi tại hộ gia đình, người cao tuổi đang sống
tại bốn xã, phường.
4.4.2. Hình thức, nội dung và hoạt động của mô hình:
- Hình thức tổ chức đào tạo: tiến hành tập huấn cho các thành
viên tham gia mô hình về các vấn đề cơ bản trong chăm sóc sức
khoẻ và sa sút trí tuệ ở người cao tuổi, về phương pháp hoạt động
trong mô hình. Hình thức giảng dạy chủ yếu là giảng dạy tích cực.
Thực hành ngay tại Trạm y tế xã, phường.
- Cách thức hoạt động: Sau khi đào tạo xong, các thành viên
sẽ ký cam kết để thực hiện kế hoạch hoạt động. Nội dung và kế
hoạch hoạt động trong suốt thời gian thực hiện mô hình được giao
cụ thể đến từng tháng.
- Công tác giám sát hoạt động mô hình: Theo đúng quy trình
hằng tháng, tiến hành giám sát, kiểm tra hoạt động thực tế của các
thành viên ở thôn, xóm, tổ dân phố.
4.5. Một số hạn chế của đề tài
Đề tài được triển khai trên một địa bàn rộng, nghiên cứu chủ
đích tại bốn xã, phường. Nhóm nghiên cứu đã phối hợp với
nhiều đơn vị trong quá trình thực hiện và triển khai đề tài.
Qua thực tế điều tra, chúng tôi đã phỏng vấn 709 người cao
tuổi ở xã Thanh Xuân, 500 người ở xã Minh Trí, 600 người ở
phường Phương Mai, 500 người ở phường Kim Liên, căn cứ vào
danh sách người cao tuổi do Hội Người cao tuổi của xã, phường
cung cấp. Trắc nghiệm kiểm tra tâm trí thu nhỏ (MMSE) chỉ
thực hiện được ở người cao tuổi có trình độ biết đọc - biết viết
trở lên nên đã loại ra ngay ở giai đoạn bắt đầu sàng lọc đối

ngoại thành (51,9%).
- Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ có xu hướng tăng dần theo độ tuổi
của người cao tuổi: ở độ tuổi 60 - 64 tuổi là 0,6%, 65-69 tuổi:
1,8%, 70-74 tuổi: 3,5%, 75-79 tuổi: 5,7%, 80 - 84 tuổi: 11,2%,
85-89 tuổi: 8,6% và từ 90 tuổi trở lên là 25,0%.
- Tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ ở nhóm người có trình độ học vấn
thấp (biết đọc - biết viết) là 10,9%, nhóm học hết tiểu học là
5,5%, nhóm học hết trung học cơ sở là 2,6%, nhóm phổ thông
trung học là 2,2% và nhóm tốt nghiệp đại học - cao đẳng và sau
đại học là 1,8%. 25
2. Xác định một số yếu tố nguy cơ sa sút trí tuệ ở người
cao tuổi Hà Nội
Sử dụng mô hình hồi quy thứ bậc đã xác định được 9 yếu tố
nguy cơ phổ biến của sa sút trí tuệ ở người cao tuổi là: 1) tai biến
mạch não, 2) tăng huyết áp, 3) tăng cholesterol máu toàn phần, 4)
đái tháo đường, 5) trình độ học vấn thấp, 6) không hoạt động xã
hội, 7) không hoạt động thể lực, 8) chế độ dinh dưỡng không hợp
lý và 9) uống rượu. Đây là các yếu tố nguy cơ có thể cải biến và
can thiệp được.
3. Đề xuất một số biện pháp dự phòng sa sút trí tuệ ở người
cao tuổi tại cộng đồng trên cơ sở tác động vào các nhóm nguy cơ
có thể cải biến được là: nhóm bệnh mạch máu, rối loạn chuyển
hóa và yếu tố tâm lý-xã hội, nếp sống.

KIẾN NGHỊ
1. Cần tổ chức quản lý và chăm sóc sức khoẻ ban đầu đối với
người cao tuổi thông qua việc chẩn đoán sớm sa sút trí tuệ và phát


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status