Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Bộ Y Tế
TRƯờNG ĐạI HọC Y H NộI
NGUYễN VĂN DOANH Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học v
điều trị động kinh ở một cộng đồng dân c
thuộc huyện gia bình tỉnh bắc ninh LUậN áN TIếN Sĩ Y HọC
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGs.Ts. Lê Quang Cờng
2. Gs.Ts. Dơng Đình Thiện
Hà NộI - 2007
Công trình đợc hoàn thành tại:
Trờng Đại học Y Hà Nội
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGs.Ts. Lê Quang Cờng
2. Gs.Ts. Dơng Đình Thiện Phản biện 1: Gs. Ts. Hồ Hữu Lơng
Học viện Quân Y
Phản biện 2: PGs. Ts. Nguyễn Trần Hiển
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ơng
Phản biện 3: PGs. Ts. Nguyễn Văn Thông
Bệnh viện Trung ơng Quân đội 108 Luận án sẽ đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà
nớc
họp tại Trờng Đại học Y Hà Nội
Vào hồi 14 giờ 00 ngày 19 tháng 6 năm 2007
1
Đặt vấn đề
Động kinh là một nhóm bệnh mạn tính của hệ thần kinh. Tỷ lệ
hiện mắc động kinh theo các nghiên cứu từ 4 đến 9 dân số,
trung bình khoảng 7 [129]. Tỷ lệ này ở các nớc đang phát triển
thờng cao hơn so với các nớc phát triển. Trên thế giới có khoảng
70% số bệnh nhân động kinh không đợc điều trị [50][113]. Động
kinh do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Tuỳ theo từng khu vực địa lý,
nền kinh tế xã hội mà nguyên nhân gây động kinh ở các khu vực
khác nhau có những đặc điểm khác nhau. Một trong những nguyên
nhân làm tăng tỷ lệ mắc động kinh ở các nớc đang phát triển là do
bệnh não thời kỳ chu sinh và bệnh nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung
ơng thờng cao hơn so với các nớc phát triển.
Nhìn chung, đến nay ở Việt Nam, động kinh không đợc
nhận thức nh một bệnh cần u tiên trong sức khoẻ cộng đồng, mặc
dù hiệu quả kinh tế của việc điều trị động kinh cao hơn các vấn đề
sức khoẻ khác. Trong khi các nghiên cứu về dịch tễ học động kinh ở
nớc ta cha có nhiều, đặc biệt cha có nghiên cứu dịch tễ học động
kinh ở vùng có lu hành bệnh sán dây lợn. Vì vậy, Nghiên cứu một
số đặc điểm dịch tễ học và điều trị động kinh ở một cộng đồng dân
c thuộc huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh đợc chúng tôi chọn làm
đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu của đề tài:
1/ Xác định tỷ lệ hiện mắc động kinh của cộng đồng dân c thuộc
huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học
động kinh của vùng nghiên cứu.
2/ Mô tả một số yếu tố gây động kinh của động kinh hoạt động trong
cộng đồng nghiên cứu.
2
hệ thống lu trữ hồ sơ cha hoàn thiện khó áp dụng phơng pháp
nghiên cứu này.
1.1.1.2. Phơng pháp điều tra cộng đồng đến từng nhà
Phơng pháp này đợc đánh giá có hiệu quả cao trong nghiên
cứu dịch tễ học động kinh, do hạn chế tối đa khả năng bỏ sót bệnh
nhân và tính đại diện cho quần thể cao. Nó đã và đang đợc áp dụng
ở các nớc đang phát triển, nơi hệ thống quản lý lu trữ hồ sơ có thể
còn yếu. Tuy nhiên phơng pháp đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí
tốn kém.
1.1.1.3. Phơng pháp phối hợp
Đây là cách dựa vào số liệu các bệnh viện, đồng thời tiến hành
điều tra đến từng nhà, với cỡ mẫu là một phần dân số của vùng
nghiên cứu.
1.1.1.4. Phơng pháp nghiên cứu dựa vào hệ thống đăng ký
Phơng pháp này đợc đánh giá là khoa học, đáng tin cậy trong
nghiên cứu dịch tễ học động kinh tại cộng đồng. Chẩn đoán động
kinh dựa vào số liệu từ các bệnh viện chính trong vùng nghiên cứu.
Việc thu thập dữ liệu toàn diện về bệnh nhân thuận tiện và chính
xác.
1.1.2. Các định nghĩa, khái niệm trong nghiên cứu dịch tễ học
động kinh
1.1.2.1. Định nghĩa cơn động kinh
Theo Liên hội Quốc tế Chống Động kinh cơn động kinh là
biểu hiện lâm sàng do sự phóng lực bất thờng, đột ngột, quá mức
của một nhóm tế bào thần kinh trong não bộ. Biểu hiện lâm sàng
bao gồm những hiện tợng bất thờng đột ngột ngắn có liên quan
đến vùng vỏ não bị tác động bởi phóng lực. Những thay đổi đó bao
4
gồm rối loạn nhận thức, vận động, cảm giác, thực vật hoặc tâm trí
ra đợc định khu về giải phẫu và không có biểu hiện lâm sàng khu
trú lúc khởi phát. Trong động kinh toàn thể có các thể: Cơn trơng
lực (Tonic seizure), Cơn mất trơng lực (Atonic seizure), Cơn giật
(Clonic seizure), Cơn co cứng-co giật (Tonic-Clonic seizure), Cơn
vắng ý thức (Absence), Cơn rung giật cơ (Myoclonic seizure).
- Động kinh cục bộ là khi có triệu chứng khởi phát khu trú. Bao
gồm: Động kinh cục bộ đơn thuần với những đấu hiệu vận động,
cảm giác thân thể hoặc giác quan, thực vật, tâm trí và Động kinh cục
bộ phức hợp là khi bệnh nhân có cơn động kinh còn có rối loạn nhận
thức, mất trí nhớ hoặc lú lẫn trong và sau cơn. Khi cơn động kinh
cục bộ trở thành toàn bộ thì đợc phân loại là động kinh cục bộ toàn
bộ hoá thứ phát.
- Thuật ngữ động kinh không phân loại đợc sử dụng khi
không thể phân loại các cơn động kinh đó do thiếu các thông tin phù
hợp.
Liên hội Quốc tế Chống Động kinh còn đa ra bảng phân loại
các hội chứng động kinh [40]. Cách phân loại này cho phép tiếp cận
tốt hơn căn nguyên gây động kinh, qua đó giúp cho việc đánh giá
bệnh và đề ra chiến lợc điều trị bệnh. Tuy nhiên, cách phân loại này
khó sử dụng trong điều tra dịch tễ.
1.1.4. Một số số liệu dịch tễ học động kinh
1.1.4.1. Tỷ lệ mới mắc động kinh
Tỷ lệ mới mắc động kinh (Incidence) là số các trờng hợp mới
(có động kinh lần đầu) xảy ra trong một cộng đồng dân c xác định
trong một khoảng thời gian nhất định (thờng là một năm). Tỷ lệ
trờng hợp mắc bệnh trong một thời kỳ điều chỉnh theo tuổi thờng
đợc biểu thị trên 100.000 ngời/năm. Nói chung, tỷ lệ mới mắc
6
động kinh ở các nớc đang phát triển có khuynh hớng cao hơn so
Khái niệm tỷ suất tử vong chuẩn hóa (Standardized mortality
ratios) thờng đợc sử dụng trong các nghiên cứu. Đó là tỷ lệ giữa số
bệnh nhân động kinh tử vong so với số tử vong dự đoán trong một
cộng đồng dân c. Tỷ lệ này ở các nghiên cứu đều vợt quá 1
[38][63][82].
1.1.4.5. Nguyên nhân động kinh
Các nghiên cứu giữa các nớc phát triển và các nớc đang phát
triển cho thấy không có sự khác biệt về khả năng phát hiện nguyên
nhân trong nghiên cứu dịch tễ học động kinh. Ba phần t số bệnh
nhân động kinh không phát hiện đợc nguyên nhân [163]. Động
kinh do nhiễm khuẩn thần kinh ở các nớc đang phát triển có tỷ lệ
cao hơn so với các nớc phát triển. Theo các tác giả, một số bệnh
dịch địa phơng nh bệnh giun chỉ, ấu trùng sán lợn ở não có vai trò
làm tăng thêm tỷ lệ mắc động kinh ở các nớc châu Phi [54][105]
[106][121][146] cũng nh ở các nớc Mỹ La tinh [88][112].
1.1.5. Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về động kinh
Các tác giả nhận thấy rằng những ngời trẻ, học vấn thấp, điều
kiện kinh tế xã hội thấp có ít hiểu biết hơn và thờng có quan điểm
tiêu cực đối với ngời bị động kinh. Chính vì vậy, tỷ lệ ngời dân ở
các nớc phát triển hiểu biết về động kinh cao hơn và có quan điểm
tích cực đối với ngời bị động kinh so với ở các nớc đang phát
triển. Sự hiểu biết của ngời dân về nguyên nhân của động kinh ở
các nghiên cứu trên thế giới cũng có sự khác nhau tuỳ thuộc từng địa
phơng, nền văn hoá,Tuỳ theo nhận thức mà cách lựa chọn
phơng pháp điều trị động kinh cũng khác nhau. Nhìn chung, số
đông ngời đợc phỏng vấn trong các nghiên cứu chọn phơng pháp
điều trị bằng Tây y, hỏi ý kiến bác sĩ và những ngời hành nghề y.
8
Nhng không ít ngời lại muốn điều trị bằng phơng pháp y học cổ
u tiên đợc chọn lựa trong điều trị động kinh ở cộng đồng do tính
sẵn có, tác dụng không mong muốn ít và chi phí kinh tế thấp.
1.4. Tình hình nghiên cứu dịch tễ học động kinh
v hiểu biết về động kinh ở việt nam
1.4.1. Nghiên cứu dịch tễ học động kinh
Có hai nghiên cứu dịch tễ học động kinh ở Việt Nam đã đợc
công bố gồm: nghiên cứu của Nguyễn Thuý Hờng ở tỉnh Hà Tây và
của Bộ môn Thần kinh Trờng Đại học Y Hà Nội ở Phù Linh ngoại
thành Hà Nội cho thấy tỷ lệ cao ngời đợc chẩn đoán động kinh
không đợc điều trị [5][6].
1.4.2. Nghiên cứu kiến thức, thái độ và thực hành về động kinh ở
trong nớc
Một nghiên cứu ở phờng Nhân Chính thuộc thành phố Hà Nội
cho thấy tỷ lệ nghe biết và hiểu biết về động kinh thấp, thái độ đối
với động kinh là không tích cực. Tuy nhiên, phần lớn ngời đợc hỏi
đã chọn phơng pháp điều trị đúng là đến khám bác sĩ. Có một tỷ lệ
nhất định cho rằng động kinh không điều trị đợc [86].
Chơng 2
ĐốI TƯợNG V Phơng pháp nghiên cứu
2.1. Phơng pháp nghiên cứu
2.1.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng công thức tính cỡ mẫu [9]:
(n: cỡ mẫu cho nghiên cứu; Z: Phân vị chuẩn ở mức xác suất 5%, Z
=1,96; P: Ước lợng tỷ lệ mắc động kinh tại địa phơng, P = 0,003;
2
2
2
1
)1(.
d
- Giai đoạn 1: Sàng tuyển các đối tợng nghi ngờ bị động kinh,
xác định yếu tố gây động kinh, điều tra sự hiểu biết, thái độ và thực
hành của ngời dân trong cộng đồng về động kinh.
- Giai đoạn 2: Chẩn đoán xác định động kinh.
- Giai đoạn 3: Theo dõi và quản lý điều trị.
11
- Giai đoạn 4: Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân và
hiệu quả điều trị.
2.3. Xử lý số liệu
Số liệu thu thập đợc nhập và xử lý theo chơng trình SPSS
11.5. Mối liên quan giữa động kinh và yếu tố liên quan đợc tính
toán và trình bày theo tỷ suất chênh (OR) và ớc lợng khoảng tin
cậy (CI) của OR ở mức 95%.
Chơng 3
KếT QUả nghiên cứu
3.1. Một số đặc điểm dịch tễ học về động kinh
tại ba x nghiên cứu của huyện Gia Bình, tỉnh
Bắc Ninh
3.1.1. Tỷ lệ hiện mắc động kinh vùng nghiên cứu
Số ngời bị động kinh ở vùng nghiên cứu tính đến thời điểm
điều tra là 175 ngời. Tỷ lệ hiện mắc là:
00
0
4,81000
793.20
175
=ì
6,6
6,0
13,7
11,0
0
5
10
15
Tỷ lệ
0-10 11-20 21-30 31-40 41-50 >50
Nhóm tuổi
3.1.3. Tỷ lệ hiện mắc động kinh theo nhóm tuổi
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm tuổi từ 41
đến 50 cao hơn hẳn so với các nhóm tuổi khác. Sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê với P < 0,05.
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ hiện mắc động kinh theo tuổi
3.1.4. Các thể động kinh
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ mắc động kinh theo loại cơn động kinh
72,0% là động kinh toàn thể, động kinh cục bộ chiếm 17,7%,
có 10,3% trờng hợp động kinh không phân loại.
3.1.5. Tuổi khởi phát cơn động kinh
học
68,0% bệnh nhân có cơn động kinh khởi phát ở tuổi dới 30
tuổi, 37,1% trờng hợp cơn động kinh xuất hiện trớc 10 tuổi.
3.1.6. Tỷ lệ hiện mắc động kinh liên quan với điều kiện kinh tế
Bảng 3.6: Mối liên quan giữa điều kiện
kinh tế gia đình với tỷ lệ hiện mắc động kinh
Phân loại kinh
tế
Số
bệnh
nhân
Tỷ lệ
Số dân OR 95%CI
Nghèo 72 42,9 1.680 8,81 6,34-12,23
Trung bình 87 5,1 17.206 01
Khá 16 8,4 1.907 1,66 0,94-2,91
Tổng số 175 20.793
Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm có điều kiện kinh tế thấp gấp gần chín
lần so với nhóm có điều kiện kinh tế trung bình và gấp hơn năm lần
so với nhóm có điều kiện kinh tế khá (p < 0,0001).
3.1.7. Tỷ lệ hiện mắc động kinh liên quan với trình độ học vấn
Tỷ lệ hiện mắc động kinh ở nhóm ngời không biết chữ có tỷ
lệ cao nhất (30,5) gấp hơn bốn lần so với những ngời có trình độ
học vấn trung học cơ sở trở lên (p < 0,0001). Ngời có trình độ học
vấn tiểu học mắc động kinh (13) cao gấp gần hai lần so với nhóm
có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên (p < 0,01).
Số trờng
hợp lần đầu
53 17 6 2 6
Số trờng
hợp thêm
các lần sau
8 5 7 3
Tổng số 107 68
Tỷ lệ % 61,1 39,9
3.2.2. Kết quả huyết thanh chẩn đoán và chẩn đoán hình ảnh
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa kết quả
chẩn đoán huyết thanh và chụp cắt lớp vi tính sọ não
Kết quả chẩn đoán
huyết thanh
Hình ảnh chụp
cắt lớp vi tính
Dơng
tính
Nghi ngờ Âm tính
Hình ảnh sán nhiều giai đoạn 08 0 0
Nhiều nốt vôi hoá 02 0 15
Một nốt vôi hoá 01 0 14
Hình ảnh các bất thờng khác 0 0 06
Bình thờng 05 02 43
Tổng số 16 02 78
15
90/175 (51,4)
85/175 (48,6)
18
17
16
9
8
8
5
2
2
65/137 (47,4)
72/137 (52,6)
15
12
16
8
7
7
5
1
1
Tổng cộng 175 137
16
Trong quá trình nghiên cứu, qua khai thác phát hiện 48,6% có
yếu tố gây động kinh. 52,6% bệnh nhân động kinh hoạt động phát
hiện đợc yếu tố gây động kinh. Kết hợp với kết quả chụp cắt lớp vi
17
3.3.2. Thái độ đối với động kinh
ý kiến phản đối ngời thân tiếp xúc với ngời bị động kinh
không liên quan đến tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn. 40,3%
phản đối con cái của mình cới một ngời thỉnh thoảng lên cơn co
giật, nhất là những ngời đã có gia đình riêng. Nam có tỷ lệ cao hơn
so với nữ cho rằng ngời bị động kinh có thể làm việc nh ngời
bình thờng. Phần lớn những ngời cha có con cho rằng động kinh
là một dạng mất trí.
Bảng 3.14: Thái độ đối với động kinh
Kết quả Số ngời trả lời có Tỷ lệ %
Câu hỏi 4
Câu hỏi 5
Câu hỏi 6
Câu hỏi 7
39
324
523
237
4,9
40,3
65,0
29,5
3.3.3. Hiểu biết về động kinh
Bảng 3.15: Hiểu biết về nguyên nhân động kinh
Co giật
Mất ý thức
Thay đổi hành vi thoáng qua
Cơn quên (mất trí nhớ)
Không biết
584
72
23
20
104
72,9
8,9
2,9
2,5
13,0
3.3.4. Thực hành đối với động kinh
Bảng 3.17: Thực hành đối với động kinh
Kết quả Số lợng Tỷ lệ %
Hỏi ý kiến bác sĩ
Dùng thuốc y học dân tộc
Không chữa đợc
Hỏi những ngời hành nghề y
Không biết làm gì
Châm cứu
Không cần điều trị
Hỏi thầy cúng
Cầu trời
603
65
44
71
40,6
Không đợc quản lý 104 59,4
Tổng cộng 175 100
19
Tính đến thời điểm điều tra, có 40,6% bệnh nhân đã đợc
khám, điều trị. Trong đó, 23,4% đợc theo dõi quản lý qua y tế cơ
sở. Tỷ lệ hiện mắc động kinh qua điều tra là 8,4, gấp hơn bốn lần
so với tỷ lệ hiện mắc động kinh đợc quản lý qua y tế cơ sở (2,0).
3.4.2. Sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân trong quá trình theo dõi
Kết quả điều tra cho thấy có 73 bệnh nhân cần điều trị thuốc
kháng động kinh, trong đó có 08 bệnh nhân cần điều trị nhiễm ấu
trùng sán não. Kết thúc thời gian theo dõi có 60,3% bệnh nhân tuân
thủ điều trị uống thuốc đều và đến khám định kỳ hàng tháng. Không
có bệnh nhân nào đồng ý điều trị ấu trùng sán não trong số 08 bệnh
nhân có ấu trùng sán não trong giai đoạn hoạt động.
Bảng 3.22: Kết quả điều trị qua theo dõi sau một năm
Số bệnh
nhân
Tỷ lệ %
Điều trị thờng xuyên:
- Cơn động kinh đợc khống chế
- Còn cơn động kinh tái diễn
Chuyển chỗ ở đi nơi khác
Chuyển theo dõi điều trị ở cơ sở y tế khác
Bỏ điều trị, không uống thuốc thờng xuyên
44
41
k
k
i
i
n
n
h
hh
h
o
o
ạ
ạ
t
tđ
đ
ộ
ộ
n
n
g
g
i
i
n
n
h
hk
k
h
h
ô
ô
n
n
g
gh
h
o
o
ạ
ạ
t
t
nớc và các nớc trong khu vực, các nớc phát triển, nhng thấp hơn
so với tỷ lệ hiện mắc ở cộng đồng các nớc đang phát triển ở châu
Phi, châu Mỹ La tinh và đặc biệt thấp hơn nhiều so với những vùng
có lu hành sán dây lợn. Cũng nh đa số các nghiên cứu đợc công
bố, tỷ lệ hiện mắc động kinh trong cộng đồng ở nam cao hơn ở nữ,
nhng sự khác biệt này không có ý nghĩa (p > 0,05).
4.1.2. Tỷ lệ hiện mắc theo tuổi
Sự tăng nhẹ tỷ lệ mắc động kinh ở tuổi 11 đến 20 trong nghiên
cứu có thể do những nguyên nhân của quản lý thai sản không tốt, các
bệnh lý thời kỳ chu sinh, tuổi nhỏ. Sự tăng vọt tỷ lệ mắc bệnh ở tuổi
trên 40 có lẽ ngoài các nguyên nhân thờng gặp nh các tác giả khác
đề cập cho lứa tuổi này, trong nghiên cứu này còn phải kể đến chấn
thơng sọ não, nhiễm ấu trùng sán não.
4.1.3. Tỷ lệ hiện mắc động kinh với trình độ học vấn và điều kiện
kinh tế
Nh ở các nghiên cứu khác, tỷ lệ hiện mắc động kinh trong
cộng đồng tỷ lệ nghịch với trình độ học vấn, ở nhóm ngời
không biết chữ có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, tỷ lệ mắc bệnh giảm
dần ở nhóm ngời có trình độ học vấn cao hơn. Động kinh ảnh
hởng đến phát triển trí tuệ của ngời bệnh, khả năng học tập và
tiếp thu kiến thức, đến thu nhập của bệnh nhân và gia đình. Ngời
nghèo có tỷ lệ mắc bệnh cao. Gia đình có thu nhập thấp hạn chế đến
việc khám chữa bệnh của bệnh nhân. Điều đó dẫn đến các nguy cơ
gây động kinh tăng và tỷ lệ mắc động kinh tăng.
4.1.4. Thể động kinh
Các nghiên cứu trên thế giới cũng nh trong nớc, khoảng hai
phần ba (67,9%) các trờng hợp động kinh trong cộng đồng chúng
21
tôi nghiên cứu là động kinh toàn bộ; khoảng một phần ba là động