Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật đối với giống quýt sen trồng tại huyện lục yên tỉnh yên bái - Pdf 35

s

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH TRỌNG VĂN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG QUÝT SEN TRỒNG
TẠI HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Nguyễn Quốc Hùng
2. TS. Nguyễn Thế Huấn

Thái Nguyên, năm 2013


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được các thông tin trích dẫn và chỉ rõ nguồn gốc.

Thái nguyên, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn

MỞ ĐẦU ................................................................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề.................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu và yêu cầu của đề tài ............................................... 3
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................. 3
2.2. Yêu cầu của đề tài .................................................................................. 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 4
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................... 4
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................... 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................ 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................... 5
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu đặc điểm nông sinh học ....... 5
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá: ............................... 5
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng .... 6
1.1.4. Cơ sở khoa học của việc áp dụng biện pháp thụ phấn bổ sung ..... 6
1.1.5. Cơ sở khoa học của việc sử dụng biện pháp cắt tỉa ........................ 6
1.1.6. Cơ sở khoa học của việc sử dụng biện pháp bao quả ..................... 7
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới và trong nước .... 7
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới .................... 7
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt tại Việt Nam ................. 10
1.3. Nguồn gốc và phân loại cam quýt........................................................ 13
1.3.1.Nguồn gốc ...................................................................................... 13
1.3.2. Phân loại cam quýt ........................................................................ 14
1.4. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh cam quýt.......................................... 15
1.5. Đặc điểm ra hoa, đậu quả của cam quýt .............................................. 18
1.6. Cơ sở sinh lý của hiện tượng rụng quả ................................................ 19
1.7. Một số nghiên cứu về phân bón qua lá và sử dụng chất điều hòa sinh
trưởng cho cây cam quýt ............................................................................. 21


iv



v
3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các nông độ Gibberellin khác nhau đến
khả năng ra hoa, đậu quả và năng suất của giống quýt Sen .................... 65
3.3.3. Ảnh hưởng của biện pháp thụ phấn bổ sung đến năng suất, chất
lượng giống quýt Sen. ............................................................................. 70
3.3.4. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến năng suất, chất lượng giống
quýt Sen ................................................................................................... 74
3.3.5. Ảnh hưởng của biện pháp bao quả đến năng suất, chất lượng của
giống quýt Sen......................................................................................... 79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................................... 84
1. Kết luận ................................................................................................... 84
2. Kiến nghị ................................................................................................. 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 86


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CC

: Chiều cao

CD

: Chiều dài

CT


KT - KT : Kinh tế - Kỹ thuật
HCHC

: Hữu cơ sinh học

NSTB

: Năng suất trung bình

PTNT

: Phát triển nông thôn

TB

: Trung bình

TG

: Thời gian

TT

: Thứ tự

FAO

: Food and Agricultural Organization of the Unitet National



của quýt Sen ............................................................................ 64


viii
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của các nồng độ Gibberellin khác nhau đến
tỷ lệ lộc của quýt Sen .............................................................. 65
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của các nông độ Gibberellin khác nhau đến
sinh trưởng lộc của quýt Sen ................................................... 66
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của các nông độ Gibberellin khác nhau đến
thời gian ra hoa và tỷ lệ đậu quả của quýt Sen ......................... 68
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của nông độ Gibberellin khác nhau đến các
yếu tố cấu thành năng suất của quýt Sen .................................. 69
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của thụ phấn bổ sung đến tỷ lệ đậu quả của
quýt Sen .................................................................................. 71
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của thụ phấn bổ sung đến các yếu tố cấu
thành năng suất của quýt Sen ................................................... 72
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của thụ phấn bổ sung đến một số chỉ tiêu
sinh hóa của quýt Sen .............................................................. 74
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến sinh trưởng lộc
quýt Sen Lục Yên .................................................................... 75
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến tỷ lệ đậu quả quýt
Sen Lục Yên ............................................................................ 76
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất quýt Sen Lục Yên ................................ 77
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến một số chỉ tiêu sinh
hóa quýt Sen Lục Yên .............................................................. 79
Bảng 3.22: Ảnh hưởng của biện pháp bao quả đến hình thái quả quýt
Sen .......................................................................................... 80
Bảng 3.23: Ảnh hưởng của biện pháp bao quả đến các yếu tố cấu
thành năng suất quýt Sen Lục Yên ........................................... 81

quả. Trong những năm qua nghề trồng cây ăn quả ở nước ta đã có vai trò quan
trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nền kinh tế nông
nghiệp, góp phần vào việc xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho hàng
vạn người lao động từ nông thôn đến thành thị.
Mỗi loại cây ăn quả có vai trò riêng biệt cũng như khả năng thích nghi
đối với từng vùng sinh thái khác nhau. Ở nước ta trong những năm qua, nhiều
vùng chuyên canh cây ăn quả đã được hình thành và làm thay đổi bộ mặt kinh tế
của vùng, ví dụ vùng Cam quýt ở Bắc Quang (Hà Giang), Phủ Quỳ (Nghệ An);
Vải Thiều - Lục Ngạn (Bắc Giang), Thanh Hà (Hải Dương); Thanh Long - Bình
Thuận, Long An;...
Cây quýt (Citrus reticurata) là một trong những loại cây ăn quả có giá
trị kinh tế cao trên thị trường. Quả quýt ăn tươi có tác dụng bồi bổ sức khoẻ
cho con người, hàng năm tạo ra một lượng hàng hoá lớn trên thị trường.


2
Quýt ở Việt Nam được coi là một trong những loại quả quý vì có mã quả
đẹp, vị ngọt, hương thơm nên rất hợp với khẩu vị của người á đông. Hiện tại
có rất nhiều giống quýt ngon như: quýt Bắc Sơn, quýt Quang Thuận Bắc Kạn,
quýt đường canh, quýt Sen Yên Bái....
Quýt Sen là cây ăn quả đặc sản của tỉnh Yên Bái, có đặc điểm quả hình
cầu dẹt dạng bánh xe, đáy quả bằng hoặc hơi lõm, vỏ quả màu vàng da cam,
hơi dai, dễ bóc vỏ. Màu sắc thịt quả vàng đậm chín vào cuối tháng 11-12 hàng
năm. Trọng lượng quả từ 130-250gam, có từ 9-15 hạt/1 quả. Theo thống kê,
diện tích trồng cam quýt của 2 huyện Văn Chấn và Lục Yên năm khoảng
1000 ha, sản lượng 4500-5000 tấn/năm, tập trung chủ yếu ở thị trấn nông
trường Trần Phú và các xã Nghĩa Tân, Minh An, Thượng Bằng La, Cát Thịnh
Văn Chấn và Khánh Hòa Lục Yên. Riêng quýt Sen có diện tích 412,5ha, sản
lượng hàng năm đạt 1743 tấn. Tuy nhiên, cây cam quýt vẫn chưa đạt được
hiệu quả kinh tế cao và còn nhiều điều bất cập, đặc biệt là trồng tràn lan,

sản lượng, chất lượng giống quýt Sen Yên Bái. Xuất phát từ thực tế trên
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
”Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật đối
với giống quýt Sen trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái”
2. Mục tiêu nghiên cứu và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các chất điều hoà sinh
trưởng GA3; phân bón qua lá và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến
khả năng sinh trưởng phát triển, sự đậu quả và năng suất của giống quýt Sen
trồng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, từ đó đề xuất những phương pháp xử
lý thích hợp góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật và các biện pháp thâm
canh tăng năng suất cho quýt Sen trồng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng sản xuất giống quýt Sen trồng tại huyện Lục Yên
tỉnh Yên Bái từ năm 2009-2011.


4
- Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống quýt Sen trồng
tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sự ra hoa,
đậu quả, năng suất, chất lượng của giống quýt Sen trồng tại huyện Lục Yên
tỉnh Yên Bái, cụ thể các biện pháp sau:
+ Nghiên cứu áp dụng thử nghiệm một số loại phân bón lá để cải tiến
năng suất, chất lượng cho giống Quýt sen;
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng nhằm tăng
khả năng ra hoa, đậu quả cho giống quýt sen;
+ Nghiên cứu tác động của biện pháp thụ phấn bổ xung đến năng suất,
chất lượng giống quýt Sen;
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến năng suất, chất lượng

trình ra lộc ở cam quýt có liên quan khá nhiều đến hiện tượng ra quả cách
năm và khả năng điều chỉnh cân đối giữa bộ phận dưới mặt đất và bộ phận
trên mặt đất, quá trình ra lộc năm nay sẽ là tiền đề cho sự ra hoa kết quả của
năm sau. Nếu có các biện pháp kỹ thuật hợp lý để điều khiển quá trình ra lộc
sẽ hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn hiện tượng ra quả cách năm, bồi dưỡng
cành mẹ của cành quả năm sau, điều chỉnh cân đối giữa các bộ phận dưới và
trên mặt đất, hạn chế sâu bệnh hại, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng
của cam quýt. [9].
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá:
Cây trồng hấp thu dinh dưỡng nuôi cây phần lớn qua bộ rễ, tuy nhiên
hàm lượng dinh dưỡng trong đất là không đủ, đặc biệt là các yếu tố vi lượng.
Chính vì thế, việc phun phân bón lá nhằm bổ sung dinh dưỡng cho cây là rất
cần thiết.
Nghiên cứu cải tiến các phương pháp phun phân bón cho cây trồng đã
được thực hiện nhiều năm trên nhiều loại cây trồng. Phân bón qua lá cung cấp
nhanh, kịp thời các chất dinh dưỡng đa lượng, vi lượng cần thiết cho quá trình
sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây, nhất là thời kỳ cây
sinh trưởng mạnh, cần tập trung dinh dưỡng để tạo hoa, nuôi quả [15].


6
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng
Cây trồng nói chung và cam quýt nói riêng luôn tồn tại cơ chế các quá
trình sinh trưởng và phát triển nhằm thích ứng với các điều kiện ngoại cảnh,
duy trì sự sống. Các chất điều hòa sinh trưởng khác nhau được tổng hợp với
một lượng rất nhỏ ở các cơ quan đến một bộ phận nhất định của cây, từ đó
chuyển sang các bộ phận khác để điều tiết hoạt động sinh lý của cây.
Gibberellin (GA3) được tổng hợp ở tất cả các bộ phận còn non của cây
và được vận chuyển không phân cực. Giberellin có tác dụng nhiều đối với cây
ăn qua như: thúc đẩy phát triển cây non; kích thích mọc mầm; nảy mầm, nảy

không có các vết rám do sâu bệnh hoặc bị sém nắng và không làm thay đổi
chất lượng trái [23, 24].
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới và trong nước
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới
Cam quýt nổi tiếng thế giới hiện nay được trồng phổ biến ở những vùng
có khí hậu khá ôn hòa thuộc vùng Á nhiệt đới hoặc vùng khí hậu Ôn đới ven
biển chịu ảnh hưởng của khí hậu Đại dương.
Các nước trồng cam quýt nổi tiếng hiện nay đó là:
- Địa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia, Hy
Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Isaren, Tunisia, Algeria
- Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kỳ, Mexico...
- Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin, Venezuela, Argentina, Uruguay.
- Vùng Châu Á bao gồm các nước: Trung Quốc và Nhật Bản.
- Các hòn đảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, Cu Ba, Cộng hòa
Dominica.
Hiện nay có 3 nước sản xuất quả có múi lớn nhất thế giới là Braxin, Mỹ
và Trung Quốc, chiểm khoảng 60% tổng sản lượng quả có múi toàn cầu. Các
thống kê về thị trường tiêu thụ quả tươi cũng cho thấy khoảng 60% sản lượng
quả có múi được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, 40% còn lại là đưa vào chế biến.


8

Sao Paulo (Braxin) và Florida (Mỹ) là 2 vùng sản xuất cam chủ lực, chiếm
khoảng 90% sản lượng nước cam toàn cầu. Braxin là nước xuất khẩu quả có
múi lớn nhât, chiếm 20% tổng sản lượng quả có múi của thế giới, tiếp theo là
Mỹ (14%), Trung Quốc (12%) và Mexico (6%).
Bảng 1.1: Tình hình sản suất cây có múi trên thế giới từ 2005-2011
Năm


2008

8.745.059

139,963

122.398.510

2009

8.722.682

141,472

123.401.500

2010

8.749.144

140,557

122.975.655

2011

9.231.709

139,651



2

3

Quả có múi loại nhỏ

Hà Lan, Pakistan, Mỹ, Tây Ban Nha, Ma Rốc

Chanh tây và chanh ta Tây Ban Nha, Argentina, Mexico, Thổ Nhỉ Kỳ,
Lemons and Limes

4

Trung Quốc, Israen, Nam Mỹ, Cyprus, Ấn Độ,

Bưởi chùm

Mỹ, Nam Phi, Hà Lan, Italia, Hy Lạp
Mỹ, Nam Phi, Israen, Thổ Nhỉ Kỳ, Hà Lan, Bỉ,
Tây Ban Nha, Argentina, Cyprus, Banamas
Nguồn: FAOSTAT, 2013

Theo thống kê của FAO, các nước nhập khẩu quả có múi tươi trên thế
giới tính theo tỷ lệ % có : CHLB Đức 10%, CH Pháp 9%, Hà Lan 8%, Nhật
Bản 6% ; Anh 6%, Nga 6%, Mỹ 4%, Canada 4%, Arập 4%, Ba Lan 3%, Các
nước còn lại 37%.
Bảng 1.3: Sản lượng cây có múi ở một số nước điển hình năm 2011 (tấn)
TT
1

876.851
425.500
745.894

Quýt
1.004.740
570.620
12.707.000
1.584.290
848.069
825.562
400.651
360016
-

Chanh
1.126.740
834.610
1.313.394
2.108.000
700.000
296.773
483.088
1.228.660
120.441
-

Nguồn: FAOSTAT, 2013

Bưởi

lượng mưa và ánh sáng ở vùng này rất phù hợp với việc phát triển sản xuất
cây có múi. Lịch sử trồng cam quýt ở đồng bằng sông Cửu Long có từ lâu đời
nên người dân ở đây rất có kinh nghiệm trồng trọt, chăm sóc loại cây ăn quả
có múi. Cam quýt được trồng chủ yếu ở các vùng đất phù sa ven sông hoặc
trên các cù lao lớn nhỏ của sông Tiền, sông Hậu có nước ngọt quanh năm, nơi
đây có tập đoàn giống cam quýt rất phong phú như: Cam chanh, cam sành,
Bưởi, chanh Giấy, quýt... [20].
Theo Gurdwer, cam của Nam Bộ trái lớn, hương vị tuyệt hảo, vượt xa
loại cam mang từ Trung Hoa vào cùng mùa. Các giống được ưa chuộng và
trồng nhiều hiện nay là: Cam sành, cam Mật, quýt Tiều (quýt hồng), quýt
Siêm, quýt Đường, bưởi Đường, bưởi Năm Roi, bưởi Long Tuyễn...Năng suất
các giống kể trên ở điều kiện khí hậu, đất đai vùng đồng bằng sông Cửu long
tương đối cao [29].


11

+ Vùng khu 4 cũ
Gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 180 đến 20030’
vĩ độ bắc, trọng điểm trồng cam quýt vùng này là vùng Phủ Quỳ - Nghệ An
gồm một cụm các Nông trường chuyên trồng cam với diện tích hiện nay
khoảng 800 ha. Các giống cam ở Phủ Quỳ có khả năng sinh trưởng tốt và
năng suất tương đối ổn định. Hai giống Sunkiss và Xã Đoài có ưu thế về tiềm
năng, năng suất và sức chống chịu sâu bệnh hại trên cả cây và quả [8], [12].
Huyện Hương Khê là một trong những vùng đất miền núi của tỉnh Hà
Tĩnh. Nhân dân ở đây đã có tập quán trồng bưởi lâu đời, đặc biệt là bưởi Phúc
Trạch, một trong những giống bưởi đặc sản ngon nhất hiện nay [6], [12], [18].
Ngoài bưởi Phúc Trạch ở vùng này còn có một giống cam quýt rất nổi tiếng
đó là cam Bù. Cam Bù có quả to, ngon, màu sắc hấp dẫn, chín muộn nên có
thể đưa vào cơ cấu cam quýt chín muộn ở nước ta hiện nay. Cam Bù có năng

hướng tăng lên.
Tập quán tiêu thụ quả của nhân dân ta từ xưa đã thành truyền thống. Quả
là nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân đô thị. Trong các ngày giỗ chạp, ngày
hội, ngày tết, thăm hỏi lẫn nhau...nhân dân cũng dùng đến quả tươi, với mức
sản xuất hiện tại mới đạt 48 kg quả các loại bình quân cho một đầu người/năm
(kể cả hơn 1-1,5 vạn tấn quả có múi nhập từ Trung Quốc vào Việt Nam theo
số liệu của tổng cục Hải Quan) [17].
Theo Faostat, diện tích, năng suất và sản lượng cây ăn quả có múi ở
nước ta từ năm 2000 đến năm 2011 có biến động tương đối.
Bảng 1.4: Tình hình sản xuất cây ăn quả có múi ở Việt Nam
Chỉ tiêu
Năm
2000

Diện tích
(ha)
67.595

Năng suất
(tạ/ha)
58.337

Sản lượng
(tấn)
394.332

2003

52.297


66.724

116.470

754.938

2011

63.636

121.316

772.009

Nguồn: FAOSTAT, 2013


13
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm quả có múi cũng rất đa dạng, ngoài hệ thống
chỉ đạo sản xuất lưu thông phân phối của nhà nước và Tổng Công ty Rau quả
Trung ương với các đơn vị trực thuộc, dưới tác động của cơ chế thị trường, hệ
thống tổ chức tiêu thụ quả tươi của tư nhân được hình thành một cách rộng
khắp và chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu vận chuyển đường dài, bán buôn,
bán lẻ cũng tỏ ra có hiệu quả hơn. Chính hình thức tổ chức kinh tế nhiều
thành phần mà quả tươi được phân bố, lưu thông đi các nơi trên mọi miền đất
nước. Đây là một động lực phát triển sản xuất cây ăn quả ở nước ta.
Nhìn chung, cam quýt là một trong những cây ăn quả rất quan trọng ở
Việt Nam. Dự báo trong những năm tới, diện tích và sản lượng cam quýt sẽ
tiếp tục phát triển; các vùng cam quýt trọng yếu trên cả nước đã và đang tiếp
tục chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nhân dân để áp dụng sản xuất theo

trong tác phẩm "Systema Nature" ông đưa thêm một vài loài Citrus
decumana(L) - Bưởi (Lux - xơ, 1947). Có thể mô tả hệ thống phân loại theo
sơ đồ sau:
Họ Rutaceae Họ phụ Aurantioideae (250 loài)

(1) Tộc Clausenae

(2) Tộc Citreae

Micromelineae Clousenise Merin Triphasineae Citrineae Balsamocitrineae

A

B

C

Fortunela Poncirus Eromocitrus Clymenia Microcitrus Citrus
Eucitrus

Papeda


15
Trong hệ thống phân loại hiện nay có 3 hệ thống được sử dụng hơn cả đó
là hệ thống phân loại của Swingle và R.V. Hogdson. Theo sự phân loại này
thì cam, quýt, chanh, bưởi đều thuộc họ cam (Rutaceae), họ phụ cam, quýt
(Aurantoideae). Theo Varoxop, Steiman - 1982 có gần 250 loài được chia ra
làm nhiều chi và loài khác nhau. Trong đó có 3 chi được trồng từ lâu đời để
lấy quả là chi cam quýt (Citus), chi cam 3 lá (Poncirus), chi quất (Fortunella).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status