đề thi tiếng việt số 1
Câu 1 (2 điểm) Hãy xếp các từ dới đây thành từng nhóm đồng nghĩa:
Chết, hi sinh, tàu hoả, xe hoả, máy bay, ăn, xơi, nhỏ, bé, rộng, rộng rãi, bao la, toi mạng,
quy tiên, xe lửa, phi cơ, tàu bay, ngốn, đớp, loắt choắt, bé bỏng, bát ngát, mênh mông.
Câu 2 ( 3 điểm) Với mỗi nghĩa dới đây của từ mũi , hãy đặt một câu.
a) Bộ phận trên mặt ngời và động vật, dùng để thở và ngửi.
b) Bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trớc của một số vật .
c) Đơn vị lực lợng vũ trang có nhiệm vụ tấn công theo một hớng nhất định.
Câu 3 ( 2 điểm) Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong từng câu dới đây :
a) Tôi đang học bài thì Nam đến.
b) Ngời đợc nhà trờng biểu dơng là tôi.
c) Cả nhà rất yêu quý tôi.
d) Anh chị tôi đều học giỏi.
e) Trong tôi một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.
Câu 4 (3 điểm) Hãy viết một đoạn văn tả ma xuân.
Câu 5 ( 4 điểm) Ca ngợi cuộc sống cao đẹp của Bác Hồ , trong bài thơ Bác ơi ! ,nhà
thơ Tố Hữu có viết :
Bác sống nh trời đất của ta
Yêu từng ngọn lúa, mỗi cành hoa
Tự do cho mỗi đời nô lệ
Sữa để em thơ, lụa tặng già.
Đoạn thơ trên đã giúp em hiểu đợc những nét đẹp gì trong cuộc sống của Bác Hồ kính
yêu ?
Câu 6 (6 điểm)
Nghé hôm nay đi thi
Cũng dạy từ gà gáy
Ngời dắt trâu mẹ di
Nghé vừa đi vừa nhảy
Thi nghé- Huy Cận
Mợn lời chú Nghé con đáng yêu trong bài thơ trên, em hãy tả lại quang cảnh buổi sáng
hôm Nghé dạy sớm lên đờng đi thi cùng tâm trạng vui mừng, hớn hở của Nghé.
d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trớc gió
Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông. ( Hồ Chí Minh)
Câu 2 ( 3 điểm) Với mỗi nghĩa dới đây của từ xuân, em hãy đặt một câu :
a) Mùa đầu của một năm , từ tháng riêng đến tháng ba ( xuân là danh từ ).
b) Chỉ tuổi trẻ , sức trẻ (xuân là tính từ ).
c) Chỉ một năm ( xuân là danh từ ) .
Câu 3 ( 2 điểm) Tìm nghĩa của từ bụng trong từng trờng hợp sử dụng dới đây , rồi phân
các nghĩa khác nhau của từ này thành hai loại , nghĩa gốc , nghĩa chuyển.
-Bụng no ; - đau bụng ;
_ mừng thầm trong bụng ; - ăn no chắc bụng ;
- sống để bụng , chết mang đi ; - có gì nói ngay không để bụng ;
- suy bụng ta ra bụng ngời ; tốt bụng ; - xấu bụng ;
- miệng nam mô , bụng bồ dao găm; - thắt lng buộc bụng ;
- bụng đói đầu gối phải bò ; - bụng đói ;
- bụng mang dạ chữa ; - mở cờ trong bụng ;
một bồ chữ trong bụng . - bụng bảo dạ ;
Câu 4 ( 3 điểm ) Viết đoạn văn tả cảnh vật mà em yêu thích , trong đó có dùng 2 3 từ
chỉ màu xanh khác nhau.
Câu 5 ( 4 điểm) Trong bài Chiếc xe lu , nhà thơ Trần Nguyên Đào có viết:
Tớ là chiếc xe lu Tớ là phẳng nh lụa
Ngời tớ to lù lù Trời nóng nh lửa thiêu
Con đờng nào mới đắp Tớ vẫn lăn đều đều
Tớ san bằng tăm tắp Trời lạnh nh ớp đá
Con đờng nào rải nhựa Tớ càng lăn vội vã
Theo em , qua hình ảnh chiếc xe lu ( xe lăn đờng ) , tác giả muốn ca ngợi ai ? Ca ngợi
những phẩm chất gì đáng quý ?
Câu 6 ( 6 điểm) Lần đầu tiên em cắp sách tới trờng , đầy bỡ ngỡ và xúc động . Ngôi tr-
ờng thật lạ , không giống trờng mẫu giáo của em . Nơi đây chắc chắn có bao nhiêu điều
thú vị đang chờ em khám phá . Hãy tả lại ngôi trờng với tâm trạng ngạc nhiên và xúc
động của ngày đầu tiên ấy.
nam độc lập ( 1945), Bác Hồ đã viết :
Non sông Việt Nam có trở nên tơi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bớc tới đài
vinh quang để sánh vai với các cờng quốc năm châu đợc hay không, chính là nhờ một
phần lớn ở công học tập của các em.
Lời dạy của Bác Hồ kính yêu đã giúp em hiểu đợc trách nhiệm của ngời học sinh đối
với việc học tập nh thế nào ?
Câu 6 ( 6 điểm ) Mới ngày nào em còn là học sinh lớp một bỡ ngỡ, rụt rè, khóc thút thít
theo mẹ đến trờng. Thế mà hôm nay, giờ phút chia tay máI trờng Tiểu học thân thơng đã
đến. Năm năm qua, mỗi góc sân, hàng cây, mỗi chỗ ngồi, mỗi chiếc bảng đen, ô cửa sổ
nơi đây đều gắn bó với em cùng biết bao kỉ niệm vui buồn. Em ngắm nhìn tất cả, lòng
tràn ngập bâng khuâng , xao xuyến. Hãy tả lại trờng em trong giờ phút chia tay lu luyến
đề thi tiếng việt số 5
Câu 1: ( 2 điểm ) Tìm từ ngữ đồng nghĩa trong mỗi đoạn thơ sau . Viết đoạn văn nêu rõ
tác dụng của cách sử dụng các từ ngữ đồng nghĩa này.
a)Mình về với Bác đờng xuôi Hoan hô anh giải phóng quân!
Tha dùm Việt Bắc không nguôi nhớ Ngời. Kính chào Anh , con ngời đẹp nhất
Nhớ ông cụ mắt sáng ngời Lịch sử hôn Anh , chàng trai chân đất
áo nâu túi vải , đẹp tơi lạ thờng! Sống hiên ngang , bất khuất trên đời
( Tố Hữu) Nh Thạch Sanh của thế kỉ hai mơi.
( Tố Hữu)
Câu 2 ( 3 điểm) Tìm các cặp quan hệ từ trong các câu sau:
a) Nừu việc học tập bị ngừng lại thì nhân loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt , trong
sự dã man.
b) Cởu không chỉ cho mình những hạt kê ngon lành này mà cậu còn cho mình một
bài học quý về tình bạn.
c) Mặc dù khuôn mặt bà tôi đã có nhiều nếp nhăn nhng khuôn mặt ấy hình nh vẫn
còn tơi trẻ .
d) Tuy làng mạc bị phá tàn nhng mảnh đất quê hơng vẫn đủ sức nuôi sống tôi nh
ngày xa.
Câu 3 ( 2 điểm ) Phân loại các câu dới đây thành hai loại : câu đơn và câu ghép . Em dựa
Câu 2 ( 3 điểm) Chuyển những cặp câu sau đây thành một câu ghép có dùng cặp quan hệ
từ :
a)Rùa biết mình chậm chạp . Nó cố gắng chạy thật nhanh .
b)Thỏ cắm cổ chạy miết . Nó vẫn không đuổi kịp Rùa .
c)Thỏ chủ quan , coi thờng ngời khác . Thỏ đã thua Rùa .
d)Câu chuyện này hấp dẫn , thú vị . Nó có ý nghĩa giáo dục rất sâu sắc
Câu 3 ( 2 điểm)
a)Vạch danh giới giữa các vế câu trong từng câu ghép tìm đợc ở bài tập 1 . Xác định
chủ ngữ , vị ngữ trong từng vế câu .
b) Có thể tách mỗi vế câu ghép tìm đợc ở bài tập 1 thành một câu đơn đợc không?
Vì sao?
Câu 4 ( 3 điểm) Viết một đoạn văn tả lại cánh đồng lúa vào một buổi sáng đẹp trời.
Câu 5 ( 4 điểm) Hình ảnh ngời mẹ chiến sĩ trong kháng chiến chống Mỹ đợc nhà thơ
Bằng Việt gợi tả qua những câu thơ trong bài Mẹ nh sau:
Con bị thơng , nằm lại một mùa ma
Nhớ dáng mẹ ân cần mà lặng lẽ
Nhà yên ắng .Tiếng chân đi rất nhẹ
Gió từng hồi trên mái lá ùa qua .
Con xót lòng , mẹ hái trái bởi đào
Con nhạt miệng có canh tôm nấu khế
Khoai nớng , ngô bung ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà .
Hãy nêu cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ chiến sĩ qua hai khổ thơ trên
Câu 6 ( 6 điểm) Một buổi đến trờng , một bỗng nghe thấy tiếng ve râm ran và thấy
những chùm hoa phợng nở đỏ . Hãy tả lại cảnh đó và cảm xúc của em khi mùa hè đến .
đề thi tiếng việt số 7
Câu 1 ( 2 điểm ) Xác định nghĩa của từ in nghiêng trong các kết hợp từ dới đây rồi phân
chia các nghĩa ấy thành nghĩa gốcvà nghĩa chuyển :
b) Một câu có từ hay là tính từ.
Một câu có từ hay là quan hệ từ .
Câu 3 ( 2 điểm ) Từng câu dới đây thuộc kiểu câu gì ? ( câu ghép không dùng từ nối hay
câu ghép có dùng từ nối ?) ;
a) Trần Thủ Độ có công lớn , vua cũng phải nể.
b) Lúa gạo quý vì ta phải đổ mồ hôi mới làm ra đợc .
Câu 4 ( 3 điểm) Viết đoạn văn ngắn kể lại cuộc trò chuyện giữa em vói bố( hoặc mẹ) về
tình hình học tập của em . Đoạn văn có dùng dấu ngoặc kép .
Câu 5 ( 4 điểm) Trong bài thơ Chú đi tuần của Trần Ngọc , hình ảnh ngời chiến sĩ đi
tuần trong đêm khuya thành phố đợc tả nh sau:
Trong đêm khuya vắng vẻ,
Chú đi tuần đêm nay
Nép mình dới bóng hàng cây
Gió đông lạnh buốt đôi tay chú rồi!
Rét thì mặc rét cháu ơi !
Chú đi giữ mãi ấm nơi cháu nằm .
Đoạn thơ nói về ngời chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh thế nào? Hai dòng thơ cuối cho
ta thấy ý nghĩa gì sâu sắc và đẹp đẽ ?
Câu 6 ( 6 điểm ) Hãy tả một đêm trăng đẹp trên quê hơng em .
đề thi tiếng việt số 9
Câu 1 ( 2 điểm) Tìm những đại từ đợc dùng trong các câu ca dao sau :
a) Mình về có nhớ ta chăng
Ta về , ta nhớ hàm răng mình cời .
b) Ta về ta tắm ao ta
Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn.
Câu 2 ( 3 điểm) Xếp các từ trong đoạn trích vào bảng phân loại ở dới :
Xuân đi học qua cánh đồng làng . Trời mây xám xịt , ma ngâu rả rích . Đó đây có bóng
ngời đi thăm ruộng hoặc be bờ . Xuân rón rén bớc trên con đờng lầy lội .
Danh từ Động từ Tính từ Quan hệ từ
Câu 3 ( 2 điểm) Tìm cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng thích hợp điền vào chỗ trống
- Máu chảy ruột mềm.
- Môi hở răng lạnh.
- Một con ngựa đau cả tàu không ăn cỏ .
- Ăn vóc học hay.
Câu 3 ( 2 điểm) Xác định các vế câu , cặp từ hô ứng nối các vế câu trong từng câu ghép
dới đây :
a) Mẹ bảo sao thì con làm vậy.
b) Học sinh nào chăm chỉ thì học sinh đó đạt kết quả cao trong học tập .
c) Anh cần bao nhiêu thì anh lấy bấy nhiêu .
d) Dân càng giàu thì nớc càng mạnh .
Câu 4 ( 3 điểm) Viết đoạn văn ngắn về vấn đề em tự chọn , trong đoạn văn có sử dụng
các từ ngữ lặp lại để liên kết câu . Viết xong , gạch dới các từ ngữ đó .
Câu 5 ( 4 điểm ) Nghĩ về nơi dòng sông chảy ra biển , trong bài cửa sông , nhà thơ
Quang Huy viết :
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng nhớ một vùng núi non.
Em hãy chỉ rõ những hình ảnh nhân hoá đợc tác giả sử dụng trong khổ thơ trên và nêu
ý nghĩa của những hình ảnh đó .
Câu 6 ( 6 điểm ) Một năm có bốn mùa , mùa nào cũng có những vẻ đẹp riêng . Hãy miêu
tả một cảnh đẹp của nơi em ở vào một mùa trong năm .
đề thi tiếng việt số 11
Câu 1 ( 2 điểm ) Chép lại doạn văn dới đây , sau khi đã đặt dấu chấm vào những vị trí
thích hợp ( nhớ viết hoa chữ cái đầu câu ):
Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh ,
mọi ngời đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn bỗng một con gà trống vỗ cánh
phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản tiếp đó , rải rác khắp thung lũng , tiếng
gà gáy râm ran mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te trên mấy cành cây cao
cạnh nhà , ve đua nhau kêu ra rả ngoài suối , tiếng chim quốc vọng vào đều đều bản làng
đoạn văn( Nhớ viết hoa chữ cái đầu câu) :
Biển rất đẹp buổi sáng, nắng sớm tràn trên mặt biển sáng trong nh tấm thảm khổng lồ
bằng nhọc thạch những cánh buồm trắng trên biển đợc nắng sớm chiếu vào sáng rực lên,
nh đàn bớm trắng lợn giữa trời xanh.
Câu 2 ( 3 điểm ) Hãy đặt một câu kể, một câu hỏi, một câu cảm và dùng những dấu câu
thích hợp.
Câu 3 ( 2 điểm ) Tìm từ ngữ thích hợp (trong ngoặc đơn ở cuối bài ) để điền vào chỗ
trống trong đoạn trích sau:
Sông Hơng là một bức tranh phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn , mỗi khúc đều có vẻ
đẹp riêng của nó. Cứ mỗi mùa hè tới , bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày bằng dải
lụa đào ửng hồng cả phố phờng.
( dòng sông , Sông Hơng, Hơng Giang)
Câu4 ( 3 điểm) Đặt câu:
a) Câu có dấu phẩy ở bộ phận chủ ngữ.
b) Câu có dấu phẩy ở bộ phận vị ngữ.
c) Câu có dấu phẩy ở giữa trạng ngữ và cụm chủ vị.
d) Câu có dấu phẩy ở giữa hai vế của câu ghép.
Câu 5 (4 điểm ) Trong bài Đất nớc, nhà thơ Nguyễn Đình Thi có viết:
Nớc chúng ta ,
Nớc những ngời cha bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xa vọng nói về.
Em hiểu những câu thơ trên nh thế nào ? Hai dòng thơ cuối muốn nhắc nhở ta điều gì ?
Câu6 ( 6 điểm ) Bên ánh đèn khuya , cô giáo vẫn miệt mài chấm bài cho các em .Hãy tả
lại cô giáo em lúc đó.
đề thi tiếng việt số 13
Câu 1 ( 2 điểm ) Điền dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy vào ô trống trong câu sau.Nói rõ vì
sao em chọn dấu câu ấy.
Mơi mời lăm năm nữa thôi , các em sẽ thấy cũng dới ánh trăng này, dòng thác nớc đổ
xuống làm chạy máy phát điện ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên
Thơm hơng nhãn lồng
Cháu ăn nhãn ngọt
Nhớ ông vun trồng.
Em có nhận xét gì về hình ảnh ngời cháu qua hai khổ thơ trên.
Câu 6 (6 điểm ) Sống trong cảnh cô đơn tủi cực , cô Tấm đã coi cá bống nh một ngời
bạn thân . Hằng ngày, cô bớt phần cơm ít ỏi của mình để dành cho cá bống.
Em hãy tả niềm vui của cô Tấm cùng cá bống khi gặp nhau và nỗi đau xót của cô Tấm
khi mất ngời bạn thân ấy.
đề thi tiếng việt số 14
Câu 1 ( 2 điểm ) Điền dấu phẩy hoặc dấu hai chấm vào ô trống trong câu sau. Nói rõ vì
sao em chọn điền dấu câu ấy.
Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nớc hiện ra cánh đồng với những đàn trâu thung
thăng gặm cỏ , dòng sông với những đoàn thuyền ngợc xuôi.
Câu 2 ( 3 điểm ) Đặt câu :
a) Câu có dấu hai chấm dùng để báo hiệu lời tiếp theo là lời nói trực tiếp của ngời
khác đợc dẫn lại .
b) Câu có hai dấu chấm dùng để báo hiệu lời tiếp theo là lời giải thích , thuyết minh .
Câu 3 ( 2 điểm )Đặt dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong từng đoạn trích sau :
a) Cuối cùng , Chim Gõ Kiến đến nhà Gà . Bảo Gà Choai đi tìm Mặt Trời , Gà Choai
nói : Đến mai bác ạ . Bảo Gà Mái , Gà Mái mới đẻ trứng xong kêu lên : Mệt ! Mệt lắm ,
mệt lắm !
b) Đầu năm học , Bắc đợc bố đa đến trờng . Bố cậu nói với thầy giáo : Xin thầy kiên
nhẫn , thật kiên nhẫn , vì con tôi tối dạ lắm . Từ đó , có ngời gọi Bắc là Tối dạ . Bắc
không giận và quyết trả lời bằng việc làm .
Câu 4 ( 3 điểm ) Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu của đoạn trích sau :
Trờng mới xây trên nền ngôi trờng lợp lá cũ . Nhìn từ xa những mảng tờng vàng ngói
đỏ nh những ánh hoa lấp ló trong cây . Em bớc vào lớp vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân .
Tờng vôi trắng cánh cửa xanh bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân nh lụa Cả dến chiếc th ớc
kẻ chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
Câu 5 ( 4 điểm ) Viết về ngời mẹ , nhà thơ Trơng Nam Hơng có những câu thơ sau:
Câu4 (2 điểm ) Trong đoạn văn dới đây ,có 4 dấu phẩy bị đặt sai vị trí.Chép lại đoạn
văn , sau khi đã sửa các dấu phẩy dùng sai.
Nhà tôi ở cách Hồ Gơm không xa.Từ trên gác cao, nhìn xuống, hồ nh một chiếc gơng
bầu dục lớn, sáng long lanh.Cầu Thê Húc màu son, cong cong nh con tôm, dẫn vào đền
Ngọc Sơn.Mái đền lấp ló, bên gốc đa già, rễ , lá xum xuê.Xa một chút, là Tháp Rùa, tờng
rêu cổ kính, xây trên gò đất cỏ mọc xanh um.
Câu 5 ( 4 điểm ) Trong bài Nghệ nhân Bát Tràng, nhà thơ Hồ Minh Hà tả nét bút vẽ
của cô gái làm đồ gốm nh sau :
Bút nghiêng lất phất hạt ma
Bút chao gợn nớcTây Hồ lăn tăn
Hài hoà đờng nét hoa văn
Dáng em, dáng của nghệ nhân Bát Tràng.
Đoạn thơ giúp em cảm nhận đợc nét bút tài hoa của ngời nghệ nhân Bát Tràng nh thế
nào ?
Câu 6(6 điểm ) Thời thơ ấu của em gắn với những kỉ niệm về một ngôI nhà, một góc
phố, một mảnh vờn, một con sông, con suối, một con đờng, một khu vờn .Em hãy viết
bài văn miêu tả một trong những cảnh vật đó.
đề thi tiếng việt số 16
Câu 1 (2 điểm )Xếp các từ: Châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ,
mong mỏi, tơi tốt, phơng hớng, vơng vấn, tơi tắn, vào hai cột sau:
Từ láy Từ ghép
Câu 2( 3 điểm) Dựa vào cấu tạo, cho biết các câu sauthuồc kiểu câu gì ? Xác địng chức
năng ngữ pháp( TN-CN-VN) của từng câu:
a) Đến giờ ra chơi,học trò ngạc nhiên nhìn trông: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ dữ vậy!
b) Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp.
c) Ngoài đồng, lúa xanh mơn mởn.
d) Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc sau, trăng đã nhô lên khỏi rặng
e) ởđây, gió biển thổi về thấy dễ chịu.
f) Trên cột cờ, lá cờ Tổ quốc phấp phới tung bay.
Câu 2 (2 điểm ) Xác định rõ hai kiểu từ ghép( từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có
nghĩa tổng hợp) trong số các từ sau: Nóng bỏng, nóng ran, nóng nực, nóng giãy, lạnh
toát, lạnh ngắt, lạnh giá.
Câu3( 3 điểm) Xác định các bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong mỗi câu sau:
a) Trong đêm tối mịt mung, trên dòng sông mênh mông, chiếc suồng của má Bảy
chở thơng binh lặng lẽ trôi.
b) Ngoài đờng, tiếng ma rơi lộp độp, tiếng chân ngời chạy lép nhép.
c) Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran.
Câu4( 2 điểm) Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống:trẻ con, trẻ em,
trẻ măng, trẻ trung.
a) Chăm sóc bà mẹ và
b) Một kĩ s , vừa rời ghế nhà tr ờng.
c) Tính tình còn quá.
d) Năm mơi tuổi, chứ còn gì.
Câu5(4 điểm) Nói về nhân vật chị Sứ ( ngời phụ nữ anh hùng trong kháng chiến chống
Mĩ), trong tác phẩm Hòn Đất của nhà văn Anh Đức có đoạn viết:
Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này,nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả
ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị. Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ. Và đến
lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xa
Đọc đoạn văn trên, em hiểu đợc vì sao chị Sứ rất yêu quí và gắn bó với quê hơng?
Câu6 (6 điểm ) Một hôm em ra vờn sớm và tình cờ nghe dợc cuộc chuyện trò của cây
non bị bẻ gãy ngọn không đợc chăm sóc với một chú sẻ nhỏ. Hãy tởng tợng và ghi lại
cuộc đối thoại đó.