ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 1 Công nghệ hóa học dầu và khí
MỞ ĐẦU
Dầu mỏ là một nguồn tài nguyên quí giá mà từ lâu con người đã được biết đến.
Tuy nhiên mãi đến đầu thế kỷ 20, khi nền khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ cộng với
nhu cầu năng lượng đang là vấn đề lớn thì dầu mỏ mới được đánh giá, sử dụng đúng tầm
quan trọng của nó. Nó trở thành một nguồn nguyên liệu chủ yếu trong rất nhiều ngành
công nghiệp hoá học, năng lượng và trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế
quốc dân.
Trong nhiều sản phẩm từ dầu mỏ thì xăng động cơ là một sản phẩm không thể
thiếu. Xăng động cơ là sản phẩm của nhiều nguồn phối trộn khác nhau đảm bảo các yêu
cầu về chất lượng. Một trong các chỉ tiêu chất lượng quan trọng của xăng động cơ là trị số
octan.
Việc nâng cao trị số octan có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp: phương pháp
hoá học, phương pháp dùng phụ gia hay pha vào các cấu tử có trị số octan cao. Phương
pháp hoá học là bằng cách biến đổi cấu trúc nguồn nguyên liệu để tạo ra xăng có trị số
octan cao. Trong các phương pháp hoá học thì xăng alkylat của quá trình alkyl hoá có ưu
điểm nổi bậc là chỉ số octan cao, độ nhạy thấp, độ sạch cao, đáp ứng chỉ tiêu chất lượng
của xăng thương phẩm cũng như các vấn đề ô nhiễm môi trường và sức khoẻ con người.
Trong đồ án này em mô phỏng và thiết kế phân xưởng alkyl hoá với năng suất
12000 kg/h.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 2 Công nghệ hóa học dầu và khí
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH ALKYL HOÁ
TRONG NHÀ MÁY LỌC DẦU
1.1. Giới thiệu chung về quá trình alkyl hóa [1]
Alkyl hoá là quá trình đưa các nhóm alkyl vào phân tử các hợp chất hữu cơ hoặc
vô cơ.
Các phản ứng alkyl hoá có giá trị thực tế cao trong việc đưa các nhóm alkyl vào
hợp chất thơm, iso parafin, mercaptan, sunfit, amin, các hợp chất chứa liên kết ete ngoài
ra trong quá trình alkyl hoá còn là những giai đoạn trung gian trong sản xuất các monome,
ArOR + HCl
+ Alkyl hoá theo nguyên tử nitơ (N-alkyl hoá ): là sự thế các nguyên tử
hydro trong NH
3
hoặc amin bằng các nhóm alkyl. Đây chính là một trong những phương
pháp quan trọng nhất để tổng hợp các amin:
ROH + NH
3
→ RNH
2
+ H
2
O
+ Alkyl hoá theo các nguyên tử khác (Si, Pb, Al-alkyl hoá): là con đường
quan trọng để tổng hợp các hợp chất cơ - nguyên tử hoặc cơ - kim:
2RCl + Si
→
Cu
R
2
SiCl
2
4C
2
H
5
Cl + 4PbNa → Pb(C
2
H
5
trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng thơm (aryl hoá):
C
6
H
5
Cl + NH
3
→ C
6
H
5
NH
2
+ HCl
Việc đưa nhóm vinyl (vinyl hoá) có một vị trí đặc biệt quan trọng trong tổng hợp
hữu cơ và được thực hiện chủ yếu bằng tác nhân C
2
H
2
:
ROH + CH≡CH
→
−
HO
ROCH=CH
2
Các nhóm alkyl còn có thể chứa những nhóm thế khác nhau như nguyên tử Clo,
HO
-
, COO
=CH
2
< CH
3
-CH=CH
2
< CH
3
-CH
2
-CH=CH
2
< (CH
3
)
2
C=CH
2
Các dẫn xuất Clo được xem là các tác nhân alkyl hoá tương đối phổ biến và thông
dụng trong các trường hợp C-alkyl hoá, O-alkyl hoá, S-alkyl hoá và N-alkyl hoá và để
tổng hợp phần lớn các hợp chất cơ-kim và cơ-nguyên tố. Việc sử dụng các dẫn xuất clo
còn đêm lại hiệu quả kinh tế trong các quá trình mà trong đó không thể sử dụng olefin
hoặc sử dụng olefin sẽ có giá thành cao hơn.
1.2. Giới thiệu quá trình alkyl hoá trong nhà máy lọc dầu
1.2.1. Mục đích quá trình
Ngày nay, do những ràng buộc về ô nhiễm môi trường, xăng pha chì bị cấm sử
dụng. Đồng thời hàm lượng những cấu tử độc hại trong xăng cũng được hạn chế.
Hàm lượng benzen < 1% vol
Hàm lượng aromatic < 25% vol [2]
Hàm lượng olefin <10% vol
SO
4
, HF và hiện
nay đang tiến hành nghiên cứu xúc tác rắn dạng zeolit.
1.2.2.1. Cơ chế phản ứng [3]
Phản ứng chính
Phản ứng xảy ra theo cơ chế ioncaboni qua 3 giai đoạn:
• Khơi mào
+
+
C
4
i-
+
C
+
i-
4
+
HX
C
4
=
1-
HX
C
+
n-
4
X
• Phát triển mạch:
Gồm 3 phản ứng liên tiếp nhau:
Alkyl hoá:
C
+
C
C
C
C
C
C
C
C C
+
C
+
C
+
C
C
C
C
C
C
C
+
C
C
C
C
C
+
CC
C
C
C
C
+
C
C
C
C
C
C
+
C
C
C
C
C
C
+
C
C
C
C
C
C
+
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C C
+
C
C
+
+
i-C
4
trao đổi proton với i-C
8
+
tạo i-C
8
và một cacbocation i-C
4
+
khác.
• Đứt mạch:
C
+
i-
12
C
+
i-
12
C
4
i-
+
C
i-
12
+
C
+
i-
4
C
+
i-
12
+
C
4
=
C
+
7
C
5
+
H
+
C
+
7
+
C
4
i-
C
7
+ C
+
i-
4
Trao đổi H:là phản ứng không mong muốn vì tăng lượng tiêu
thụ i-C
4
C
3
=
+2 i-C
4
− H → C
3
− H + 2,2,4 TMP
C
16
=+
X
-
+ C
4
=
→ n-C
4
− H + C
16
==+
X
-
Những phản ứng tiếp theo chuyển đổi hydrogen dẫn đến sự tạo thành polyme
không no hòa tan trong xúc tác HF và H
2
SO
4
làm giảm hoạt tính xúc tác
Với sự có mặt của axit H
2
SO
4
, các phản ứng oxy hóa isoparafin và olefin cũng tạo
thành dầu hòa tan, nước và sulfua dioxit:
i-C
8
+ 4H
C
3
's 0.2
i-butan 21.9
n-butan 14.3
buten-1 27.7
i-buten 0.6
trans-và cis-buten-2 34.2
butadien-1,3 0.5
C5
+
olefin 0.6
Phân đoạn C3 + C4:
Hầu hết các quá trình alkyl hóa dùng xúc tác HF dùng nguyên liệu là phân đoạn
này:
Bảng 1.3. Thành phần phân đoạn C3 + C4 của quá trình FCC
Thành phần % Khối lượng
Propylen 22.6
Thành phần % Khối lượng
C
3
's 0.83-1.17
i-butan 30.2-35.5
n-butan 9.2-10.7
buten-1 11.1-14
i-buten 15.9-19.3
trans-buten-2 14-15.3
cis-buten-2 10.2-11.8
butadien-1,3 0.25-0.3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 9 Công nghệ hóa học dầu và khí
có :
Bảng 1.5. Thành phần alkylat khi alkyl hóa isobutan bằng buten
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 10 Công nghệ hóa học dầu và khí
Ta thấy sản phẩm chủ yếu là i-octan. Tuy nhiên tuỳ vào nguồn olefin khác nhau
mà thành phần C8 thu được sẽ khác nhau:
Bảng 1.6. Thành phần alkylat theo nguồn olefin
Thành phần C8
Nguyên liệu olefin
Buten-1 Buten-2 i-buten Hỗn hợp buten
2,2,3-trimetylpentan
2,2,4-trimetylpentan
2,3,3-trimetylpentan
2,3,4-trimetylpentan
2,3-dimetylpentan
2,4-dimetylpentan
2,5-dimetylpentan
3,4-dimetylpentan
41.8
3.4
22.2
17.3
4.8
5.8
5.0
0.5
45.2
3.2
23.6
16.4
3.0
8.4
5.9
6.5
73.1
6.1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 11 Công nghệ hóa học dầu và khí
những tính chất khác như tỷ trọng, áp suất hơi và các hàm lượng aromatic và phần trăm
cặn không cháy, các điểm sôi đều phù hợp với các yêu cầu tương ứng của xăng thượng
phẩm.
Alkylat thu được từ quá trình alkyl hoá so với các phối liệu cơ bản tạo xăng từ các
quá trình khác như cracking xúc tác và reforming có các tính chất sau:
Bảng 1.7. So sánh tính chất xăng alkylat với các xăng khác
Tính chất sản phẩm MON RON PVR Aromatic Olefin
(bar) (%vol) (%vol)
Xăng FCC 78-81 89-93 0.5 30 20
Reformat 87-92 96-105 0.37 70 0.7
Alkylat 90-94 92-97 0.55 0.4 0.5
Như vậy chỉ số octan của alkylat rất cao tương đương với xăng FCC và reformat.
So với 2 nguồn phối liệu chính tạo xăng là xăng FCC và reformat thì độ nhạy của alkylat
nhỏ hơn nên có khả năng chống kích nổ tốt hơn khi thay đổi điều kiện làm việc của động
cơ.
Do đặc trưng của quá trình alkyl hoá nên sản phẩm alkylat thu được có hàm lượng
hợp chất thơm aromatic rất bé (0.4% vol) điều này rất quan trọng vì ngày nay yêu cầu
càng giảm hợp chất thơm trong xăng do vấn đề ô nhiễm môi trường. Mặc khác so với
xăng FCC thì alkylat có hàm lượng olefin rất nhỏ ( 0.5% vol) do đó tính ổn định hoá học
của alkylat rất cao điều này thuận lợi khi phải tồn chứa xăng trong điều kiện dễ bị oxy hoá
và trong thời gian lâu dài.
1.4. Xúc tác quá trình alkyl hóa [2]
Phản ứng alkyl hóa có thể được thực hiện mà không cần xúc tác nhưng với điều
kiên rất khắc nghiệt:
, SO
3
và H
2
S, làm giảm hiệu suất alkylat. Khi nồng độ
axit quá thấp, quá trình vận chuyển H
+
bị khó khăn dẫn đến làm chậm tốc độ phản ứng
Alkyl hóa H
2
SO
4
tiến hành ở nhiệt độ 2-10
o
C. Dưới 2
o
C axit quá nhớt. Trên 10
o
C
thuận lợi cho sự hình thành alkylsunfat. Đồng thời nhiệt độ cao cũng tạo thuận lợi cho
quá trình hình thành dầu hòa tan.
Trong quá trình alkyl hóa thì các sản phẩm nặng i-C
12
hình thành tạo nên dầu hòa
tan trong axit làm giảm nồng độ axit. Do vậy ta phải bổ sung liên tục lượng axit mới 98÷
99,5% m và đồng thời lấy ra một lượng axit tương ứng.
Quá trình alkyl hoá dùng xúc tác H
2
SO
4
Năng suất thiết bị bé hơn: 0.15÷0.44 m
3
alkylat/m
3
thiết bị.
Tỷ lệ i-butan/olefin trong qúa trình lớn 5÷15 nên chi phí cho
việc tái sinh i-butan lớn.
Axit H
2
SO
4
khó tái sinh vì nó dễ lẫn tạp chất.
1.4.2. Xúc tác HF
Để xúc tác cho quá trình alkyl hoá, người ta thường dùng xúc tác HF với nồng độ
≥ 87%. Do sự có mặt của các sản phẩm nặng do bị polyme hoá và nước mà axit HF bị
giảm nồng độ trong quá trình alkyl hóa. Độ hoạt tính tốt nhất đạt được khi trong xúc tác
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 13 Công nghệ hóa học dầu và khí
chứa lượng nhỏ hơn 1.5% H
2
O và 12% hydrocacbon hoà tan. Khi nồng độ HF <87% nó
được đưa đi tái sinh. Quá trình alkyl hoá sử dụng xúc tác HF hoạt động ở nhiệt độ 10-
45
o
C. Do đó ta có thể sử dụng nước để làm nguội thiết bị phản ứng. Axit sau khi lắng
được đưa qua tháp tách tách hydrocacbon và HF.
Ưu điểm của xúc tác HF:
Tiêu tốn axit ít hơn so với khi dùng axit H
2
SO
4
Nhược điểm của xúc tác HF:
Các phản ứng oxy hoá xảy ra mạnh hơn.
Dây chuyền cồng kềnh hơn do phải bố trí một thiết bị tách HF
ra khỏi alkylat.
Một điều đặc biệt quan trọng là axit HF dễ bay hơi ở nhiệt độ
thường (t
sôi
=19.4
o
C) quá trình thực hiện ở áp suất cao hơn do
đó đòi hỏi thiết bị phải đảm bảo độ kín khít và chịu áp. HF lại
rất độc đối với con người nên nếu rò rỉ ra ngoài thì hết sức
nguy hiểm. Chính vì lý do này mà quá trình alkyl hoá dùng
xúc tác ít được sử dụng hơn quá trình dùng axit H
2
SO
4
.
Ngày nay, UOP đã cải tiến xúc tác HF chuyển nó sang dạng rắn. Khi đó xúc tác
HF có những ưu điểm như:
Thay thế được axit HF dạng lỏng có tính ăn mòn mạnh và độc
hại do đó thao tác an toàn hơn và môi trường sạch hơn.
Độ hoạt tính tương đương HF dạng lỏng.
Dễ tách alkylat.
1.5. Các thông số ảnh hưởng đến quá trình [2]
Quá trình alkyl hóa được vận hành trong điều kiện olefin được chuyển hóa hoàn
toàn. Có 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình.
Nhiệt độ phản ứng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 14 Công nghệ hóa học dầu và khí
Tỉ số i-butan/olefin
+ Khi dùng xúc tác là HF thì nhiệt độ phản ứng được duy trì trong khoảng
20÷45
0
C.
Vì phản ứng alkyl hoá là phản ứng toả nhiệt nên để duy trì nhiệt độ phản ứng thì
phải lấy nhiệt ra khỏi vùng phản ứng. Tuỳ thuộc vào công nghệ của mỗi hãng sản xuất mà
người ta có những phương pháp lấy nhiệt khác nhau: bay hơi i-butan, dùng tác nhân
lạnh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 15 Công nghệ hóa học dầu và khí
Hình 1.1. Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến RON của alkylat đối với công nghệ dùng
xúc tác HF
1.5.2. Tỉ lệ i-C4/olefin
Do olefine hầu như hoà tan hoàn toàn và tức thời trong axit, điều này sẽ làm tăng
các phản ứng phụ không mong muốn nên lượng olefin đưa vào phải được khống chế ở
mức độ sao cho vừa đủ để đảm bảo phản ứng alkyl hoá và hạn chế phản ứng phụ. Muốn
vậy thì trong thực tế sản xuất người ta khống chế thông qua tỷ lệ giữa i-butan và olefin. Tỉ
số i-butan/olefin đối với công nghệ dùng xúc tác H
2
SO
4
là 5÷15 và 10÷15 đối với xúc tác
HF.
Khi nguyên cứu quá trình alkyl hoá bởi xúc tác axit H
2
SO
4
thì người ta thấy tỉ số
của isobutan/olefin ảnh hưởng đến chỉ số octan của alkylat như sau: khi tỉ số này càng
tăng thì alkylat thu được càng có MON cao như đồ thị sau:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 16 Công nghệ hóa học dầu và khí
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 17 Công nghệ hóa học dầu và khí
Hình 1.3. Ảnh hưởng của hàm lượng nước và dầu hòa tan đến chất lượng alkylat
Hàm lượng nước tối ưu đối với công nghệ dùng xúc tác H
2
SO
4
là 1% wt
Hàm lượng dầu tối ưu đối với công nghệ dùng xúc tác H
2
SO
4
là 4÷8% wt
Do vậy người ta tiến hành bổ sung liên tục axit mới có nồng độ 98÷99.5% vào chu
trình đồng thời liên tục tháo axit đã sử dụng để tái sinh.
Đối với công nghệ dùng xúc tác HF, hàm lượng nước tối ưu trong xúc tác là 2.8%
wt. Nếu hàm lượng nước cao hơn 10% dẫn đến hình thành i-propylfluoric.
1.5.4. Mức độ khuấy trộn
Mức độ khuấy trộn ảnh hướng lớn đến quá trình khi ta sử dụng xúc tác H
2
SO
4
do
độ hoà tan của i-butan là nhỏ hơn so với xúc tác là axit HF. Đồng thời độ nhớt của H
2
SO
4
lớn nên việc khuấy trộn là cần thiết.
Khuấy trộn nhằm làm tăng sự trộn lẫn giữa hydrocacbon và axit. Sự trộn lẫn cũng
là một tham số quan trọng ảnh hưởng đến phản ứng alkyl hoá mà nó tuỳ thuộc vào sự tạo
thành nhũ tương hydrocacbon trong axit. Phản ứng alkyl hoá xảy ra trên bề mặt của axit
I-butan cũng được thu hồi và cho hồi lưu lại quá trình
Dòng i-C4 bổ sung phải đủ để bù lại lượng i-C4 tiêu thụ trong thiết bị phản ứng và
lượng i-C4 mất mát trong quá trình chưng cất.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 19 Công nghệ hóa học dầu và khí
1.6.1. Công nghệ alkyl hóa bằng xúc tác H
2
SO
4
Có 2 công nghệ chính:
Exxon/Kellogg
Stratco
Hai công nghệ đều được chia thành 3 vùng: [2]
• Vùng phản ứng: tạo nhũ tương axit với hydrocacbon để tiến hành phản ứng
alkyl hoá.
• Vùng lắng: là vùng tiến hành phân riêng hai pha axit với hydrocacbon. Axit
được cho hồi lưu lại thiết bị phản ứng. Pha hydrocacbon cho qua vùng phân
tách.
• Vùng phân tách: là nơi tiến hành phân riêng alkylat với các hydrocacbon để
thu alkylat sạch hơn. Quá trình này được thực hiện nhờ các tháp chưng phân
đoạn
Hiện nay trong công nghệ alkyl hoá với xúc tác H
2
SO
4
sử dụng hai loại thiết bị
phản ứng:
Thiết bị phản ứng thẳng đứng:
Thiết bị phản ứng thuộc loại ống chùm, bên trong ống ta cho chất tải nhiệt phản
ứng đi qua. Còn các tác chất tham gia phản ứng đi bên ngoài ống. Với loại thiết bị phản
thiết bị phản ứng
Thời gian lưu :1000 s
Hình 1.5. Thiết bị phản ứng nằm ngang[3]
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 21 Công nghệ hóa học dầu và khí
Hình 1.6. Sơ đồ công Strattco [3]
Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Nguyên liệu và axit được đưa vào thiết bị phản ứng theo hai đường nạp khác nhau
nhờ tuabin tạo nhũ tương và xảy ra phản ứng alkyl hoá. Hỗn hợp ra khỏi thiết bị phản ứng
được đưa vào thiết bị lắng axit để tách axit đưa lại thiết bị phản ứng còn alkylat được giãn
nở đến 0.6( bar ), -7
0
C và được đưa lại vào thiết bị phản ứng để làm lạnh. Sau đó qua thiết
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 22 Công nghệ hóa học dầu và khí
bị tách lỏng, phần hơi được đưa tiếp vào thiết bị phân chia lỏng. Khí từ đây qua máy nén
cùng với phần lỏng qua thiết bị làm lạnh và vào tiếp thiết bị phân chia lỏng. Một phần
nhờ bơm bơm vào trao đổi nhiệt ở thiết bị trao đổi nhiệt và được đưa vào tháp cất propan.
Một phần khác được đưa vào thiết bị tách lỏng để thu khí cùng với khí từ thiết bị tách
lỏng cho vào thiết bị phân chia lỏng. Tại tháp tách propan ta thu được propan trên đỉnh và
sản phẩm đáy được đưa vào thiết bịtách lỏng. Lỏng đi ra từ thiết bị tách lỏng được tuần
hoàn lại thiết bị phản ứng (i-butan). Phần lỏng alkylat thu được từ thiết bị tách lỏng được
đưa vào thiết bị rửa bằng xút và nước sau đó vào tháp tách i-butan để thu i-butan tuần
hoàn lại thiết bị phản ứng và alkylat sản phẩm.
1.6.1.2. Công nghệ Exxon/Kellogg [2]
Hình 1.7. Thiết bị phản ứng nằm ngang ExxonKellogg
Bộ phận chính của dây chuyền là thiết bị phản ứng nằm ngang nhiều bậc (thường
khoảng 4-7 bậc). Mỗi bậc thiết bị phản ứng đều có bộ phận khuấy trộn mạnh tạo nhũ
tương thích hợp và các bậc được phân biệt bằng những tấm ngăn hình chữ L. Ngoài ra
còn có 2 phòng lắng: phòng lắng đầu dùng để tách axit, phòng lắng sau dùng để ổn định
hydrocacbon. Với thiết bị phản ứng loại này thì olefin được đưa vào từng bậc riêng lẻ, do
B
S
ACIDE måïi
ACIDE thaíi
Næåïc
ESTE ACIDE
Xuït
Xuït, næåïc thaíi
Næåïc
Propane håi
Propane
loíng
Butane
Alkylate nheû
Alkylate
nàûng
5
3
4
2
19
20 18
11
6
4
10
4
10
7
5
tham gia phản ứng và xúc tác tốt hơn. Dưới tác dụng của axit sulfuric thì i-butan và
olefine phản ứng với nhau rất nhanh, tạo alkylat và tỏa nhiệt. Với hệ thống làm lạnh tự
động, nhiệt phản ứng được tách loại bằng cách cho bay hơi i-butan từ hỗn hợp phản ứng.
Hơi này đi từ thiết bị phản ứng đến vùng làm lạnh để trao đổi nhiệt với i-butan tuần hoàn
sau đó chúng được nén lại, dòng hơi đi ra sau máy nén được trộn lẫn với dòng sản phẩm
đỉnh đi ra từ thiết bị tách i-butan (Deisobitanizer) sau đó được cho quá trình alkyl hóa trao
đổi nhiệt với dòng alkylat đi ra từ tháp tách n-butan để đi vào tháp tách propan. Propan đi
ra từ đỉnh thiết bị tách, sản phẩm đáy chứa đa số là isobutan, sau đó được làm lạnh và
quay lại thiết bị phản ứng. Quá trình tách propan nhằm mục đích tránh sự tăng nồng độ
của nó trong thiết bị phản ứng.
Sản phẩm sau khi ra khỏi thiết bị phản ứng được đưa vào thiết bị lắng gạn (Settler),
ở đó pha axit được tách ra khỏi pha hydrocarbon và được đưa quay trở lại thiết bị phản
ứng. Sản phẩm của phản ứng alkylate chứa isobutan, n-butan và một lượng nhỏ các cấu tử
nhẹ chưa bốc hơi hết trong thiết bị phản ứng được đưa qua thiết bị xử lý bằng KOH, thiết
bị rửa bằng nước để tách loại các cấu tử axit trước khi đưa vào thiết bị tách i-butan, tại
đây i-butan đi ra từ đỉnh tháp được đưa qua trộn lẫn với dòng đi ra từ máy nén và qua
thiết bị trao đổi nhiệt với dòng alkylat nói trên trước khi vào tháp tách propan sản phẩm
đỉnh là propan được đưa về lưu trữ , sản phẩm đáy là i-butan được đưa đi làm lạnh và sau
đó quay trở lại thiết bị phản ứng. Sản phẩm đáy là alkylat chứa n-butan được đưa quá
thiết bị tách n-butan, sau thiết bị này ta thu được n-butan ở đỉnh và alkylat ở đáy, các sản
phẩm được đưa đi thu hồi nhiệt và vào bồn chứa.
Trong thiết bị phản ứng một phần olefin của nguyên liệu sẽ bị polyme hóa tạo dầu
hòa tan trong axit làm giảm hoạt tính xúc tác của axit sulfuric. Như đã đề cập ở phần trên,
tạp chất trong nguyên liệu cũng làm tăng xu hướng này. Vì vậy quá trình làm sạch axit
sau khi sử dụng phải bắt đầu từ phân xưởng tách loại dầu này, axit mới được đưa vào thay
thế cho lượng axit đem đi tái sinh và duy trì nồng độ của axit đủ cao để giữ nguyên hoạt
tính của xúc tác. Quá trình tái sinh xúc tác là nhiệm vụ khó khăn đối với quá trình alkyl
hóa bằng axit sulfuric. Ở Mỹ đã tái sinh axit đã sử dụng bằng phương pháp lắp đặt thêm
phân xưởng sản xuất axit sulfuric. Tuy nhiên ở các nước khác như Nhật Bản có quá trình
sản xuất alkylat với xúc tác axit sulfuric với năng suất tương đối nhỏ, vì vậy quá trình