Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Lời mở đầu:
ChơngI: Một số nhận thức chung về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc .
I.Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc một nội dung tất yếu của cải cách
kinh tế ở Việt Nam.
II.Vai trò của cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc .
III.Một số vấn đề về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc
1. Cổ phần hoá nhằm góp phần sắp xếp và nâng coa hiệu quả
kinh tế- xã hội khu vực king tế nhà nớc
2. Các yêu cầu của cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc .
3. Điều kiện lựa chọn doanh nghiệp cổ phần hoá .
4. Các bớc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc
IV.Thực trạng và một số biện pháp để tiền hành cổ phần hoá doanh
nghiệp Nhà nớc .
1. Thực trạng cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc
2. Một sồ vấn đề đặt ra
3. Một sồ biện pháp.
ChơngII: Chuẩn bị cổ phần hoà phân xởng sản xuất cơ khí của Viện thiết
kế máy năng lợng và mỏ
I.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Viện thiết kế máy năng lợng và mỏ
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Viện thiết kế máy năng
lợng và mỏ.
2. Đặc điểm kỷ thuật của sởng sản xuất cơ khí.
3. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Viện .
II.Một số điều kiện cần thiết để cổ phần hoá
III. Nội dung các công việc chuẩn bị cổ phần hoá
1. Về mặt t tởng.
2. Tổ chức phân định phạm vi cổ phần hoá và đánh giá tài sản
3. Phần tài sản của viện và đối tợng tham gia và công ty cổ phần
4. Xử lý tài sản đa vào công ty cổ phần và xác định mạnh giá cổ phiêu
xuất kinh doanh của Viện trong những năm qua, kết hợp với những kiến thức
đợc trang bị ở trờng đợc sự gúp đỡ tận tình của các cán bộ trong Viện và thầy
giáo hớng dẫn tôi đã hoàn thành đề tài: Cổ phần hoá phân xởng sản xuất cơ
khí của Viện thiết kế Máy năng lợng và Mỏ. Tuy nhiên do khả năng có hạn;
mặt khác đây là một vấn đề mới mẻ đối với nền kinh tế nớc ta nên bản báo cáo
này chắc không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong sự góp ý của thầy và các cán
bộ trong Viện.
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài còn có hai chơng chính sau đây
Chơng I: Một số nhận thức chung về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc
Chơng II: Chuẩn bị cổ phần hoá phân xởng sản xuất cơ khí của Viện thiết kế
Máy năng lợng và Mỏ.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I Một sồ nhận thức chung về cổ phần hoá
Doanh nghiệp Nhà nớc
I/ cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nớc một nội dung tất
yếu của cuộc cải cách kinh tế ở Việt nam
Đặc trng lớn nhất của cơ chế cũlà sự phát triển của lực lợng sản xuất
dựa vào, gần nh tuyệt đối cơ sở chế độ sở hữu công cộng về t liệu sản xuất và
từ đó, dựa vào động lực của quan hệ sản xuất tơng ứng dới hai hinhỳ thức sở
hữu toàn doanh - quốc doanh- sở hữu nhà nớc và sở hữu tập thể.Sự phát triển
thực tế của mấy chục năm cho thấy hai hình thức, hai động lực sản sinh từ hai
hình thức sở hữu công cộng nay chỉ còn phân biệt trên hình thức còn nội dung
bên trong hầu nh chỉ là một: quốc doanh.Cũng từ đó trong cơ cấu kinh tế , đặc
biệt trong công nghiệp xây dựng, vận tải, thơng nghiệp, dịch vụ kinh tế quốc
doanh đã chiếm u thế tuyệt đối (năm 1990 quốc doanh chiếm đến 66,4% tổng
giá trị sảne lợng công nghiệp, đến năm 1995 thành phần kinh tế quốc doanh
mà chủ yếu là công nghiệp đã chiếm gần 45% GDP của nền kinh tế ).Khi đánh
giá về chỉ đạo kinh tế trong thời kỳ vận hành cơ chế cũ, Đại hội VI của Đảng
đã xác định biểu hiện duy ý chí, không hợp quy luật của việc nền kinh tế chỉ
tục từ 3 đến 4 năm nay.
Song ngời ta vẫn cha đợc thuyết phục và quyết tâm chính trị vẫn cha đủ
tầm, đủ độ thực thi một chính sách cải cách doanh nghiệp Nhà nớc một bớc
quyết định thông qua cổ phần hoá một bộ phạan đáng kể doanh nghiệp Nhà n-
ớc hiện có trong 2-3 năm tới. Trở ngại lớn thứ hai là các chíh sách xử lý các lợi
ích của các bên liên quan đến cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc: Nhà nớc,
ngời lao động tại doanh nghiệp, giám đốc và bộ máy quản lý công ty (DNNN).
Các cổ đông sẽ tham gia công ty cổ phần thông qua mua-sở hữu-chuyển nh-
ợng các cổ phiếu. Tiếp đến việc chậm có thị trờng thứ cấp để lu thông đợc các
cổ phiếu cũng góp thêm vào trợ lực cho cổ phần hoá. Những nguyên nhân về
cơ sở pháp lý, điều kiện kỹ thuật... cuãng có ảnh hởng đến tiến trình cổ phần
hoá. Song cần khẳng định vấn đề nhaanj thức quan điểm và quyết tâm chính trị
của các nhà hoạch định chính sách vẫn là nguyên nhân cơ bản nhất của tình
hình triển khai cổ phần hoá trong 5-6 năm qua cũng là nhân tố quyết định túc
đẩy tiến trình này trong thời gian bắt buộc từ nay đến nam 2000.
Cũng cần đánh giá đúng quan điểm của Nhà nớc về khái niệm cổ phần
hoá ở Việt Nam hiện nay không phải là chủ trơng t nhân hoá. Đúng là hai khái
niệm này ( cổ phần hoá, t nhân hoá) về logic bình thờng thì không có gì khác
nhau cơ bản. Song ở Việt Nam t nhân hoá có nghĩa là chuyển toàn bộ hoặc
phần chi phối hoặc toàn bộ doanh nghiệp q2ua sở hữu của các cổ đông không
thuộc phạm trù sở hũ công cộng-sở hữu Nhà nớc. trờng hợp về chủ trơng đợc
ghi trong nghị quyết Địa hội của Đảng và các văn bản pháp quy khác của
Quốc hội, Chính phủ (nh Nghị định 202/HĐBT năm 1992, Nghị định 28/CP và
Nghị định 25/CP năm 1997 và các văn bản dới luật khác của các cơ quan
hoạch định Chính phủ) về cổ phần hoá thì khái niệm này có nghĩa là chỉ
chuyển 1 phần không có ý nghĩa chi phối cho các cổ đông ngoài phạm trù sở
hữu Nhà nớc. Do đó khi đánh giá các trở ngại trong việc triển khai chủ trơng
này không nên xem yêu cầu t nhân hoá là vật cản của quá trình cổ phần hoá.
Trở ngại quan trọng về nhận thức đáng nêu lên để khắc phục chính là ở quan
niệm không muốn chuyển dù là 1 phần không chi phối sở hữu Nhà nớc qua sở
4. Thiết bị máy móc công nghệ lạc hậu thua xa so với thế giới. Năng suất chất
lợng, hiệu quả sản xuất thấp trong khi hao phí vật chất lại lớn.
Nguyên nhân gốc của tình trạng trên là do chúng ta bị trói quá chặt vào
giáo điều sở hữu quốc doanh là sở hữu của toàn dân và do đó những ngời
làm việc trong cơ sở quốc doanh đều là chủ sở hữu của xí nghiệp. Trên thực tế
thì công nhân viên lao động theo sự điều hành của giám đốc-là ngời đại diện
cho Nhà nớc - nên cảm thấy mình chẳng khác gì ngời làm thuê, còn giám đốc
Nhà nớc giao nhà máy (hoặc giao vốn) với trách nhiệm quản lý điều hành bảo
đảm bảo tồn và phát triển xí nghiệp (hoặc vốn) thì cũng chỉ là đợc giao quyền
sử dụng chứ không phải là giao cho đợc uyền sở hữu, và xét kỹ thì cũng không
khác gì đợc Nhà nớc thuê. Do đó tuy nhấn mạnh mọi ngời lao động trong xí
nghiệp đều là chủ nhng thực tế là vô chủ. Điều đó dẫn đến cơ cấu tổ chức quản
lý không gắn đợc tinh thần trách nhiệm, thái độ nhiệt tình lao động, cơ cấu lợi
ích chung và rieng cũng không gắn bó với nhau, sự liên minh liên kết với nhau
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thiếu chặt chẻ.Vì vậy nhng biểu hiện của tình trạng khó khăn nói trên của kinh
tế quốc doanh là khó tránh khỏi.
Để thoát khỏi tình trạng đó cần có một hình thức tổ chức kinh tế mới
cho xí nghiệp Nhà nớc mà hình thức khả thi là cổ phần hoá xí nghiệp Nhà nớc
hoặc chuyển các xí nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần Nhà nớc. Chuyển
thành Công ty cổ phần, Nhà nớc doanh nghiệp sẽ có nhiều chủ sở hữu nhng
thông qua việc nắm các cổ phiếu mà tính chất của chủ sở hữu đợc đích thực
hoá cả về quyền hạn, trách nhiệm và lợi ích. Để đảm bảo quyền chủ sở hữu
theo phầ vốn đóng góp các cổ đông này tách yếu đòi hỏi phải có một cơ cấu tổ
chức cũng nh những quy định về luật pháp và điều lệ cho mọi cổ đông phải
hoạt đọng đúng theo những nguyên tắc theo luật định cùng những cam kết
theo điều lệ. T cách giám đốc và bộ máy điều hành của công ty đã rỏ ràng hơn
so với xí nghiệp quốc doanh-giám đốc thay mặt Nhà nớc nhng với t cách là
một cổ đông đợc hội đoòng quản trị và cổ đông tính nhiẹem cũng sẽ khác với
vốn đầu t thêm để thành lập các doanh nghiệp mới kỷ thuật tién tiến hiện đại,
đáp ứng nhu cầu xây dựng: những xí nghiệp cốt lõi, rờng cột của nền kinh tế
bảo đảm giữ vỡng và mửo rộngvai trò chủ đạo của nền kinh tế quốc doanh.
Điều này còn tạo ra khả năng làm biến đổi nhanh cơ cấu kinh tế phù hợp với
điều kiện hoàn cảnh của đất nớc, từ đó cũng thúc đẩy sự phân công lại lao
động tốt hơn.
Với vốn lớn kỷ thuật tiên tiến lại có cơ chế quản lý kích thích đợc tin
thần hăng say lao động vì gắn bó quyền lợi với doanh nghiệp nên Công ty cổ
phần Nhà nớc cũng sẽ cố gắng phấn đấu tiết kiệm, bảo vệ tốt tài sản, đạt đợc
năng suất chất lơng hiệu quả cao hơn. Hàng hoá của doang nghiệp cũng tiêu
thụ trôi chảy hơn đảm bảo cho công việc làm ăn tăng hơn.
Xét về mặt liên kết, hợp tác Công ty cổ phần Nhà nớc cũng có u thế
hơn. Do công suất thiết bị tốt, mạnh nên cong ty có thẻ có lực hổ trợ cho các
xí nghiệp khác. Do sản xuất cần có những nguyên liệu sơ chế, những phụ liệu
hoặc những bộ phận phụ của sản phẩm hoặc có những khâu có thể gia công
cần có những cơ sở sản xuất nhỏ phục vụ và thờng các cơ sở này về mặt tâm lý
cũng dễ dàng tham gia với Công ty cổ phần Nhà nớc hơn là với công ty t nhân
hoặc các xí nghiệp Nhà nớc. Các thành viên của Công ty cổ phần Nhà nớc còn
có thể góp vốn để thành lập ra một ccong ty mới và thực tế đã tạo ra một liên
minh, bao gồm các đơn vị và cá nhân ở nhiều ngành, nhiều địa phơng khác
nhau. Nhờ các thành viên đợc trả ra trên một không gian rộng và có ngững
khâu liên kết sản xuất ra sanr phẩm chính nên còn tạo ra đợc một hệ thống thu
nhập, xử lý thông tin kinh tế có độ tin cậy cao, rất có lọi cho hoạt động kinh
doanh. Xét về mặt lợi ích, Công ty cổ phần Nhà nớc cũng gắn đợc lợi ích
chung với lợi ích riêng hơn là ccông ty t nhân và hon cả xí nghiệp Nhà nớc.
Nếu lợi ích t nhân thờng đi trạch lợi ích xã hội và xí nghiệp Nhà nớc cha bảo
đảm tốt đợc sự gắn bó lợi chung với lợi ích riêng lợi ích chung với lợi ích cá
nhân thì Công ty cổ phần Nhà nớc lại bảo đảm đợc lợi ích chung và lợi ích
riêng thật sự gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau. Có trờng hợp công ty t nhân có thể
bất chấp lọi ích chung, công nhân viên chức xí nghiệp Nhà nớc có thể có thái độ
Dựa vào hiệu quả:
- Doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh ổn định và có lãi.
- Doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh đang gặp khó khăn.
- Doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh thua lỗ.
Dựa vào tầm quan trọng và hiệu quả:
- Doanh nghiệp quan trọng và kinh doanh có hiệu quả.
- Doanh nghiệp quan trọng và kinh doanh không hiệu quả.
- Doanh nghiệp không quan trọng và kinh doanh có hiệu quả.
- Doanh nghiệp không quan trọng và kinh doanh không hiệu quả.
Dựa vào cấu trúc vốn:
- Doanh nghiệp Nhà nớc thuần khiết (đơn thành phần);
- Doanh nghiệp Nhà nớc hỗn hợp (đa thành phần).
Kết hợp cả 3 cách phân loại, việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc tr-
ớc hết đợc tiến hành trong các doanh nghiệp Nhà nớc hỗn hợp, chuyển tất cả
các xí nghiệp quốc doang này sang Công ty cổ phần và trớc hết trong các
doanh nghiệp t nhân có hiêụ quả. Tuỳ theo mức độ tầm quan trọng của doanh
nghiệp đó mà Nhà nớc duy trì tỷ lệ phần vốn của mình, nếu dôi ra thì bán cho
8
Đại hội cổ đông
Ban kiểm soát
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cán bộ công nhân viên và nhân dân. Cần khẳng định rằng hình thức tổ chức và
quản lý theo dạng Công ty cổ phần là một thành tựu văn minh của nhân loại.
Công ty cổ phần đợc quản lý theo nhiều góc độ khác nhau, nó phản ảnh 3 vấn
đề then chốt của quan hẹ sản xuất: sự rỏ ràng về chế độ sở hữu, cơ chế quản lý
và cơ ché phân phối. Ba vấn đề đó lại đợc giàn trải một cách thống nhất và
biện chứng trong quá trình tổ chức và quản lý công ty:
2/ Các yêu cầu của cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc.
a, Cổ phần hoá phải xuất phát từ yêu cầu phát triển của doanh nghiệp Nhà
nớc nhằm:
nớc cần đầu t 100% vốn.
Thứ ba, những doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn có lãi thực, hoặc trớc mắt
tuy không có lãi, gặp khó khăn, song có thị trờng ổn định và phát triển, hứa
hẹn một tơng lai tốt đẹp.
4/ Các bớc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc.
Quá trình cổ phần hoá bao gòm 4 bớc sau đây:
Bớc 1: Chuẩn bị cổ phần hoá.
Bớc 2: Xây dựng phơng án doanh nghiệp.
Bớc 3: Duyệt và triển khai thực hiện cổ phần hoá.
Bớc 4: Ra mắt Công ty cổ phần, đăng ký kinh doanh.
Sau đây là những nội dung chính của các b ớc.
Bớc 1: Chuẩn bị cổ phần hoá :
Việc chuẩn bị gồm 2 nhóm công việc chính.
A. Hình thành ban chỉ đạo Bộ, địa phơng và lựa chọn doanh nghiệp thực
hiện cổ phần hoá thuộc ngành, địa phơng:
1) Ra quyết định thành lập ban chỉ đạo cổ phần hoá ( theo quyết định
548/TTg ngày 3/8/1996 của Thủ tớng Chính phủ ).
2) Nghiên cứu các điều kiện để lựa chọn doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp
đa ra cổ phần hoá.
3) Thống nhất với các ngành quyết định doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp
cổ phần hoá ( lập danh sách theo mẫu quy định gửi Ban chỉ đạo TW cổ
phần hoá và Bộ tài chính ).
Danh sách các loại doanh nghiệp cần chia làm 2 loại:
-Loại có vốn Nhà nớc từ 3 tỷ đồng trở xuống;
-Loại có vốn trên 3 tỷ đồng theo quyết toán tại thời điểm cổ phần hoá.
4) Các doanh nghiệp đợc lựa chọn cổ phần hoá phair đảm bảo những điều
kiện quy định tại điều 7, Nghị định 28/CP ngày 7/5/1996 của Chính phủ.
5) Thông báo cho từng doanh nghiệp đợc lựa chọn cổ phần hoá.
6) Ra quyết định thành lập Ban cổ phần hoá tại doanh nghiệp và thực hiện tập
huấn cho Ban cổ phần hoá doanh nghiệp và các cán bộ liên quan.
vợt quá quyền hạn của doanh nghiệp
2.Ban hành các văn bản định giá thực tế của doanh nghiệp.
C.Ban cổ phần hoá tại doanh nghiệp cần làm các công việc:
1.Lập phơng án ( dự kiến ) liên quan đến cổ phần hoá.
2.Phổ biến công khai phơng án để ngời lao động thảo luận và thống nhất
thực hiện.
3.Xác định giá trị doanh nghiệp để báo cáo các cấp, các ngành theo quy
định để xét duyệt.
4.Lập phơng án để cổ phần hoá.
5.Tổ chức Đại hội CNVC để lấy ý kiến về phơng án cổ phần hoá.
6.Hoàn chỉnh phơng án.
7.Trình cơ quan có thẩm quyền xét duyệt phơng án.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
8.Dự thảo và trình xin quyết định về điều lệ tổ chức hoạt động của công ty
cổ phần.
Bớc 3: Duyệt và triển khai thực hiện phơng án cổ phần hoá.
A.Nhiệm vụ của Bộ và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW
1.Xét duyệt phơng án cổ phần hoá những doanh nghiệp có vốn Nhà nớc dới
3 tỷ. Đối với các doanh nghiệp có vốn trên 3 tỷ, báo cáo lên cấp trên duyệt.
2.Thảo luận với hệ thống Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nớc tại
doanh nghiệp về nhân sự tham gia Hội đồng quanr trị của công ty cổ phần (có
lu ý riêng cho doanh nghiệp là thành viên Tổng công ty 90, trích thông t
90/TTg ngày 4/3/1994 ).
3.Chỉ đạo Ban cổ phần hoá tại doanh nghiệp tổ chức Đại hội cổ đông để
bầu Hội đồng quản trị và thông qua điều lệ của công ty.
4.Ban hành quyết định chuẩn doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần
theo thẩm quyền;
B.Hội đồng quản trị của Tổng công ty 91: Có các nhiệm vụ:
1.Báo cáo phơng án cổ phần hoá lên cấp trên phê duyệt theo quy định.