Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nông sản Thanh Hoa - Pdf 31

1

Lời mở đầu
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của chi phí nhân cơng mà doanh nghiệp trả
cho người lao động theo thời gian, khối lượng cơng việc mà họ đã cống hiến cho
doanh nghiệp. Tiền lương có khả năng làm cho người lao động phát huy một cách tối
đa sức lao động, và cả trí óc nếu như thành quả lao động của họ được bù đắp sứng
đáng. Đồng thời tiền lương cũng là thu nhập chủ yếu của người lao động. Do đó trả
lương hợp lý chính là đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động làm việc tích cực với
năng suất, chất lượng và trách nhiệm cao.
Ngồi tiền lương theo chế độ hiện hành, còn có các khoản trích theo lương
gồm: Kinh phí cơng đồn, BHXH, BHYT. Đây là các khoản trích theo lương, theo
một tỷ lệ được nhà nước quy định và thể hiện sự quan tâm của xã hội đối với người
lao động. Do vậy các doanh nghiệp cũng cần tính tốn và thanh tốn đầy đủ BHYT,
BHXH theo đúng chính sách, chế độ, đồng thời sử dụng tốt kinh phí cơng đồn nhằm
khuyến khích người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ, góp phần thực hiện tơt kế hoạch
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế tốn là một cơng cụ quản lý quan trọng trong các cơng cụ quản lý của
doanh nghiệp, có vai trò tích cực đối với việc quản lý vốn, tài sản và việc điều hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp. Kế tốn ra đời giúp các doanh
nghiệp tính tốn làm thế nào để giam các khoản chi phí, hạ giá thành, nâng cao doanh
thu và lợi nhuận. Hơn thế nữa trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay, bất kỳ một doanh
nghiệp nào tham gia vào q trình sản xuất kinh doanh cũng đều mong muốn có được
lợi nhuận tối đa. điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những đối sách phù hợp,
tìm mọi biện pháp để tiết kiêm chi phí. Một trong những khoản chi phí mà doanh
nghiệp nào cũng quan tâm tới là chi phí về nhân cơng. Chi phí này biểu hiện qua tiền
lương và các khoản phải trích theo lương mà chủ các doanh nghiệp phải trả cho cơng
nhân viên của mình. Hạch tốn tốt tiền lương chính là một trong những biện pháp hạ
giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, góp phần tăng cường chế độ hạch tốn nội bộ
trong doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3

Chương 1. Tổng quan về Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa

1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
a. Quá trình hình thành.
Công ty “ CP Nông Sản Thanh Hoa ” nằm ở lô D khu công nghiệp Lễ Môn
thuộc địa bàn xã Quãng Hưng.
Với diện tích tổng thể là 28800m
2
. Công ty đã xây dựng hệ thống cơ sở vật
chất kỷ thuật đảm cho công tác quản lí cũng như hoạt động sản xuất với đầy đủ nhà
điều hành, xưởng sản xuất, kho chứa thành phẩm…
Công ty cổ phần Nông Sản Thanh hoa được thành lập theo giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 2603000045 do sở kế hoạch và đầu tư Thanh Hóa cấp ngày
05/09/2002. Công ty lấy tên giao dịch thương là NASACO. Công ty hình thành trên
sự đóng góp của 11 cổ đông tương ứng với số vốn điều lệ 18,599 tỉ đồng qua thời
gian hoạt động sản xuất kinh doanh số vốn đã lên đến 50 tỉ đồng.
b. Quá trình phát triển.
- Đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến kinh doanh thủy hải sản.
+ Liên kết với công ty Thái Bình Dương xây dựng xây dựng các nhà máy chế
biến bột cá ở nhà máy chế biến bột cá tại Quảng Gianh – Quảng Bình và nhà máy chế
biến bột cá Vũng Tàu.
+ Đầu tư xây dựng nhà máy đông lạnh tại cảng cá Lạch Bạng để kinh doanh cá
đông lạnh phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Đầu tư và phát triển sản xuất thức ăn chăn nuôi giai đoạn 2.
- Tổ chức mở rộng kinh doanh nông sản.
- Đầu tư xây dựng hệ thống trang trại chăn nuôi công nghiệp quy mô vừa.

hng v cung cp dch v
60236923482 85544051470
4 Giỏ vn hng bỏn 52664050969 77288364816
5 Li nhun gp v bỏn
hng v cung cp dch v
7572827513 8255686654 6 Doanh thu hot ng
ti chớnh
3601301734 4114878694
7 Chi phớ ti chớnh 3601301734 4114878694
- Trong ú chi phớ lói
vay
986691354 1729043324
8 Chi phớ bỏn hng 3154511023 2278884565
9 Chi phớ qun lý doanh
nghip
169631598 132880053
10 Li nhun thun t
hot ng kinh doanh
294328200 370934792
11 Thu nhp khỏc 356438402 238813084
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5

12 Chi phí khác 62110202 132121708
13 Lợi nhuận khác 231741800 265001761
14 Tổng lợi nhuận kế
tốn trước thuế

là ngun liệu chính của sản phẩm thức ăn chăn ni.
-Trang trại chăn ni: chăn ni gia súc gia cầm phục vụ cho lò giết mổ, đảm
bảo cung cấp thực phẩm an tồn cho thị trường.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6

- Xng c in: cú nhim v chớnh l sa cha, xõy dng cỏc cụng trỡnh xõy
dng c bn trong cụng ty, sa cha mỏy múc, thit b cho sn xut v qun lý.
- Xng sn xut nh mỏy ch bin thc n chn nuụi l xng chớnh ca
cụng ty cũn cỏc xng khỏc l ph tr cho sn xut sn phm.
1.2.2. c im t chc qun lý sn xut.
a.S b mỏy t chc ca cụng ty.
S b mỏy qun lý
xởng
sản
xuất
Phòng
kinh
doanh
Phòng
hành
chính
Phòng
kế toán
Phòng
thu
mua
Phòng kỷ
thuật
Phân
xởng
sản
xuất
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế toán
Bộ
phận
kinh
doanh
móc

ng ca cụng ty.
- Phũng k toỏn: l c quan tham mu ca cụng ty, giỳp giỏm dc cụng ty thc
hin chc nng qun lý doanh nghip trong lnh vc ti chớnh k toỏn, thng kờ tng
hp. T chc b mỏy k toỏn gm cú 6 ngi cú nhim v theo dừi cỏc hot ng ti
chớnh, gii quyt cỏc vn thu chi ti sn, vt t, qun lý v s dng ti sn cú hiu
qu.
- Phũng k thut: bao gm 14 ngi l c quan tham mu giỳp giỏm c cụng
ty thc hin cỏc chc nng qun lý doanh nghip nh k hoch sn xut, t chc thc
hin sn xut.
- Phũng kinh doanh: bao gm 16 ngi l c quan tham mu giỳp giỏm c
cụng ty thc hờn chc nng qun lý doanh nghip nh chin lc, k hoch kinh
doanh, ký kt hp ng, chớnh sỏch bỏn hng.
1.3. c im t chc cụng tỏc k toỏn ti cụng ty.
1.3.1. T chc b mỏy k toỏn.
a. Nguyờn tc t chc cụng tỏc k toỏn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8

- Để phù hợp và đáp ứng u cầu qảun lý mới, viậc tổ chức cơng tác kế tốn đã
tn theo những ngun tắc sau đây:
- Tổ chức cơng tác kế tốn đúng với những quy định trong điều lệ tổ chức kế
tốn nhà nước, phù hợp với u cầu quản lý vĩ mơ của nhà nước.
- Tổ chức phù hợp với chế độ, chính sách, quy chế của nhà nước ban hành.
- Phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh quản lý, quy mơ và u
cầu quản lý của cơng ty.
- Phù hợp với trình độ và chun mơn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ.
- Đảm bảo ngun tắc tiết kiệm, hiêu quả.
b. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn
Với đặc điểm của đơn vị và tầm quan trọng của cơng tác tổ chức kế tốn. Cơng
ty cổ phần Nơng Sản Thanh Hoa xuất phát từ những đặc điểm tổ chức sản xuất kinh

KÕ to¸n
nguyªn
vËt liƯu
Thđ
q
KÕ to¸n
TP, CP,
tÝnh gi¸
thµnh
SP
KÕ to¸n ®¬n vÞ trùc thc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9 - Kế tốn trưởng: là người phụ trách trực tiếp phòng kế tốn cơng ty chịu trách
nhiệm trước cơ quan tài chính cấp trên và giám đốc cơng ty về các vấn đề liên quan
đến tài chính và cơng tác hạch tốn của cơng ty.
- Kế tốn thanh tốn: theo dõi tình hình thu chi và sử dụng tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng của cơng ty đồng thời theo dõi cơng nợ thanh tốn với người bán.
- Kế tốn ngun vật liệu: theo dõi chi tiết thựcnhiện các nghiệp vụ cụ thể liên
quan đến nhập xuất, tồn vật tư, ngun liệu phục vụ sản xuất cả về số lượng lẫn giá
trị.
- Kế tốn tiền lương: có nhiệm vụ để tính lương thời gian và sản phẩm, tính
các khoản trích theo lương cho người lao động.
- Kế tốn thành phẩm, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm: có
nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm, tình hình tyiêu thụ và theo
dõi cơng nợ của khách hàng, tập hợp chi phí phát sinh, tính giá thành cho từng loại
sản phẩm.
- Kế tốn tài sản cố định, cơng cu dụng cụ: quản lý tồn bộ tài sản cố định trích

i s phỏt sinh.
- Sau khi kim tra i chiu khp ỳng vi s liu ghi trờn s cỏi v bng tng
hp chi tit c dựng lp bỏo cỏo k toỏn.
- Quan h i chiu kim tra phi m bo tng s phỏt sinh n bng tng s
phỏt sinh cú ca tt c cỏc tỡa khon trờn bng cõn i s phỏt sinh S t chc hch toỏn theo hỡnh thc chng t ghi s
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
tỉng hỵp
chi tiÕt
theo ®èi
t−ỵng
Sỉ ®¨ng ký
chøng tõ ghi
sỉ
Sỉ c¸i tµi
kho¶n 334
B¶ng c©n ®èi tµi
kho¶n
B¸o c¸o tµi
chÝnh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12

1.3.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn
Tài khoản kế tốn được dùng để phân loại và hệ thống hố các nghiệp vụ kinh
tế - tài chính theo nội dung kinh tế. Hệ thống tài khoản của cơng ty được xây dựng
theo hệ thống kế tốn mà doanh nghiệp đã quy định.Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế
tốn đã quy định thống nhất của bộ tài chính cơng ty đã nghiên cứu và vận dụng chi
tiết hố hệ thống tài khoản kế tốn để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh
cũng như u quản lý của cơng ty nhưng vẫn đảm bảo đúng với nội dung kết cấu
phương pháp hạch tốn của các tài khoản.
Hiện nay, cơng ty tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn theo QĐ số
15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính, cơng ty đang sử dụng khoảng
21 tài khoản và một số tài khoản ngồi bảng như: tài khoản 004 - Nợ phải thu khó
đòi, tài khoản 007- Ngoại tệ các loại. Ngồi ra để đáp ứng nhu cầu hạch tốn các
nghiệp vụ kinh tế mang tính đặc thù của cơng ty, dựa trên các tài khoản cấp 1, cấp 2
cơng ty còn mở thêm các tài khoản cấp 3. Chẳng hạn: tài khoản 112 - Tiền gửi ngân

6 Phiu nhp kho 01-VT
7 Phiu xut kho 02- VT
8 Phiu xut kho kiờm vn chuyn ni b 03/VT-3LL
9 Phiu bỏo vt t cũn li cui k 07- VT
10 Biờn bn kim kờ vt t, sn phm hng hoỏ 08- VT
3 - Bỏn hng
11 Hoỏ n (GTGT) 01/GTKT- 3LL
12 Hoỏ n (GTGT) 01/GTKT-2LL
13 Phiu kờ mua hng 13HDBH
4 - Tin t
14 Phiu thu 01 TT
15 Phiu chi 02 TT
16 Giy ngh tm ng 03 TT
17 Thanh toỏn tin tm ng 04 TT
18 Biờn lai thu tin 05 TT
5 - TSC
19 Biờn bn giao nhn TSC 01 TSC
20 Biờn bn thanh lý TSC 03 TSC
22 Biờn bn giao nhõn TSC sa cha 04 TSC
23 Biờn bn ỏnh giỏ li TSC 05 TSC THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14

1.3.6. Tổ chức lập báo cáo tài chính
Cơng ty cổ phần Nơng Sản Thanh Hoa sử dụng hệ thống báo cáo tài chính theo
QĐ 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/02/2006 của bộ trưởng bộ tài chính và các văn bản
pháp quy có sửa đổi bổ sung. Báo cáo tài chính tổng hợp và trình bày một cách tổng
qt, tồn diện tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chính vì vậy mà cơng ty ngày càng phát triển bền vững và uy tín tạo được chỗ
đứng trên thị trường nên cơng ty đã nhận được nhiều giải thưởng như:
Giải thưởng “Sao vàng Bắc Trung Bộ” của hiệp hội doanh nghiệp trẻ Việt
Nam trao tặng.
Giải thưởng “ Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại” do bộ
nơng nghiệp và phát triển nơng thơn trao tặng.
Giải thưởng “Doanh nghiệp hội nhập và phát triển” do bộ cơng thương trao
tặng.
1.4.2. Những khó khăn
Trước thách thức và thời cơ khi Việt Nam mới gia nhập WTO đòi hỏi nước ta
phải có những bước chuyển mình lớn lao làm cho đất nước nói chung và cơng ty nói
riêng gặp khơng ít những khó khăn thử thách. Cơng ty phải bứt phá vượt lên chính
mình để kịp với thời đại, mặt khác với sự phát triển của thị trường trong nước và thế
giới đã làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuấ kinh doanh của cơng ty. Khơng những
vậy gần đây còn xảy ra tình hình lạm phát và khủng khoảng kinh tế làm cho giá cả
trên thị trường giao động rất lớn, gây khó khăn cho cơng ty khi mua ngun vật liệu
để chế biến.
Mặt khác trong thời gian gần đây dịch bệnh xảy ra liên tục phát triển trên diện
rộng và một số tỉnh khác, tiếp đến là cơn bão về giá hàng nơng sản tăng đột biến, làm
cho khâu tiêu thụ sản phẩm của cơng ty gặp khơng ít những bất lợi, lượng sản phẩm
bị tụt giảm. Trước tình hình đó lãnh đạo cơng ty đã dề ra nhiều giải pháp để mở rộng
thị trường sản xuất tiêu thụ sản phẩm, đa dạng hố các mặt hàng, tiết kiệm chi phí sản
xuất nhân cơng, chi phí văn phòng, tiết kiệm ngun vật liệu, tăng vòng quay của
vốn. Ngồi ra còn có các chính sách kích cầu khuyến mãi cho khách hàng để đảm bảo
duy trì và tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị truờng, tạo cơng ăn việc làm lâu
dài cho ngườ lao động, tăng doanh thu cho cơng ty.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
16

1.4.3. Phương hướng phát triển của cơng ty


- Quản lý tài chính minh bạch, cơng khai, thực hiện cơng bố thơng tin kịp thời,
chính xác theo quy định đối với tổ chức niêm yết.
- Thanh tốn đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ vay, bảo đảm uy tín với các tổ
chức tín dụng, quản lý chặt chẽ cơng nợ của từng đại lý khách hàng cụ thể.
- Xác định chính xác nhu cầu vốn của từng thời kỳ, cân đối và sử dụng mọi
nguồn vốn hiện có cho sản xuất kinh doanh một cách hợp lý và có hiệu quả theo
hướng chủ động tài chính, bảo tồn và phát triển vốn.
- Chú trọng cơng tác đào tạo lại, đào tạo chun sâu, đào tạo đón đầu để nâng
coa chất lượng lao động. Thực hiện việc nâng cao trình đọ quản lý cho cán bộ có đủ
năng lực lãnh đạo cơng ty, tăng cường bổ sung kiến thức cần thiết cho cán bộ đáp
ứng u cầu trong cơ chế mới.
- Thu hút thêm nhân sự có năng lực, hạn chế tối đa việc tăng số lượng lao động
trong cơng ty, song vẫn phải đặt ra một số chỉ tiêu tuyển dụng một số chun mơn
thực sự có năng lực.
- Xây dựng hồn thiện hệ thống báo cáo về sản xuất, tài chính phù hợp với các
chuẩn mực và điều kiện kinh doanh của cơng ty.
1.5. Những đánh giá chung về cơng tác kế tốn của cơng ty
Cơng ty cổ phần Nơng Sản Thanh Hoa nằm trong khu cơng nghiệp Lễ Mơn
của tỉnh Thanh Hoa, là một khu kinh tế phát triển trong tỉnh. Trong thời gian khu
kinh tế này đã làm giảm mất sự cân đối cung cầu trong tỉnh. Cơng ty sản xuất hết
cơng suất thiết kế, phần lớn sản phẩm của cơng ty được người tiêu dùng biết đến trên
thị trường. Quy mơ của cơng ty lớn, làm ăn có hiệu quả, sản lượng sản xuất tiêu thụ
năm sau cao hơn năm trước, đời sống của cán bộ khơng ngừng được cải thiện.
Qua q trình hoạt động và sản xuất kinh doanh trong năm cơng ty cổ phần
Nơng Sản Thanh Hoa ln đẩy mạnh sản xuất nâng cao năng suất lao động và chất
lượng sản phẩm, gắn chặt với việc đào tạo bồi dưỡng nâng cao tính kỹ thuật và trình
độ chun mơn của cơng nhân viên và mở rộng các cơ quam khoa học kỹ thuật trong
nước. Là một cơng ty có cơng nghệ hiện đại sản phẩm sản xuất theo một dây chuyền
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
19 Chương 2. Thực trạng kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cơng ty
cổ phần nơng sản Thanh Hoa

2.1. Đặc điểm về lao động tại cơng ty.
Lao động là một yếu tố rất quan trọng trong q trình sản xuất kinh doanh. Đó
là một nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Đi lên từ cơ sở vật chất nghèo nàn, hoạt động kém hiệu quả, cơng ty CP Nơng
Sản Thanh Hoa ngày càng tạo được uy tín trên thi trường, phải kể đến việc sử dụng
có hiệu quả nguồn lao động. Cơng ty đặc biệt chú trọng tới việc đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ cho cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty.Hiện nay lao động trong
cơng ty là những người co trinh độ tay nghề,được đào tạo sâu về chun mơn phục
vụ tốt cho cơng tác, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lực lượng lao động của cơng ty bao gồm cả lao động trực tiếp và lao động
gián tiếp. Ngồi ra cơng ty cũng có th lao động từ bên ngồi do khơng thể điều
động tồn bộ cơng nhân của cơng ty đến các nơi bốc dỡ hàng hố.
Cơ cấu lao động của cơng ty

STT Cơ cấu Số người %
1 Lao động trực tiếp 550 55
2 Lao động gián tiếp 200 20
3 Lao động ở các trang trại 250 25
4 Tổng 1000 100

– 11
h
Chiều : 13
h
– 17
h

Đối với cơng nhân sản xuất do đặc điểm với hinh thức trả lương theo chế
độ lương thời gian. Nên các cán bộ quản lý phải quản lý chặt chẽ.
Đối với cơng nhân ở các trang trại thì cơng ty trả l-¬ng theo khốn doanh số.
c. Quản lý kết quả lao động.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
21

Cơng ty ln chú trọng đến chất lượng sản phẩm hồn thành vì thế sản phẩm
hồn thành của tổ sản xuất nào tốt, xấu có thưởng phạt rõ ràng. Kết quả lao động tay
nghề ln được cơng ty kiểm tra theo định kỳ nhằm nâng cao tay nghề cho cơng
nhân, giúp cho cơng việc sản xuất được đảm bảm.
Với việc quản lao động như thế cho dù khối lượng lao động nhiều khối lượng
cơng việc lớn nhưng cán bộ cơng nhân viên đã từng bước khắc phục và kết quả đạt
được là rất đáng tự hào. Cho dù bên cạnh đó khơng ít những khó khăn như vẫn còn
tình trạng cơng nhân viên chưa hồn thành tốt cơng việc, có trường hợp bị kỷ luật do
khơng thực hiện nghiêm quy định của cơng ty… nhưng tất cả đó cũng là điều tất yếu
trong tất cả các doanh nghiệp. Cán bộ cơng nhân viên đang ngày ngày cố gắng hồn
thành tốt cơng việc được giao để đạt hiệu quả tốt nhất.
2.3. Các hình thức trả lương.
2.3.1. Hình thức trả lương.
Theo điều 58 Bộ luật lao động, Điều 7 Nghị định sổ 114/2002/NĐ-CP ngày
31/12/2002 của Chính phủ và căn cứ vào thực tiễn tình hình sản xuất kinh doanh,
cơng ty CP Nơng Sản Thanh Hoa hiện đang sử dụng hình thức trả lương theo thời

2.3.3 Quy định hệ số lương
Hệ số lương của nhân viên tại cơng ty được hưởng từ 1-5.5, do giám đốc quyết
định cho từng người theo trình độ tay nghề , năng lực chun mơn, trình độ học vấn,
thời gian làm việc…
Vd: - Hệ số lương của Giám đốc là :5.5
- Hệ số lương của Phó giám đốc là : 4.85
- Hệ số lương của Kế tốn trưởng là : 4.32
* Lương khốn: Lương khốn được thực hiện với ban quản lý của cơng ty, hệ
số lương khốn do Giám đốc thỏa thuận với từng người cụ thể.
Vd: Hệ số lương của Ơng Ngơ Xn Thế, phòng hành chính – quản trị là 4.0,
mức lương tối thiểu là 540.000
đ
, lương cơ bản hàng thánh của ơng là :
540.000 x 4.0 = 2.160.000
đ

Chưa kể các khoản phụ cấp khác. Các nhân viên khác thì căn cứ theo them
niên làm việc và trình độ học vấn mà Giám đốc quy định hệ số lương.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
23

* Lng thi gian: Hỡnh thc tr lng theo thi gian ỏp dng vi nhng
ngi lm cụng tỏc qun lý, chuyờn mụn , k thut, nghip v.
+ Lng c bn ti cụng ty c quy nh th thang bc sau:
Trỡnh vn húa H s lng Mc lng c bn
i hc
2.13 1.150.000

Cao ng, i hc khụng chớnh
quy, trỏi ngnh.


Lương 1 cơng cơ bản = = 74.700 đồng/ ngày
26
Lương thời gian = 26 × 74.700 = 1.942.200 đồng / tháng
* Cách tính lương đối với lao động trực tiếp.
Lương cơ bản = 540.000 × Hệ số lương cơ bản theo bậc thợ.
Số tiền người lao động nhận được = tiền lương thực tế - các khoản khấu trừ.
Tiền lương thực tế = tiền 1 cơng quy đổi × số cơng quy đổi.
Tổng số tiền khốn theo hợp đồng
Tiền 1 cơng quy đổi =
Tổng số cơng quy đổi
Số cơng quy đổi = số cơng thực tế × hệ số lương.
VD: tính lương của anh Trịnh Văn Tồn cơng nhân sản xuất cám.anh toan có
hệ số bậc thợ là 3, và tổng tiền khốn hàng tháng là 3.000.000 đồng.
3.000.000
Tiền 1 cơng quy đổi = = 46.153 đồng/ ngày
65
Số cơng quy đổi = 26 × 2.5 =65 ngày
Tiền lương thực tế = 46.153 × 65 = 3.000.000 đồng / tháng
Lương cơ bản = 540.000 × 3 = 1.620.000 đồng / tháng
Trích BHXH = 1.620.000 × 6% = 97.200 đồng/tháng.
Trích BHYT = 1.620.000 × 1.5% = 24.300 đồng /tháng.
Trích KPCĐ = 3.000.000 × 2% =60.000 đồng /tháng.
Số tiền người lao động thực nhận = 3.000.000 – 181.500 = 2.818.500 đồng

Cơng Ty Cổ Phần
Nơng Sản Thanh Hoa.
Bảng chia lương tổ
Tháng 03 năm 2010
Bộ phận, tổ đội sản xuất cám

9. Hà Sĩ Tuấn 31 CN 29.500 914.500
10. Nguyễn Văn Chiến 4, 5 CN 29.500 134.000
11. Nguyễn Văn Bái 12 CN 29.500 354.000
12. Lê Khắc Tấn 23, 5 CN 24.500 576.000
13. Nguyễn Văn Mùi 23, 5 CN 28.400 667.000
14. Quang Văn Tốn 20 CN 28.400 568.000
15. Lê Văn Tĩnh 16, 5 CN 24.500 405.000
16. Nguyễn Văn Hùng 01 CN 28.000 28.000
17. Bùi Văn Thảo
26
CB KT 568.000
18. Tiền trách nhiệm

Tổ
trưởng
80.000
19. Tiền trách nhiệm Tổ phó 40.000
Cộng 11.198.700
Ngày 01 tháng 10 năm 2009
Tổ trưởng
Phùng Đức Việt

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status