Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp
Lời mở đầu
Ngày nay, hội nhập nền kinh tế ở qui mô toàn cầu là đòi hỏi tất yếu đối với bất kỳ
một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển. Do vậy vấn đề cạnh tranh ngày càng trở lên
khốc liệt hơn. Cung luôn có xu hớng vợt cầu. Sản phẩm đa dạng và phong phú, ngời tiêu
dùng có cơ hội lựa chọn những sản phẩm mang lại hiệu quả tối u cho mình với chi phí tối
thiểu. Điều này đặt các doanh nghiệp vào cuộc ganh đua với tính chất sống còn với các
doanh nghiệp trong và ngoài nớc để sản phẩm của mình không bị đào thải. Trớc kia, nhà
nớc ta bao tiêu toàn bộ sản phẩm của các đơn vị sản xuất kinh doanh, sau khi đổi mới
nền kinh tế nớc ta vận động theo cơ chế thị trờng các doanh nghiệp phải tự làm chủ, luôn
phải tự mình tháo gỡ khó khăn. Một trong những khó khăn lớn nhất mà doanh nghiệp th-
ờng gặp đó là làm thế nào để không ngừng tăng đợc sản lợng tiêu thụ. Công ty c phn
ụng Ngn cũng không phải là trờng hợp ngoại lệ. Để tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng
ngoài việc nâng cao chất lợng sản phẩm doanh nghiệp cần nâng cao công tác quản lý
thông qua công cụ quản lý kế toán với chức năng cơ bản là ghi chép, phản ánh, giám sát
một cách thờng xuyên liên tục các hoạt động tài chính diễn ra trong doanh nghiệp, thu
thập, xử lý và cung cấp thông tin bộ máy quản lý phục vụ cho việc ra quyết định kịp thời
đúng đắn nhất.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tình hình công tác tổ chức hoạch toán kế toán tại
Công ty c phn ụng Ngn kết hợp với việc nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về
quá trình hoạch toán kế toán bán hàng và xác định kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
em nhận thấy.
Công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một phần hết sức quan trọng
của công ty, là cơ sở để công ty đa ra các biện pháp phấn đấu thực hiện tốt khâu bán
hàng, tăng doanh thu bán hàng vì mục tiêu lợi nhuận. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng
của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn bù
đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ NSNN, đầu t phát triển, nâng cao đời sống ngời lao động.
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty bên cạnh
những u điểm còn tồn tại một số hạn chế cần hoàn thiện.
Xuất phát từ những nhận định này em đã lựa chọn chuyên đề: Kế toán bàng và
Doanh nghiệp hoạt động Thơng mại
1.1. S CN THIT PHI QUN Lí BN HNG V XC NH KT QU BN HNG
TRONG DOANH NGHIP HOT NG THNG MI.
1.1.1. Bỏn hng v kt qu bỏn hng.
*Bán hàng.
Bán hàng (hay tiêu thụ hàng hoá) là giai đoạn cuối cùng của quá trình thực hiện
mặt giá trị của hàng hoá. Trong mối quan hệ này doanh nghiệp phải chuyển giao hàng
hoá cho ngời mua và ngời mua phải chuyển giao cho doanh nghiệp số tiền mua hàng t-
ơng ứng với giá trị hàng hoá đó, số tiền này gọi là doanh thu bán hàng. Quá trình bán
hàng đợc coi là hoàn thành khi có đủ hai điều kiện sau:
- Gửi hàng cho ngời mua.
- Ngời mua đã trả tiền hay đã chấp nhận thanh toán.
Tức là nghiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao hàng xong, nhận đợc tiền, hoặc giấy
chấp nhận thanh toán của ngời mua, hai việc này có thể diễn ra đồng thời cùng một lúc,
hoặc không đồng thời tuỳ theo phơng thức bán hàng của doanh nghiệp.
*Kết quả bán hàng.
Kết quả của hoạt động bán hàng là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả của hoạt động lu
chuyển hàng hoá. Nó là khoảng chênh lệch khi lấy doanh thu bán hàng thuần trừ đi tổng
chi phí hoạt động kinh doanh, bao gồm: Chi phí về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
1.1.2. Yêu cầu quản lý Bán hàng và Xác định kết quả bán hàng trong Doanh
nghiệp hoạt động Thơng mại
Trong bất kể nền kinh tế nào, nền kinh tế hàng hoá, hay nền kinh tế thị trờng... Việc
tiêu thụ hàng hoá cũng là một vấn đề quan trọng, quyết định quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, nó liên quan đến lợi ích sát sờn của doanh nghiệp, bởi có thông
qua tiêu thụ thì tính chất hữu ích của hàng hoá mới đợc thừa nhận và bên cạnh đó mới có
khả năng bù đắp chi phí bỏ ra và có lợi nhuận. Mặt khác tăng quá nhanh quá trình tiêu
thụ là tăng nhanh vòng quay vốn lu động, tiết kiệm vốn tránh phải sử dụng những nguồn
3
Nguyn Th Minh Lp K
1.2.2. Nhiệm vụ Kế toán Bán hàng và Xác định kết quả bán hàng trong Doanh
nghiệp hoạt động Thơng mại.
Để thực hiện đầy đủ vai trò của mình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
4
Nguyn Th Minh Lp K
H2
_7/21.05
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp
có các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lợng hàng hoá bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán
đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và các chi phí
khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, tình hình thanh toán với
ngời mua, với ngân sách nhà nớc.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng và xác
định kết quả bán hàng.
Nh vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công tác quan trọng của
doanh nghiệp nhằm xác định số lợng và giá trị của lợng hàng hoá bán ra, cũng nh doanh
thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Xong để phát huy đợc vai trò và thực hiện
tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác kế toán thật khoa học, hợp
lý đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức tốt kế toán bán
hàng và xác đính kết quả bán h ng
1.3. Nội dung Kế toán bán hàng trong Doanh nghiệp hoạt động Th-
ơng mại
1.3.1. Đặc điểm hoạt động Thơng mại ảnh hởng tới Kế toán Bán hàng.
Những đặc điểm cơ bản của Kinh doanh thơng mại ảnh hởng tới kế toán Bán hàng
nh sau:
- Thứ nhất, về đối tợng phục vụ: Đối tợng phục vụ của các Doanh nghiệp thơng mại
là ngời tiêu dùng, bao gồm các cá nhân, các đơn vị sản xuất, kinh doanh khác và
- Bán buôn . Trong đó có các hình thức:
+ Bán buôn qua kho: là bán buôn hàng hóa đợc xuất ra từ kho bảo quản của Doanh
nghiệp. Trong phơng thức này, lại có 2 hình thức: giao hàng trực tiếp hoặc chuyển
hàng.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho: Doanh nghiệp Thơng mại sau khi mua
hàng không chuyển về nhập kho, mà chuyển bán thẳng cho bên mua theo một trong
hai hình thức: có tham gia thanh toán bằng cách giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng;
hoặc không tham gia thanh toán.
- Bán lẻ . Trong đó có các hình thức:
+ Bán hàng thu tiền tập trung: nhân viên thu tiền tiến hành thu tiền mua hàng của
6
Nguyn Th Minh Lp K
H2
_7/21.05
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp
khách hàng, nhân viên bán hàng giao hàng cho ngời mua.
+ Bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng thu tiền của khách hàng và giao
hàng cho khách hàng.
+ Bán hàng tự chọn: Ngời mua tự chọn hàng rồi mang đến bộ phận thu ngân thanh
toán. Bộ phận thu ngân tính và thu tiền.
+ Bán hàng tự động: Ngời mua tự bỏ tiền vào máy và các máy bán hàng sẽ tự động
đẩy hàng ra cho ngời mua.
+ Bán hàng đại lý ký gửi: Bên giao đại lý xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi để
bán và phải thanh toán thù lao bán hàng dới nhiều hình thức hoa hồng đại lý. Bên đại
lý sẽ ghi nhận số hoa hồng vào doanh thu tiêu thụ.
+ Bán hàng trả góp: là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần và ngời mua thờng
phải chịu một phần lãi suất trên số trả chậm.
1.3.2.2. Cỏc phng thc thanh toỏn
Việc quản lý quá trình thanh toán đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động bán
vụ phát sinh nh doanh thu bán sản phẩm cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
C ỏch xỏc nh doanh thu bỏn hng.
- Đối với sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo Phơng pháp khấu trừ:
Doanh thu bán hàng là giá bán cha có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp thì Doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế XK thì Doanh thu
bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK).
- Đối với trờng hợp sản phẩm bán theo phơng thức trả chậm, trả góp thì DN ghi
nhận Doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay.
Doanh thu bán hàng của Doanh nghiệp đ ợc phân thành : Doanh thu bán
hàng ra ngoài và Doanh thu bỏn hng ni bộ.
Doanh thu bán hàng thuần : là toàn bộ Doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi
các khoản giảm trừ doanh thu nh: Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại,
Chiết khấu thơng mại, các khoản Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Xuất khẩu
phải nộp (nếu có).
+Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hoá đơn GTGT
8
Nguyn Th Minh Lp K
H2
_7/21.05
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp
- Báo cáo bán hàng, Thẻ quầy hàng, Giấy nộp tiền,
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo Có của Ngân hàng
+ Tài khoản kế toán sử dụng
Chuyờn thc tp
- TK 5122 Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu của khối lợng sản
phẩm, dịch vụ, lao vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong cùng công ty hay
tổng công ty. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất nh công
nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng cơ bản.
- TK 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu của khối lợng dịch
vụ lao vụ cung cấp cho các đơn vị thành viên trong cùng công ty, tổng công ty. Tài
khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nh : giao thông
vận tải, du lịch, bu điện.
Ngoài các TK trên, trong quá trình hạch toán, Kế toán còn sử dụng một số TK nh: TK
33311, TK 111, TK 112, TK 156...
Trỡnh t k toỏn Doanh thu bỏn hng .
A. Hch toỏn doanh thu bỏn hng Doanh nghip tớnh thu GTGT theo
phng phỏp khu tr.
B. Hch toỏn cỏc nghip v bỏn hng Doanh nghip tớnh thu GTGT theo
phng phỏp trc tip hoc thuc cỏc i tng khụng chu thu GTGT.
Đối với doanh nghiệp này thì quy trình và cách thức hạch toán cũng tơng tự nh
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ , chỉ khác ở một điểm: đó là các
khoản doanh thu (TK 511, TK 512) gồm cả thuế GTGT, Thuế tiêu thụ đặc biệt hay Thuế
xuất khẩu phải nộp.
10
Nguyn Th Minh Lp K
H2
_7/21.05
TK 911
TK 515
TK 111,112,131
K/c DT thun
TK 3331
TK 641
không đúng qui cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng.
- Hng bỏn b tr li: là số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp
đồng kinh tế nh hàng kém phẩm chất, sai qui cách, chủng loại.
11
Nguyn Th Minh Lp K
H2
_7/21.05
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp
- Thu TTB, thu xut khu, thu GTGT np theo phng phỏp trc tip.
Ti khon s dng .
- TK 521_ Chit khu thng mi: Phản ánh số giảm giá cho ngời mua hàng
với khối lợng hàng lớn đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc các chứng từ khác
liên quan đến bán hàng.
Cuối kỳ, sau khi kết chuyển, tài khoản này không có số d và gồm 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211 Chiết khấu hàng hóa
TK 5212 Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 Chiết khấu dịch vụ
- TK 532_ Gim giỏ hng bỏn: đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá
hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ quan của
doanh nghiệp (hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định
của hợp đồng kinh tế).
Cuối kỳ, sau khi kết chuyển, tài khoản này không có số d.
Chú ý: chỉ phản ánh vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận
giảm giá ngoài hoá đơn
- TK 531_ Hng bỏn b tr li. : dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành
phẩm lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: do
vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không
đúng chủng loại, quy cách. Trị giá của số hàng bán bị trả lại bằng số lợng hàng bị
mại, giảm
giá hàng
bán, DT
hàng bán
bị trả lại
thực tế
phát sinh
trong kỳ
( cả thuế
GTGT ).
Tập hợp các
khoản chiết
khấu thương
mại,DT hàng
bán bị trả lại,
giảm giá hàng
bán trong kỳ
( không thuế
GTGT ).
Kết chuyển các
khoản chiết
khấu thương
mại, hàng bán
bị trả lại, giảm
giá hàng bán.
Trừ vào số
tiền người
mua còn nợ.
Thanh toán
bằng tiền cho
* Ph ơng pháp giá thực tế bình quân .
- Phơng pháp này hàng hóa xuất kho cha ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào số
tồn kho đầu kỳ và số nhập trong kỳ kế toán tính đợc giá bình quân của hàng hoá theo
công thức:
Từ đơn giá bình quân này ta sẽ xác định đợc giá thực tế của hàng hoá xuất kho theo
công thức:
Giá thực tế hàng hoá
xuất kho
=
Số lợng hàng hoá
xuất kho
x
Đơn giá thực tế
bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này giá HH xuất kho là để cả trong kỳ, có u điểm là tơng đối đơn
giản, dễ làm nhng có yếu điểm cuối kỳ mới tính đợc đơn giá bình quân. Do đó phơng
pháp này đợc sử dụng ở những doanh nghiệp mà số đầu vào HH không lớn, hạch toán
đơn giản.
Phơng pháp bình quân liên hoàn ( còn gọi là bình quân sau mỗi lần nhập).
Về cơ bản phơng pháp này giống phơng pháp trên, nhng đơn giá bình quân đợc xác
định trên cơ sở giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và đơn giá từng lần nhập hàng hoá trong kỳ.
Cứ sau mỗi lần nhập kho hàng hoá thì lại tính lại giá trị thực tế bình quân sau lần nhập
đó.
Giá thực tế hàng
hoá xuất kho
=
Số lợng hàng hoá
xuất kho
x
* Ph ơng pháp tính nhập tr ớc, xuất tr ớc .
Trong những điều kiện giả định rằng hàng hoá nào nhập kho trớc sẽ đợc xuất trớc và
giá mua thực tế của số hàng thuộc các lần nhập trớc nhân với số lợng HH xuất kho tơng
ứng.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho những doanh nghiệp quản lý cao về điều kiện,
thời gian, bảo quảnNó giúp doanh nghiệp xác định chính xác nhất chi phí bỏ ra để có
đợc hàng hoá, từ đó xác định chính xác doanh thu cả lợi nhuận tơng ứng.
* Ph ơng pháp tính nhập sau xuất tr ớc .
Bản chất của phơng pháp này cũng nh phơng pháp nhập trớc, xuất trớc nhng làm ng-
ợc lại. Trong những điều kiện giả định rằng hàng nào nhập sau sẽ đợc xuất trớc tiên và
đơn giá là đơn giá của lần nhập tơng ứng.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng với những doanh nghiệp mà giá mua biến động mạnh
qua các lần nhập. Do đó để hạch toán tăng thu nhập thì doanh nghiệp sẽ áp dụng phơng pháp
tính giá này khi giá đầu vào giảm dần và ngợc lại.
Nói chung hai phơng pháp nhập trớc, xuất trớc và nhập sau xuất trớc sẽ cung cấp
những giá trị chính xác của hàng hoá xuất kho trong nhiều trờng hợp linh động khác
nhau nhng nó lại gây khó khăn trong việc hạch toán chi tiết HH tồn kho cũng nh việc tổ
chức kho. Do đó phơng pháp này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít chủng loại mặt
hàng, việc nhập, xuất kho theo lô lớn và không thờng xuyên.
* Ph ơng pháp tính theo giá thực tế đích danh .
Theo phơng pháp này hàng hoá nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất kho theo giá đó
không quan tâm đến thời gian nhập xuất.
Phơng pháp này phản ánh hàng hóa nhập kho theo từng lô hàng xuất nhng công việc
16
Nguyn Th Minh Lp K
H2
_7/21.05
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp
rất phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm đợc chi tiết từng lô hàng. Phơng pháp này thờng đ-
=
+
x
CP thu mua liờn
quan n hng tn
kho u k
Tr giỏ ca
hng húa ó
xut trong
k
Chi phớ thu mua
phỏt sinh trong
k
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp
1.4.3.2. Phơng pháp kế toán Giá vốn hàng bán.
Khỏi nim . Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm
cả Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh
nghiệp thơng mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã đợc
xác định là tiêu thụ và các khoản khác đợc tính vào giá vốn để Xác định kết quả
kinh doanh trong kỳ.
Chng t s dng . Hoá đơn bán hàng, Phiếu xuất kho
Ti khon s dng. TK 632 Giá vốn hàng bán
TK 632 không có số d và có thể đợc mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch vụ,
từng thơng vụ tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán cũng nh
phơng tiện tính toán cuả từng Doanh nghiệp.
Trỡnh t k toỏn giỏ vn hng xut bỏn :
A. Với DN hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Sơ đồ 11: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
18
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ , dịch vụ trong kỳ.
Nội dung Chi phí bán hàng:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu, bao bì
- Chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí bảo hành sản phẩm
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền khác
19
Nguyn Th Minh Lp K
H2
_7/21.05
TK 151,156,157
TK 611
K/chuyn vn ca
hng hin cũn u
k.
Giỏ vn thc t ca
hng ó xut bỏn trong
k
K/chuyn giỏ vn ca
hng ó bỏn xỏc
nh kt qu kinh
doanh
TK 632 TK911
K/chuyn giỏ vn hng hin cũn cui k
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp
Chng t s dng:
Nguyễn Thị Minh Lớp K
ĐH2
_7/21.05
TK 334,338
TK 152
TK 153
TK 214
TK 142(242)
TK 335
TK 331,111,112
Tập hợp chi phí nhân viên
bán hàng.
Tập hợp CP vật liệu, bao
bì.
CP công cụ bán hàng
( loại phân bổ 1 lần )
CP khấu hao TSCĐ dùng
cho bán hàng.
Phân bổ dần CP trả trước
Trích trước CP trả trước theo
kế hoạch
Giá không thuế
GTGT
Các khoản thu hồi và
ghi giảm CPBH
K/chuyển chi phí bán hàng
để xác định kết quả kinh
doanh vào cuối kỳ.
TK 641
TK 111,152,1388..
TK 1331
CP dch v
mua ngoi
v chi
bng tin
khỏc
Thu
GTGT
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp
TK 642 đợc chi tiết thành các TK cấp 2 nh sau:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý.
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
- TK 6426: Chi phí dự phòng
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428: Chi phí khác bằng tiền
V cỏc ti khon liờn quan.
Trì nh tự kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 14 : Sơ đồ Kế toán Chi phí quản lý Doanh nghiệp
TK 334,338 TK 642 TK 111,152,1388..
Tập hợp CP nhân viên Các khoản thu hồi và
Quản lý doanh nghiệp ghi giảm CPQLDN
TK 152, 153
Tập hợp CP vật liệu, ccdc
Quản lý
TK 214 TK 911
CP khấu hao TSCĐ
Theo quyt nh s 15/2006/Q-BTC ngy 20 thỏng 03 nm 2006 ca B
trng B Ti chớnh thỡ chi phớ thu thu nhp doanh nghip c hch toỏn vo ti
khon 821.
Ti khon 821 Chi phớ thu thu nhp doanh nghip dựng phn ỏnh chi phớ
thu thu nhp ca doanh nghip bao gm chi phớ thu thu nhp doanh nghip hin hnh
v chi phớ thu thu nhp doanh nghip hoón li phỏt sinh trong nm lm cn c xỏc
nh kt qu hot ng kinh doanh ca doanh nghip trong nm ti chớnh hin hnh.
Ti khon 821 cú 02 ti khon cp 2.
TK 8211 Chi phớ thu thu nhp doanh nghip hin hnh
TK 8212 Chi phớ thu thu nhp doanh nghip hoón li
Trỡnh t hch toỏn ti khon 8211 Chi phớ thu thu nhp doanh nghip hin
hnh
24
Nguyn Th Minh Lp K
H2
_7/21.05
TK8211 TK 911TK3334
(3)
(1)
(2)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp
Ghi chỳ:
(1) S thu thu nhp hin hnh phi np trong k (doanh nghip xỏc nh)
(2) Kt chuyn chi phớ thu thu nhp doanh nghip
(3) S chờnh lch gia s thu nhp doanh nghip tm np ln hn s phi np.
Trỡnh t hch toỏn ti khon 8212 Chi phớ thu thu nhp doanh nghip hoón
li
Ghi chỳ:
(1)S thu thu nhp hoón li phi np trong k.