* Câu 1: Phân tích nội dung ngtắc: “Không dùng sức mạnh và đe dọa dùng sức mạnh” trong LQT?
KN:Sức mạnh theo quan điểm của M-Lênin, sức mạnh bao gồm cả về quân sự, CT, KT và tư tưởng.
Tuy nhiên các luật gia TS cho rằng sức mạnh ở đây chỉ là sức mạnh về quân sự.
-Sự hình thành của ngtắc này: Trước CM tháng 10 LQT thừa nhận (Quyền chiến tranh). Sau CM
tháng 10 NN Xô viết đã lên án chiến tranh và đề ra sắc lệnh coi chiến tranh là tội ác QT chống loài
người và là ngtắc của LQT.
* Nôi dung:
+Không dùng sức mạnh và đe dọa dùng sức mạnh chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ, nền độc lập CT
của QG khác một cách trái với Hiến chương LHQ
+Cấm chiến tranh xâm lược và tuyên truyền chiến tranh
+0 dùng sức mạnh và đe dọa dùng sức mạnh để ngăn cản các DT thực hiện quyền tự quyết
Các nội dung trên giúp chúng ta hiểu như sau: Tức là cấm chiến tranh xâm lược, bao gồm xâm lược
về vũ trang, xâm lược về KT, xâm lược về tư tưởng. Xâm lược ở đây không phải là trực tiếp mà là cả
xâm lược gián tiếp. Trg các hình thức xâm lược nêu trên thì xâm lược vũ trang là hành động nguy
hiểm nhất vì nó trực tiếp đe dọa hòa bình an ninh thgiới. Từ hành động này sẽ gây nên rối loạn về
CT, KT, XH của các QG trên thế giới, xâm lược về KT là hiện tượng 1 QG dùng các biện pháp KT
để bắt các QG khác phụ thuộc vào mình về KT, CT như là áp đặt cho các QG khác những điều ước
QT về KT và thương mại bất bình đẳng có tính chất nô dòch, trao đổi KT thương mại không ngang
giá, ngăn cản QG khác tiến hành những biện pháp Quốc hữu hóa… phong tỏa, cấm vận để phá hoại
nền KT của các QG khác. Xâm lược về tư tưởng là hiện tượng 1 QG tiến hành kích động tuyên
truyền chiến tranh gây hằn thù DT, tuyên truyền ca tụng vũ khí giết người hàng loạt… nhằm gây
hoang mang lo sợ trong ND.
LQT hiện đại không chỉ cấm việc đe dọa dùng vũ lực nhằm những mục đích trái với Hiến chương
LHQ. Bởi vì hành vi đe dọa dùng vũ lực chống các QG khác là hành vi vi phạm chủ quyền QG, đe
dọa hòa bình và ANTG. Các hành động đe dọa như hv tập trung quân đội giáp biên giới các QG
khác, tập trận ở biên giới QG khác…
LQT hiện đại cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong qhệ QT nhưng cho phép các QG khác
dùng vũ lực để tự vệ trg trường hợp bò xâm lược.Quyền này đïc thể hiện trg Hiến chương LHQ cụ thể
như sau:
+Tham gia vào các biện pháp được tiến hành theo quyết đònh của Hội đồng bảo an LHQ để ngăn
ngừa hoặc thủ tiêu mối đe dọa hòa bình, trấn áp các hvi xâm lược or vi phạm khác đối với hòa bình
bình, nghiêm cấm việc dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực. Một khi biênh pháp hoà bình này chưa
giải quyết nổi tranh chấp thì phải tìm biện pháp hoà bình khác.
Hiến chương LHQ (Điều 33) và Tuyên bố của Đại hội đồng LHQ năm 1970 về những nguyên tắc
của LQT điều chỉnh quan hệ hữu nghò và hợp tác giữa các quốc gia phù hợp với Hiến chương LHQ
chỉ nêu ra một số biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp như đàm phán, điều tra, trung gian, hoà
giải, trọng tài, TA, thông qua các cơ quan hay tổ chức quốc tế khu vực hoặc bằng những biện pháp
hoà bình khác do các bên thoả thuận lựa chọn. Việc chọn biện pháp hoà bình nào hoàn toàn tuỳ
thuộc vào sự thoả thuận của các bên tranh chấp.
Việc hoà bình giải quyết các tranh chấp quốc tế phải bảo đảm phù hợp với tất cả các nguyên tắc cơ
bản khác của Luật Quốc tế hiện đại. Điều đó có nghóa là khi giải quyết tranh chấp để bảo vệ lợi ích
của mình, các bên tranh chấp không chỉ tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích của nhau phù hợp với
công lý mà còn phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích của quốc gia thứ ba.
*Câu 2: Lãnh hải, xác đònh lãnh hải và quy chế pháp lý?
a. Khái niệm Lãnh hải: Lãnh hải là một vùng biển có chiều rộng xđònh nằm phía ngoài đường cơ sở
của QG ven biển (có chiều rộng 12 hải lý, 1 hải lý =1853m). Lãnh hải là một bộ phận lãnh thổ QG,
thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia. Chủ quyền của quốc gia bao trùm lên cả vùng
trời cũng như đáy biển và lòng đất dưới đáy biển ở phía dưới lãnh hải. (Đường phía ngoài ranh giới
lãnh hải là đường biên giới của quốc gia ven biển).
b. Xác đònh lãnh hải.
- Chiều rộng lãnh hải: công ước luật biển năm 1982 quy đònh “Mọi quốc gia đều có quyền ấn đònh
chiều rộng lãnh hải của mình. Chiều rộng này không vượt quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở vạch ra
theo đúng công ước” (điều 3). Ngày 12 tháng 05 năm 1977 chính phủ nước CHXHCNVN đã tuyên bố
về lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục đòa VN. Điều 1 khẳng đònh: “ lãnh hải của nước
CHXHCNVN rộng 12 hải lý, ở phía ngoài đường cơ sở nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và
các điểm ngoài cùng của cácù đảo ven bờ của VN tính từ ngấn nước thuỷ triều thấp nhất trở ra ” .
- Xác đònh đường cơ sở: đường cơ sở và là ranh giới phía ngoài của nội thuỷ và là ranh giới phía trong
của lãnh hải.
Theo công ước luật biển 1982 có hai phương pháp xđònh đường cơ sở:
+ P/pháp đường cơ sở thông thường: thường được áp dụng với các quốc gia có bờ biển phẳng. Công
ước 1982 quy đònh “Trừ khi có quy đònh trái ngược của công ước, đường cơ sở thông thường dùng để
+ Nếu thuyền trưởng hay một viên chức ngoại giao hay một viên chức lãnh sự của Q/gia mà tàu
mang cờ yêu cầu sự giúp đỡ của các nhà đương cục đòa phương.
+ Nếu các b/pháp này là cần thiết để trấn áp việc buôn lậu chất MT hay các chất kích thích.
Đối với tàu thuyền nước ngoài cầøn chú ý.
TH1: Nếu đi từ nội thuỷ của quốc gia ven biển ra lãnh hải thì nước ven biển có quyền áp dụng mọi
bp cầøn thiết kể cả kiểm soát, bắt giữ hoặc truy tố trước toà án theo pháp luật của mình khi có hành vi
vi phạm xảy ra. Trường hợp nếu thuyền trưởng yêu cầu phải thông báo cho cơ qua ngoại giao hoặc
lãnh sự của nước mà tàu mang cờ biết trước khi áp dụng các biện pháp cần thiết thì phải báo cho cacù
cơ quan đó biết. Nếu thực sự khẩn cấp thì vừa có thể xử lý vừa thông báo cho cơ quan ngoại giao
hoặc lãnh sự của họ.
TH2: nếu tàu thuyền đi từ một cảng nước ngoài mà chỉ đi qua lãnh hải, không vào nội thuỷ của quốc
gia thì nước ven biển không được quyền tiến hành các biện pháp kiểm tra, bắt giữ nào vì lý do h/sự
xảy ra trên tàu
-Quyền tài phán về d/sự
+ Nếu tàu thuyền nước ngoài chỉ đi qua lãnh hải thì quốc gia ven biển không được giữ lại, bắt thay
đổi hành trình của chúng để thực hiện quyền tài phán đối với một người ở trên con tàu đó. Trong
trường hợp cần thiết phải bắt giữ hay dự thẩm về mặt dân sự, nước ven biển chỉ được quyền tiến
hành các biện pháp dân sự cầøn thiết vì tàu thuyền ngoài vi phạm những nghóa vụ đã cam kết hay các
trách nhiệm mà tàu thuyền đó phải đảm nhận trong khi đi qua hoặc để được đi qua vùng biển của
q/gia ven biển (đ28 khoản 1-2).
+ Nếu tàu thuyền của nước ngoài dừng lại trong lãnh hải hoặc đang đi qua lãnh hải sau khi đã rời nội
thuỷ thì nước ven biển có quyền tài phán về dân sự do luật của qgia ven biển quy đònh (điều 28
khoản 3).
*Câu 3: Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao?
-K/N: Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao là những quyền ưu đãi và miễn trừ đặc biệt mà nước tiếp
nhận, phù hợp với luật quốc tế, giành cho cơ quan đại điện ngoại giao và thành viên của cơ quan này
nhằm tạo đkiện thuận lơựi cho việc thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, ngoại của các cơ
quan đó.
LQT hiện đại phân biệt 02 loại quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao.
Thứ nhất, dành cho cơ quan đại diện ngoại giao;
- Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử lý hành chính của nước sở tại. Về quyền dân sự trừ
03 trường hợp sau đây:
+ Vụ kiện về bất động sản trên l.thổ nước tiếp nhận thuộc sở hữu của viên chức ngoại giao;
+ Vụ kiện về thừa kế nếu viên chức ngoại giao tham gia tố tụng với tư cách riêng;
+ Vụ kiện về một nghề nghiệp tự do hoặc hoạt động thương mại của viên chức ngoại giao vượt ra
ngoài chức năng chính thức của mình.
-Quyền miễn thuế;
-Quyền ưu đãi Hải quan.
Các quyền ưu đại và miễn trừ cá nhân kể trên cũng đựơc danh cho các thành viên trong gia đình viên
chức ngoại giao, nếu họ không phải là công dân của nước sở tại.
Để góp phần phục vụ đường lối đối ngoại của mình, NNCHXHCNVN đã ban hành nhiều văn bản PL
liên quan đến các cơ quan đại diện ngoại giao và các viên chức ngoại giao như: Pháp lệnh về Hải
quan năm 1990, Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ danh cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại VN năm 1993…
C. Quyền ưu đãi và miễn trừ của nhân viên hành chính – kỹ thuật và nhân viên phục vụ:
Quyền ưu đãi và miễn trừ của nhân viên hành chính – kỹ thuật và nhân viên phục vụ được quy đònh
tại Điều 37 Công ước VIEN năm 1961 (Khoản 2, 3, 4). Nhân viên hành chính - ký thuật và các thành
viên trong gia đình họ nếu không phải là công dân nước sở tại hoặc không có nơi cư trú thường
xuyên của nước này, được hưởng các quyền ưu đãi tương đương với viên chức ngoại giao nhưng có
hạn chế hơn: Quyền tự do đi lại hẹp hơn, quyền ưu đãi Hải quan hẹp hơn và quyền ưu đãi, miễn trừ
xét xử dân sự và xét xử hành chính chỉ áp dụng khi họ thừa hành công vụ.
Nhân viên phục vụ nếu không phải là công dân nước sở tại hoặc không cư trú thường xuyên ở nước
sở tại, đựơc hưởng quyền miễn trừ đối với các hành vi thực hiện trong khi thừa hành công vụ của
mình và được miễn các thứ thuế đánh vào tiền công lónh về công vụ của mình cũng như quyền miễn
trừ ghi ở Điều 33 của Công ước.
*Câu 4: Phân tích các trường hợp được hưởng quốc tòch trong LQT. Luật quốc tòch VN có khác
trường hợp nào không?
Hưởng quốc tòch theo LQT:
Quốc tòch là mlh pháp lý giữa 1 người dân với 1 NN nhất đònh, thể hiện thông qua quyền và nghóa vụ
của công dân
-Hưởng q.tòch theo sự phục hồi: Là việc khôi phục lại q.tòch của 1 nước cho 1 người đã mất q.tòch đó
Vấn đề phục hồi quốc tòch được áp dụng đ/v những người trước đây ra nước ngoài sinh sống nay trở
về tổ quốc và đ/v những người mất q.tòch nước mình do kết hôn hay ly hôn với người nước ngoài.
* Ngoài 4 cách thức hưởng q.tòch phổ biến trên còn có trường hợp hưởng q.tòch do được thưởng
q.tòch: Thưởng q.tòch là hvi của cơ quan có thẩm quyền của 1 nước công nhận người nước ngoài có
công trạng lớn đối với nước mình là công dân nước mình. Việc thưởng q.tòch phải được sự đồng ý của
đương sự.
Người được thưởng q.tòch sẽ trở thành công dân thực sự của NN thưởng q.tòch, được hưởng đầy đủ
quyền và nghóa vụ
Người được thưởng q.tòch sẽ trở thành công dân danmh dự của NN thưởng q.tòch
* Theo luật q.tòch VN thì vấn đề hưởng q.tòch có giống như LQT ở các trường hợp như:
+Theo sự kiện sinh đẻ
+Theo sự gia nhập
+Do phục hồi quốc tòch
Ngoài các trường hợp trên thì luật q.tòch VN có khác các trường hợp là:
+Ko có lựa chọn q/tòch
+Ko có thưởng quốc tòch
Đồng thời luật q.tòch VN 1998 còn có các tr/hợp hưởng q.tòch theo các điều 19, 28, 30.
Điều 19:Trẻ sơ sinh bò bỏ rơi trên lãnh thổ VN không rõ cha mẹ là ai thì mang q.tòch VN
Điều 28: Khi cha, mẹ có sự thay đổi quốc tòch (Xin nhập quốc tòch VN) thì trẻ chưa thành niên có
quyền có quốc tòch theo cha mẹ
Điều 30: Đứa trẻ được cha mẹ có q.tòch VN nhận làm con nuôi thì đứa trẻ có q.tòch VN.
*Câu 5: Xung đột PL, phương pháp giải quyết xung đột ?
Xung đột PL xảy ra khi hai hay nhiều hệ thống PL đồng thời diều có thể ap dụng để điều chỉnh 1
quan hệ PLK này hay quan hệ PL khác.
Xung đột PL có thể được hiểu là trong một tình thế (trang thái) nhất đònh mà hai hay nhiều hệ thống
PL đều có thể điều chỉnh một QHPL nhất đònh.
*Phương pháp giải quyết xung đột PL:
-Phương pháp xung đột:
+ PP xung đột được hình thành và xdựng trên nền tảng hệ thống các quy phạm xung đột của Qgia( kể
luật pháp của các quốc gia và có tính chất đơn giản hoá và hữu hiệu hoá trong điều chỉnh các quan
hệ tư pháp quốc tế.
Khi đã có những ĐƯQT mà trong đó có các quy phạm thực chất thống nhất cơ quan có thẩm quyền
giải quyết cũng nhươ các bên tham gia quan hệ tư pháp quốc tế sẽ chiếu theo đó để xem xét giải
quyết thực chất v/đề trên cơ sở áp dụng ngay quy phạm đó.
Các quy phạm thực chất thống nhất còn được ghi nhận trong các luật pháp quốc tế ( nhất là trong lónh
vực thương mại và hành hải quốc tế ).
Hệ thống các quy phạm thực chất thống nhất dù là trong ĐƯQT hay trong tập quán quốc tế điều ko
phải là “luật pháp” đứng trên luật quốc gia bởi lẽ chính các quốc gia xdựng và chất thuận các quy
phạm đó và chứng tỏ rõ khả năng thuận tiện và hữu hiệu trg việc điều chỉnh các qhệ tư pháp quốc tế.
Ngoài ra, các quy phạm thực chất còn hình thành trên cơ sở của các quyết đònh trọng tài thương mại
quốc tế.
+Các quy phạm thực chất trong quy phạm quốc gia(luật Quốc nội )
Quy phạm thực chất của luật quốc nội được áp dụng đó điều chính các q/hệ dân sự của nước ngoài.
Ở các nước đang phát triển như ở nước ta hiện nay quy phạm thực chất thường được quy đònh luật
đầu tư nước ngoài, luật về chuyển giao công nghệ …
*Ưu thế của PP thực chất:
-PP điều chỉnh thực chất là giải quyết trực tiếp quan hệ, nó chỉ áp dụng các qhệ đặc biệt, còn PP
xung đột có tính bao quát và toàn diện hơn.
-PP điều chỉnh trực tiếp thực chất chỉ sử dụng đối với các bên tham gia quan hệ cụ thể trong cac ko
gian giới hạn và đôi khi áp dụng đối vơi chủ thể cụ thể; hơn thế các chủ thể đó lại thường biết trướcd
các điều kiện pháp lý đó.
- PP điều chỉnh trực tiếp bằng cách các quốc gia lý kết các ĐƯQT mà trong đó có các quy phạm thực
chất thống nhất đã tăng khả năng điều chỉnh hửu hiệu của luật pháp, tính khả thi cao hơn. Nó loại bỏ
sự khác biệt, thậm chí mâu thuẩn trong luật pháp giữa các nược với nhau
*Câu 6 Trình bày các dạng biên giới QG. Ở VN có các dạng biên giới QG nào?
Biên giới QG là hàng rào pháp lý được vạch theo tâm trái đất qua cột mốc biên giới, giới hạn vùng
đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất thuộc chủ quyền của 1 QG.
Các bộ phận hợp thành biên giới QG:
+ Biên giới trên bộ: Là đường biên giới trên vùng đất liền, trên đảo, trên sông, trên hồ biên giới
điều ước QT mà QG thgia ký kết hoặc thgia 0 có qđònh khác
Chủ quyền QG trg qhệ QT: Là QG độc lập 0 bò phụ thuộc vào bất cứ QG nào. QG có quyền tự quyết
đònh mọi v/đề đối nội, đối ngoại để đảm bảo được chủ quyền QG thì chính QG phải có ng/vụ tuân
thủ các ngtắc cơ bản của LQT, các điều ước mà QG thgia ký kết.
Hai nội dung của chủ quyền QG caa gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau. Nếu không
có quyền lực tối cao trg phạm vi lãnh thổ của mình thì không thể độc lập trg qhệ QT cũng như quyền
lực mà bò phụ thuộc vào người khác thì không thể gọi là quyền tối cao và ngược lại.
Trg đ/k QT hóa ngày nay các mặt của đời sống XH thay đổi rất nhanh chóng, sự tùy thuộc vào các
QG mặt này, mặt khác ngày 1 gia tăng, nhưng ndung chủ quyền QG vẫn không thay đổi, các QG vẫn
là những thực thể độc lập có quyền là quyền lực tối cao trg phạm vi lãnh thổ của mình và độc lập với
các QG khác trên cơ sở bình đẳng trg mqh tùy thuộc lẫn nhau.
* Theo LQT lãnh thổ QG bao gồm những dạng:
+Lãnh thổ QG thuộc chủ quyền hoàn toàn riêng biệt của QG bao gồm: Vùng đất, vùng nước, vùng
trời trên chúng và vùng lòng đất dưới chúng.
+Máy bay, tàu biển, tàu vũ trụ có mang cờ hiệu hay dấu hiệu đặc biệt khác của QG
+Các đường ống dẫn, các công trình thiết bò của QG nằm ngoài lãnh thổ QG như ở biển QT, ở nam
cực, ở vùng không phận và khoảng không vũ trụ
+Sứ quán QG ở thủ đô nước khác cũng hưởng quy chế như quy chế lãnh thổ QG.
*Câu 8: Trách nhiệm của LL CSND trong việc bv chủ quyền QG. Để quán triệt ngtắc tôn trọng chủ
quyền QG nêu trên, khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của LL CSND cần chú ý những vẫn đề gì?
Chủ quyền QG là quyền tối cao của QG đ/v lãnh thổ bao gồm phương diện quyền lực cũng như
phương diện v/c.
Như vậy bv chủ quyền QG là bv sự toàn vẹn lãnh thổ QG bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời
và vùng lòng đất. Bv chủ quyền QG còn là sự đảm bảo duy trì quyền lực of NN thông qua hệ thống
các Cquan lập pháp, hành pháp và tư pháp, duy trì và ko ngừng tăng cường pháp chế XHCN
So với LL quân đội ND, nhiệm vụ trọng yếu là bv sự toàn vẹn lãnh thổ của TQ bằng LL vũ trang tinh
nhuệ được trang bò khí tài, phương tiện kỹ thuật quân sự ngày đêm bv giữ vứng biên giới QG và
giáng trả mọi sự tiến công xâm lược, thì trách nhiệm của LL CSND lại tập trung trg lónh vực đối nội.
Theo đó LL CSND là hạt nhân đóng vai trò chủ công trg Ctác bv TT ATXH và ANQG, mà nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu là bv Đảng, bv sự vững mạnh của bộ máy chính quyền, bv chế độ KT-CT, nền
không có chủ quyền thì đương nhiên QG đó không tồn tại. Vậy ta có thể khẳng đònh rằng đã hình
thành QG thì QG đương nhiên là chủ thể của LQT bất kể được sự công nhận hay không công nhận từ
phía QG khác.
QG là chủ thể đầu tiên cơ bản và chủ yếu của LQT. Bởi vì các QG xuất hiện như các chủ thể ban
đầu của LQT, các chủ thể khác của LQT như tổ chức QT, các DT đấu tranh giành quyền tự quyết chỉ
xuất hiện từ thế kỷ 19-20. Đa số các quy phạm của LQT được các QG XD. VD: Các Công ước QT
phổ biến như Hiến chương LHQ và các điều lệ khác của tổ chức QT đều do QG XD. Có thể nói chắc
rằng các ngtắc và quy phạm của LQT chung đều do các QG XD và cũng chính vì vậy mà quy phạm
của LQT điều chỉnh chủ yếu qhệ giữa các QG. Vì vậy ta có thể khẳng đònh QG là chủ thể chủ yếu
của LQT
* Các dân tộc đang đấu tranh nhằm thực hiện quyền dân tộc tự quyết là chủ thể của LQT:
Từ thắng lợi vó đại của CM tháng 10 mở đầu cho kỷ nguyên mới – Kỷ nguyên giải phóng DT chống
chủ nghóa thực dân cũ và mới. LQT hiện đại không ngừng lên án chủ nghóa thực dân mà còn qđònh
xóa bỏ CN thực dân dưới mọi hình thức. Khẳng đònh tất cả các DT có quyền tự quyết, có quền tiến
hành đấu tranh giành độc lập để thành lập các QG riêng, độc lập của mình… Chính vì vậy các QG
đang đấu tranh giành độc lập nhằm thực hiện quyền tự quyết được công nhận là chủ thể đặc biệt của
LQT. Các DT đang đấu tranh giành uyền tự quyết phải có các đặc trưng sau:
+Tồn tại thực tế cuộc đấu tranh với mục đích thành lập QG độc lập
+Cơ quan lãnh đạo cuộc đấu tranh và đại diện cho DT đó trg qhệ QT
Tính chất chủ thể of LQT of các DT đang đấu tranh thực hiện quyền tự quyết thể hiện ở 2 điểm sau
+Quyền năng chủ thể của các DT đó hạn chế hơn so với QG (Năng lực hv hạn chế)
+Tư cách chủ thể của các DT ấy xuất hiện không phụ thuộc vào sự công nhận từ các chủ thể khác
của LQT
* Các tổ chức QT liên CP là chủ thể đặc biệt hạn chế của LQT hiện đại:
Tổ chức QT liên CP là tổ chức QT do QG thỏa thuận thành lập trg quá trình vừa đấu tranh vừa hợp
tác với nhau trg ban giao QT.
Tổ chức QT có hai loại: Liên QG và phi CP, nhưng chỉ có tổ chức QT liên QG được thành lập phù
hợp với các ngtắc của LQT hiện đại mới được thừa nhận là chủ thể của LQT
* Các chủ thể mang tính chất QG:Như là thành phố tự do, vùng lãnh thổ tự do, Tòa thánh Va ti
căng. Các thực thể này được Hội đồng LHQ bảo trợ.
+LQT là tự các chủ thể thỏa thuận với nhau
- Khác về trình tự XD:
+LQG thì thông qua các văn bản QPPL
+LQT thì thông qua qhệ pháp lý QT trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên cùng thừa nhận một quy
phạm pháp lý đang tồn tại.
- Khác về bản chất:
+LQG là ý chí của mỗi QG (Ý chí của g.c thống trò)
+LQT là sự dung hòa ý chí giữa các QG
Tuy nhiên trg quá trình thỏa thuận XD các quy phạm LQT các QG có thể sẽ có các quan điểm bất
đồng với nhau về nhiều vấn đề, nhưng nhìn chung về tổng thể họ thỏa thuận với nhau về cơ bản. Nên
vì vậy LQT phản ảnh lợi ích chung của các QG
*Câu 11: Đặc điểm của các ngtắc cơ bản của LQT. Có thể coi ngtắc cơ bản của LQT là nguồn của
LQT được không?
Ngtắc cơ bản của LQT hiện đại là những ngtắc pháp lý bao trùm nhất, quan trọng nhất và được thừa
nhận rộng rãi trg qhệ QT ngày nay.
-Những ngtắc cơ bản của LQT là những ngtắc quan trọng nhất: Những ngtắc này thể hiện tư tưởng
chung và những đặc điểm về bản chất của LQT hiện đại. Bản thân những ngtắc cơ bản khác nhau
cũng có mức độ tổng quát và bao trùm khác nhau, nhưng chúng đều là sự tổng quát hóa toàn bộ nội
dung của những quy phạm của LQT.
-Những ngtắc cơ bản của LQT hiện đại là những ngtắc quan trọng nhất, có ý nghóa nhất là cơ sở của
LQT hiện đại: Ngtắc này là thước đo tính chất hợp pháp của tất cả các quy phạm pháp lý khác trg
qhệ QT, những ngtắ và quy phạm khác phải có nội dụng phù hợp với những ngtắc cơ bản.
-Ngtắc cơ bản của LQT là ngtắc được thừa nhận rộng rãi nhất trg qhệ QT ngày nay: Được đa số QG
thừa nhận và quán triệt khi XD các quy phạm pháp lý QT hai bên hay nhiều bên, đồng thời nó được
thể hiẹn sự tiến bộ của LQT ngày nay, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.
* Ta không thể coi các ngtắc cơ bản của LQT là nguồn của LQT được: Vì các nguồn của LQT chứa
đựng các nội dung có tính chỉ đạo bao trùm, nó là sự tổng kết hóa nội dung khác của LQT, nó là
khuôn mẫu để XD tập quán QT và ĐƯQT trở thành nguồn của LQT.
Mặt khác LQT đã khẳng đònh nguồn của LQT có hai dạng đó là ĐƯQT và TQQT nhưng không
phải tất cả các ĐƯQT và TQQT đều là nguồn của LQT mà chỉ có các ĐƯQT và TQQT phù hợp với
trái với ngtắc tôn trọng chủ quyền QG.
Từ sự phân tích trên ta kết luận rằng giữa LQG và LQT ta không thể khẳng đònh luật nào có hiệu
luật cao hơn, vì nếu đặt LQT lên trên hay xuống dưới LQG đều vi phạm thậm chí sẽ phủ nhận chủ
quyền QG. Nếu đặt LQT cao hơn LQG sẽ hạ thấp chủ quyền QG. Nếu đặt LQG cao hơn LQT sẽ mất
đi quyền bình đẳng trg qhệ QT. Các nước có tiềm năng mạnh về KT, CT sẽ lấn áp các nước nhỏ… trg
qhệ QT
*Câu 13: Trình bày thế nào là: “Qua lại, vô hại ở lãnh hải”
Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng nhất đònh ở phía ngoài đường cơ sở, dọc theo bờ biển và thuộc
chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ của nước ven biển
Chế độ pháp lý của lãnh hải: Đặc điểm của chủ quyền QG trg vùng lãnh hải: Lãnh hải thuộc lãnh
thổ QG nên chế độ pháp lý của lãnh hải được XD trên ngtắc chủ quyền QG. Nước ven biển có chủ
quyền hoàn toàn và đầy đủ đ/v lãnh hải của mình, cũng như đ/v vùng trời phía trên đáy biển và lòng
đất dưới đáy biển, dưới lãnh hải.
Chế độ qua lại vô hại ở lãnh hải:
Điều 17 Công ước năm 1982: Qđònh việc qua lại vô hại ở lãnh hải “Với đ/k phải chấp hành công ước
tàu thuyền của tất cả các QG có biển hay không có biển đều được hưởng quyền đi qua không gây hại
trg lãnh hải” Tức là cho phép tàu thuyền nước ngoài có quyền qua lại vô hại ở lãnh hải
Quyền đi lại có 3 trường hợp sau:
+Đi qua lãnh hải mà không vào nội thủy
+Đi qua lãnh hải để vào nội thủy
+Đi qua lãnh hải từ nội thủy đi ra biển cả
Đi qua là các tàu thuyền phải qua lại bình thường nhanh chóng liên tục không được dừng lại hoặc thả
neo, không được lợi dụng việc qua lại lãnh hải ể tiến hành các hoạt động bất hợp pháp. Tuy nhiên
vẫn cho phép dừng lại hoặc thả neo với lý do mcó sự cố thông thường về hằng hải như mắc cạn hoặc
vì mục đích cứu hộ người, tàu thuyền hay phương tiện hàng hải đang lâm nguy, mắc cạn…
Như vậy không được phép dừng lại hay thử neo trừ trường hợp bất khả kháng. Vô hại: Điều 19 Công
ước 1982 qđònh: Qua lại không gây hại là việc đi qua không làm phương hại đến hòa bình trật tự hay
an ninh của QG ven biển
Trg thực tiễn PL các nước, QG ven biển thường qđònh cho tàu thuyền nước ngoài được đi qua không
gây hại trg lãnh hải của mình trên cơ sở phải tuân theo các đ/k cụ thể và phải tuân thủ nghiêm chỉnh
QG sở tại
Lãnh thổ QG là 1 phần của trái đất bao gồm vùng trời, vùng đất, vùng nước, vùng trời trên chúng và
lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn của 1 QG
Lãnh thổ QG thuộc chủ quyền hoàn toàn của 1 QG, chủ quyền lãnh thổ QG là quyền lực tối cao,
hoàn toàn của QG đ/v lãnh thổ, đó là quyền chiếm hữu, sử dụng và đònh đoạt, thông qua hoạt động
của hệ thống cơ quan NN của QG đó
Việc Đại sứ quán của 1 QG đặt tại Thủ đô nước khác theo công ước viên năm 1961 là để thực hiện
chức năng của mình và được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao, do đó đại sứ quán được QG nước sở
tại dành cho quyền được hưởng quy chế như lãnh thổ QG chứ không có chủ quyền trên lãnh thổ đặt
trụ sở đại sứ quán, mặt khác trg LQT không qđònh quyền chiếm hữu hay đònh đoạt cho nước đặt đại
sứ quán trên vùng lãnh thổ đó, vì nó sẽ vi phạm ngtắc tôn trọng chủ quyền QG.
Trốn vào đại sứ quán nước ngoài có phạm tội. Bởi vì:
Trốn vào sứ quán nước ngoài là hv vi phạm PL, bởi vì các cơ quan đại diện ngoại giao được hưởng
quy chế như lãnh thổ QG, hv trốn vào đại sứ quán bò coi là hv vượt qua biên giới QG, xâm phạm
quyền bất khả xâm pham về trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao.
Việc giải quyết sự vi phạm trên sẽ tùy thuộc vào các qđònh đã được thỏa thuận trg lónh vực ngoại
giao như Hiệp đònh về tư pháp.
*Câu 15: Cơ sở để xác đònh trách nhiệm pháp lý QT?
KN: Trách nhiệm pháp lý QT là hậu quả pháp lý phát sinh đ/v chủ thể có hv vi phạm PL QT. Nội
dung của trách nhiệm pháp lý QT trước hết bao gồm nghóa vụ của bên vi phạm PL QT phải bồi
thường thiệt hại những vật chất đã gây ra hoặc phải gánh chòu những biện pháp chế tài quốc tế nhất
đònh trước các chủ thể hoặc cộng đồng QT, bên bò thiệt hại có quyền yêu cầu bên gây thiệt hại vật
chất phải tự bồi thường hoặc tự áp dụng hoặc yêu cầu tổ chức QT áp dụng các biện pháp chế tài nhất
đ/v bên gây thiệt hại phi vật chất.
Cơ sở chòu trách nhiệm pháp lý QT (Cơ sở thực tiễn): 1 hv chỉ được công nhận là cơ sở xác đònh trách
nhiệm pháp lý QT của 1 chủ thể với các đ/k sau:
+Là hv trái PL QT: Là hv không tôn trọng hoặc chà đạp thô bạo các ngtắc, quy phạm của PL QT,
không thực hiện hoặc không nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết QT hoặc chủ thể PL QT không thực
hiện những hv cần phải được thực hiện theo qđònh của LQT nhằm ngăn ngừa hoặc trừng trò kẻ vi
phạm PL QT
Đều là nguồn của LQT, tuy nhiên không phải tất cả đều là nguồn mà chỉ là nguồn khi đã thỏa mãn
những đ/k đã qđònh
Khác nhau:
-Các ĐƯQT ký kết giữa hai hay nhiều QG được thể hiện dưới hình thức thành văn hoặc không thành
văn còn TQQT được các QG thừa nhận thể hiện dưới hình thức không thành văn
-Các ĐƯQT được XD trên cơ sở đấu tranh và hợp tác giữa các QG. Đó là sự thỏa thuận giữa các chủ
thể của các QG trên tinh thần tự nguyện, bình đẳng nhằm thiết lập các qtắc pháp lý bắt buộc, còn
TQQT là những qtắc xử sự chung được hình thành và tồn tại lâu đời, được áp dụng trg qhệ giữa 2 QG
hay 1 nhóm QG và có những tập quán được đại đa số hoặc tất cả các QG thừa nhận.
-Về mặt thời gian ĐƯQT ra đời muộn hơn so với TQQT
*Câu 17: Đ/k để ĐƯQT trở thành nguồn của LQT. ĐƯQT khác TQQT như thế nào?
-KN: Nguồn của LQT là những hình thức biểu hiện sự tồn tại của những quy phạm LQT do các QG
thỏa thuận hay thừa nhận.
- KN: ĐƯQT là sự thỏa thuận giữa các chủ thể LQT với nhau, trước tiên và chủ yếu là giữa các QG
trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm thiết lập những qtắc bắt buộc gọi là những quy phạm LQT để
ấn đònh thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghóa vụ với nhau
*ĐƯQT có thể được trình bày dưới dạng thành văn và không thành văn hoặc là thỏa thuận miệng.
Để trở thành nguồn của LQT: ĐƯQT phải thỏa thuận các đ/k sau:
+ĐƯQT là nguồn của LQT phải là Điều ước được ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Do các bên
tự nguyện thgia ký kết, không bò ép buộc từ bên nào hay từ phía nào
+Đó là Điều ước bình đẳng: Các bên thgia tự bày tỏ ý chí 1 cách bình đẳng
+Ngoài ra Điều ước phải phù hợp với các ngtắc cơ bản của LQT. Tức không trái với nội dung các
ngtắc cơ bản của LQT hiện đại
- KN: TQQT là những qtắc xử sự chung hình thành trg thực tiễn qhệ QT và được các chủ thể của
LQT thừa nhận rộng rãi, là những qtắc có tính chất pháp lý bắt buộc.
Khác nhau giữa ĐƯQT và TQQT:
- Các ĐƯQT ký kết giữa hai hay nhiều QG được thể hiện dưới hình thức thành văn hoặc không thành
văn còn TQQT được các QG thừa nhận thể hiện dưới hình thức không thành văn
- Các ĐƯQT được XD trên cơ sở đấu tranh và hợp tác giữa các QG. Đó là sự thỏa thuận giữa các chủ
thể của các QG trên tinh thần tự nguyện, bình đẳng nhằm thiết lập các qtắc pháp lý bắt buộc, còn