Hệ thống câu hỏi ôn tập theo chuẩn kiến thức kỹ năng - Pdf 16

MễN VẬT LÍ – LỚP 8 - CHƯƠNG I
CHỦ
ĐỀ
CHUẨN
KIẾN THỨC,
KĨ NĂNG
C/đ

KQ TL Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án Tổng
1.
Chu
yển
động

8.1.1. Nêu
được dấu hiệu
để nhận biết
chuyển động
cơ. Nêu được
ví dụ về
chuyển động
cơ.
B,
H
1N
LC,

K
0 8.1.1.1. Một vật được coi là đứng yên so
với vật mốc khi
A. vật đó không chuyển động.

8.1.2. Nêu
được ví dụ về
tính tương đối
của chuyển
động cơ.
H 2N
LC
0
8.1.2.1. Một chiếc thuyền chuyển động trên
sông, câu nhận xét không đúng là
A. Thuyền chuyển động so với người lái
thuyền.
B. Thuyền chuyển động so với bờ sông.
C. Thuyền đứng yên so với người lái
8.1.2.1. Đáp án: A
thuyền.
D. Thuyền chuyển động so với cây cối trên
bờ.
8.1.2.2. Đoàn tàu chở khách đang chuyển
động được coi là đứng yên so với
A. người lái tàu.
B. kiểm soát viên đang đi kiểm tra.
C. hàng cây hai bên đường.
D. ô tô chuyển động theo hướng ngược lại.
8.1.2.2. Đáp án: A
8.1.3. Nêu
được ý nghĩa
của tốc độ là
đặc trưng cho
sự nhanh,

tr/bình là gì
và cách xác
định tốc độ
B 1N
LC
1
8.1.4.1. Trong những câu phát biểu dưới
đây, câu phát biểu đúng là:
A. Tốc độ trung bình trên những đoạn
đường khác nhau thường có giá trị khác
nhau.
8.1.4. Hướng dẫn: Tốc độ trung bình
của một chuyển động không đều trên
một quãng đường được tính bằng độ
dài quãng đường đó chia cho thời gian
để đi hết quãng đường đó. do đó,
tr/bình.
B. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường
bằng trung bình cộng của vận tốc trung
bình trên mỗi đoạn đường liên tiếp.
C. Tốc độ trung bình không thay đổi theo
thời gian.
D. Tốc độ trung bình cho biết sự nhanh,
chậm của chuyển động đều.
8.1.4.2. Một học sinh đi từ nhà đến trường
mất 10 phút. Đoạn đường từ nhà đến
trường dài 1,5 km.
a. Có thể nói học sinh đó chuyển động
đều được không?
b. Tính tốc độ của chuyển động? Tốc độ

H 2N
LC
0
8.1.5.1. Trong các chuyển động dưới đây,
chuyển động không đều là
A. Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.
B. Chuyển động của Trái đất quanh Mặt
trời.
C. Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái
đất.
D. Chuyển động của kim phút đồng hồ.
8.1.5.1. Hướng dẫn: Chuyển động
không đều là chuyển động mà tốc độ
thay đổi theo thời gian. Khi xe đạp
xuống dốc thì tốc độ của xe đạp tăng
dần.
Chọn đáp án A.
độ.
8.1.5.2. Chuyển động không đều là
A. chuyển động của một vật đi được những
quãng đường khác nhau trong những
khoảng thời gian bằng nhau.
B. chuyển động của một vật có tốc độ
không đổi theo thời gian
C. chuyển động của một vật mà tốc độ thay
đổi theo thời gian.
D. chuyển động của một vật đi được những
quãng đường khác nhau trong những
khoảng thời gian khác nhau
8.1.5.2. Hướng dẫn: Chuyển động

1
= 9h 12ph - 7h = 2h 12ph =
5
11
h
Quãng đường từ A đến B là:
s = v.t = 45.
5
11
= 99 km
8.1.7. Xác
định được tốc
V1 1N
LC
2
8.1.7.1. Để xác định được tốc độ trung
bình của một vật chuyển động ta cần
độ trung bình
bằng thí
nghiệm.
A. đo được quãng đường mà vật chuyển
động được trên từng đoạn đường.
B. đo được thời gian để vật chuyển động
hết mỗi quãng đường đó.
C. lấy tổng quãng đường đi được chia cho
tổng thời gian để đi hết các quãng đường
đó.
D. thực hiện tất cả các bước tiến hành trên
8.1.7.2. Cứ sau 20s người ta lại ghi lại
quãng đường chạy được của một vận động

0 7 10 4,4 4,4 4,4
Trong hai đoạn đường đầu vận động
viên chuyển động nhanh dần,
Trong ba đoạn đường tiếp theo
vận động viên chuyển động đều,
b. Tốc độ trung bình của vận động
viên trên cả quãng đường: V
TB
=
6,04m/s
8.1.8. Tính
được tốc độ
trung bình của
chuyển động
không đều.
V1 1N
LC
1
8.1.8.1. Một người đi xe đạp trong một nửa
quãng đường đầu với tốc độ v
1
= 12km/h
và nửa quãng đường còn lại với tốc độ v
2
=
20km/h. Tốc độ trung bình của người đó
trên cả quãng đường là
A. 15km/h B. 16km/h
C. 11km/h D. 14km/h.
8.1.8.2. Một người đi xe đạp trên một đoạn

+
==
Chọn đáp án A
8.1.8.2.
Đổi: t
1
= 6ph =
10
1
h; t
2
= 4ph =
15
1
h
Tốc độ trung bình trên quãng đường
đầu là:

12
10
1
2,1
t
s
v
1
1
tb1
===
km/h

21
tb
=
+
+
=
+
+
==
km/h
2.
Lực

8.2.1. Nêu
được ví dụ về
tác dụng của
H 2N
LC
0
8.2.1.1. Khi chỉ có 1 lực tác dụng lên vật
thì tốc độ của vật
A. không thay đổi.
B. tăng dần.
8.2.1.1. Hướng dẫn: Khi có lực tác
dụng lên vật thì tốc độ của vật thay
đổi (có thể tăng hoặc giảm).
Chọn đáp án D
lực làm thay
đổi tốc độ và
hướng chuyển

véctơ là đại lượng có độ lớn, phương
và chiều, nên lực là đại lượng véctơ.
Chọn đáp án A
8.2.2.2. Hướng dẫn: Một đại lượng
véctơ là đại lượng có độ lớn, phương
và chiều, lực là đại lượng có đầy đủ
các yếu tố như trên vậy lực là đại
lượng véctơ.
8.2.3. Nêu
được VD về
tác dụng của
hai lực cân
bằng lên một
vật chuyển
động.
H 2N
LC
0
8.2.3.1. Cặp lực gồm hai lực cân bằng là
A. Hai lực cùng cường độ của hai người
đang kéo một chiếc xe chuyển động đều.
B. Lực kéo thùng nước của tay và trọng lực
của thùng nước tác dụng lại tay khi thùng
nước được kéo lên nhanh dần.
C. Lực kéo khúc gỗ của một người và lực
ma sát của khúc gỗ khi nó chuyển động
8.2.3.1. Hướng dẫn: Một vật đứng
yên hoặc chuyển động thẳng đều khi
chịu tác dụng của hai lực cân bằng.
Chọn đáp án C

hoặc khi chịu (2) của những lực
cân bằng nhau gọi là quán tính.
b. Dưới tác dụng của các lực (3) ,
một vật đang đứng yên sẽ đứng yên, đang
chuyển động sẽ tiếp tục (4) thẳng
đều. Chuyển động này được gọi là chuyển
động theo (5)
8.2.4.2. Chuyển động do quán tính là
A. Chuyển động của ô tô đang chạy trên
đường.
B. Chuyển động của dòng nước chảy trên
sông.
8.2.4.1. Đáp án
a) (1). tốc độ
(2). tác dụng
b) (3). cân bằng
(4). chuyển động
(5). quán tính
8.2.4.2. Hướng dẫn: Khi người đang
đi xe đạp ngừng đạp, nhưng xe vẫn
chuyển động về phía trước vì mọi vật
đề có tính chất bảo toàn tốc độ của nó,
hay nói cách khác mọi vật đều có
C. Chuyển động của một vật được thả rơi
từ trên cao xuống.
D. Chuyển động của người đang đi xe đạp
ngừng đạp, nhưng xe vẫn chuyển động về
phía trước.
quán tính.
Chọn đáp án D

ấy.
Chọn đáp án C
8.2.5.2. Hướng dẫn: Lực ma sát trượt
xuất hiện khi một vật chuyển động
trượt trên mặt một vật khác và cản lại
chuyển động ấy.
Chọn đáp án D
8.2.5.3. Hướng dẫn:
a) Khi kéo hộp gỗ trượt trên mặt bàn,
giữa mặt bàn và hộp gỗ xuất hiện lực
ma sát trượt.
b) Cuốn sách đặt trên mặt bàn
nghiêng so với phương ngang, cuốn
sách đứng yên thì giữa cuốn sách với
mặt bàn xuất hiện ma sát nghỉ.
c) Khi quả bóng lăn trên mặt đất, giữa
mặt đất và quả bóng có lực ma sát lăn.
8.2.6. Biểu
diễn được lực
bằng vectơ.
V1 1N
LC
1
8.2.6.1. Trên hình vẽ người ta biểu diễn lực
tác dụng lên vật theo tỉ xích 0,5cm ứng với
5N. Câu mô tả đúng là
A. Lực có phương thẳng đứng,
chiều từ trên xuống dưới, độ lớn
2,5N
B. Lực có phương từ trên xuống,

đang chuyển động bỗng thấy mình bị
nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe
A. đột ngột giảm vận tốc.
B. đột ngột tăng vận tốc.
C. đột ngột rẽ sang trái.
8.2.7.1. Hướng dẫn: Khi xe đang
chuyển động nhanh, người ngồi trên
xe chuyển động cùng với xe. Khi xe
đột ngột rẽ sang phải, chân người ngồi
trên xe chuyển động cùng với sàn xe,
mặt khác do quán tính mà phần phía
P
1
F
2
F
O
1N
D. đột ngột rẽ sang phải.
8.2.7.2. Khi xe đang chuyển động nhanh,
nếu phanh để xe dừng lại đột ngột thì hành
khách ngồi trên xe có xu hướng bị ngã chúi
về phía trước. Hãy giải thích tại sao?

trên của người vẫn có xu hướng
chuyển động thẳng về phía trước với
tốc độ như cũ, kết quả là thân người
có xu hướng bị ngã về bên trái.
Chọn đáp án D
8.2.7.2. Hướng dẫn: Khi xe đang

làm giảm ma sát: xẻ rãnh trên bánh xe, rắc
cát trên đường ray tàu hoả vào trời mưa,
bôi dầu mỡ vào các chi tiết máy, lắp ổ trục,
8.2.8.1. Hướng dẫn: Để làm giảm ma
sát có hại ta thường xuyên bôi trơn
dầu mỡ ở những bộ phận chuyển
động, tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc.
Chọn đáp án C
8.2.8.2. Đáp án
+ Tăng ma sát: xẻ rãnh trên bánh xe,
rắc cát trên đường ray tàu hoả vào trời
mưa.
ổ bi trong máy móc? + Giảm ma sát: bôi dầu mỡ vào các
chi tiết máy, lắp ổ trục, ổ bi trong máy
móc.
3.
Áp
suất
8.3.1. Nêu
được áp lực,
áp suất và đơn
vị đo áp suất
là gì.
B 2N
LC
0
8.3.1.1. Áp lực là
A. lực tác dụng lên mặt bị ép.
B. lực ép có phương vuông góc với mặt bị
ép.

LC
1
8.3.2.1. Tại sao khi lặn người thợ lặn phải
mặc bộ áo lặn?
A. Vì khi lặn sâu, lực cản rất lớn.
B. Vì khi lặn sâu, nhiệt độ rất thấp.
C. Vì khi lặn sâu, áp suất rất lớn.
D. Vì khi lặn sâu, cơ thể dễ dàng di
chuyển trong nước.
8.3.2.2. Đổ đầy nước vào một cái cốc, sau
đó đặt một tờ giấy lên miệng cốc để giấy
tiếp xúc với mặt nước. Cầm cốc lật ngược
để miệng cốc xuống phía dưới thì thấy
8.3.2.1. Hướng dẫn: Chất lỏng gây
áp suất lên đáy bình thành bình và
mọi vật nhùng trong lòng nó, nên khi
người thợ lặn phải mặc áo lặn vì khi
càng xuống sâu, áp suất chất lỏng
càng lớn
Chọn đáp án C
8.3.2.2. Đáp án
Do áp suất khí quyển tác dụng lên tờ
giấy, gây ra một áp lực tác dụng vào
nước từ phía dưới lên lớn hơn trọng
nước không bị chảy ra ngoài. Hãy giải
thích tại sao?
lượng của cột nước, làm cho nước
không chảy ra khỏi cốc.
8.3.3. Nêu
được áp suất

được các mặt
thoáng trong
bình thông
nhau chứa
một loại chất
lỏng đứng yên
thì ở cùng
H 2N
LC
0
8.3.3.1. Đối với bình thông nhau, kết luận
không đúng là
A. Tiết diện của các nhánh bình thông
nhau phải bằng nhau.
B. Trong bình thông nhau có thể chứa một
hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
C. Bình thông nhau là bình có hai hoặc
nhiều nhánh thông nhau.
8.3.3.1. Hướng dẫn: Đối với bình
thông nhau tiết diện của các nhánh
không cần phải bằng nhau
Chọn đáp án A
một độ cao.
D. Trong bình thông nhau chứa cùng một
chất đứng yên, các mực chất lỏng ở các
nhánh luôn ở cùng một độ cao.
8.3.3.2. Đối với bình thông nhau, mặt
thoáng của các nhánh ở cùng một độ cao
khi
A. các nhánh chứa cùng một loại chất lỏng

D. nguyên tắc bình thông nhau
8.3.5.2. Nêu cấu tạo và hoạt động của máy
nén thủy lực?
8.3.5.1. Đáp án A
8.5.3.2.
Cấu tạo: Máy nén thủy lực gồm 2
nhánh có tiết diện khác nhau nối
thông đáy với nhau mỗi nhánh chứa
01 pít tông.
Nguyên tắc hoạt động: Khi ta tăng áp
suất chất lỏng ở pít-tông A bằng cách
nén pít-tông A, thì độ tăng áp suất này
truyền nguyên vẹn qua chất lỏng đến
pít tông B, làm pít-tông B chuyển
động đi lên.
8.3.6. Mô tả
được hiện
tượng về sự
tồn tại của lực
đẩy Ácsimét.
H 1N
LC
1
8.3.6.1. Móc một quả nặng vào lực kế, số
chỉ của lực kế 20N. Nhúng chìm quả nặng
đó vào trong nước thì số chỉ của lực kế
A. tăng lên.
C. không thay đổi.
B. giảm đi.
D. chỉ số 0.

trong lòng chất lỏng, vật nổi khi lực
đẩy ác si mét tác dụng lên vật lớn hơn
trọng lương riêng của vật.
Chọn đáp án C
8.3.7.2. Hướng dẫn: Lá thiếc mỏng
vo tròn lại, thả xuống nước chìm vì
trọng lượng riêng của lá thép lớn hơn
trọng lượng riêng của nước. Khi lá
thiếc đó gấp thành thuyền thả xuống
nước lại nổi, vì trọng lượng riêng
trung bình của thuyền nhỏ hơn trọng
lượng riêng của nước (thể tích của
thuyền lớn hơn rất nhiều lần thể tích
của lá thiếc vo tròn nên d
tb thuyền
< d
nước
)
8.3.8. Vận
dụng được
V1 0N
LC
2
8.3.8.1. Một bánh xe xích có trọng lượng
45000N, diện tích tiếp xúc của các bản
8.3.8.1. Đáp án:
a) Áp lực của xe tác dụng lên mặt đất
công thức p =
S
F

25,1
45000
S
F
p ===
b) Đổi S
2
= 180cm
2
= 0,018m
2
Trọng lượng của người đó là: P
2
=
10.m
2
= 10.65 = 650N.
Áp lực của người lên mặt đất là: F
2
=
P
2
= 650N.
Áp suất do người tác dụng lên mặt đất
là:
2
2
2
2
N/m1,36111

thức p = d.h
đối với áp
suất trong
V1 0N
LC
2
8.3.9.1. Một thùng cao 80cm đựng đầy
nước, tính áp suất tác dụng lên đáy thùng
và một điểm cách đáy thùng 20cm. Biết
trọng lượng riêng của nước là 10000N/m
3
.
8.3.9.1. Đáp án
Đổi: h = 80cm = 0,8m; h
'
= 20cm =
0,2m
Áp dụng công thức p = d.h.
lòng chất
lỏng.
8.3.9.2. Một tàu ngầm lặn dưới đáy biển ở
độ sâu 180m. Biết rằng trọng lượng riêng
trung bình của nước biển là 10300N/m
3
.
a) Áp suất tác dụng lên mặt ngoài
của thân tàu là bao nhiêu?
b) Nếu cho tàu lặn sâu thêm 30m
nữa, độ tăng áp suất tác dụng lên thân tàu
là bao nhiêu? Áp suất tác dụng lên thân tàu

p
'
= p + ∆p = 1854000 + 309000 =
2163000 N/m
2
8.3.10. Vận
dụng công
thức về lực
đẩy Ácsimét
F = V.d.
V1 0N
LC
2
8.3.10.1. Một vật có khối lượng 682,5g
làm bằng chất có khối lượng riêng
10,5g/cm
3
được nhúng hoàn toàn trong
nước. Cho trọng lượng riêng của nước là
10000N/m
3
. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng
lên vật là bao nhiêu?
8.3.10.1. Đáp án
Thể tích của vật:
Từ
D
m
V
V

A
= d
nước
.V = 10000.0,000065 =
0,65N
8.3.10.2. Đáp án
Khối lượng của cục nước đá: m = D.V
= 0,92.360 = 331,2g = 0,3312kg
Trọng lượng của cục nước đá: P =
10.m = 10.0,3312 = 3,321N
Khi cục đá nổi, trọng lượng của vật
bằng lực đẩy Ác-si-mét: P = F
A
= d
'
.V
'
33
'
'
cm331,2m0,0003312
10000
3,312
d
P
V ====⇒
Thể tích phần cục nước đá ló ra khỏi
mặt nước:
V
nôi

này đúng bằng lực đẩy ác - si - mét
tác dụng lên vật nhúng trong nước:
F
A
= P
2
- P
1
.
Mặt khác: F
A
= V.d
0
(d
0
là trọng lượng
riêng của nước).
Chú ý d
0
= 10D
0
nên lực đẩy ác - si -
mét F
A
= 10VD
0
.
=> V = F
A
/10D

8.4.1.2. Công cơ học không được thực hiện
khi
A. người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư thế
đứng thẳng
B. Kéo một thùng nước từ dưới giếng lên
C. Đưa một xô vữa từ dưới đất lên trên
tầng
D. Đưa một phi xăng từ đất lên sàn xe ô tô
8.4.1.1. Hướng dẫn: Điều kiện để có
công cơ học: Có lực tác dụng vào vật
và quãng đường vật dịch chuyển theo
phương của lực.
Chọn đáp án A
8.4.1.2. Hướng dẫn: Điều kiện để có
công cơ học: Có lực tác dụng vào vật
và quãng đường vật dịch chuyển theo
phương của lực, nếu thiếu một trong 2
yếu tố này thì khong có công cơ học
Chọn đáp án A
22
8.4.2. Viết
được công
thức tính công
cho trường
hợp hướng
của lực trùng
B 2N
LC
0
8.4.2.1. Công thức tính công cơ học là

0
8.4.3. 1. Khi sử dụng các máy cơ đơn giản
nếu
A. được lợi bao nhiêu lần về lực thì được
lợi bấy nhiêu lần về đường đi và được lợi
hai lần về công.
B. được lợi bao nhiêu lần về lực thì được
lợi bấy nhiêu lần về công.
C. được lợi bao nhiêu lần về đường đi thì
được lợi bấy nhiêu lần về công.
D. được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt
bấy nhiêu lần về đường đi không cho lợi về
công.
8.4.3.2. Một người thợ xây nhận thấy khi
đứng trên gác kéo trực tiếp một xô vữa lên
thì khó hơn khi đứng dưới đất dùng ròng
rọc cố định đưa xô vữa lên. Vậy tác dụng
của dòng rọc cố định là
A. giúp ta lợi về lực.
8.4.3.1. Hướng dẫn: Khi sử dụng các
máy cơ đơn giản nếu được lợi bao
nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần
về đường đi và ngược lại. Không cho
lợi về công.
Chọn đáp án D
8.4.3.2. Hướng dẫn: Ròng rọc cố
định chỉ có tác dụng đổi hướng của
lực, không được lợi vệ công
Chọn đáp án C
B. giúp ta lợi về công.

một đơn vị thời gian.
+ Công thức:
t
A
=P
; trong đó:
P

công suất; A là công thực hiện (J); t là
thời gian thực hiện công (s).
+ Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là
W.
1 W = 1 J/s (jun trên giây)
1 kW (kilôoát) = 1 000 W
1 MW (mêgaoát) =1 000 000 W
8.4.5. Nêu
được ý nghĩa
số ghi công
H
1N
LC
1
8.4.5.1. Số ghi công suất trên các máy
móc, dụng cụ hay thiết bị cho biết
A. Công suất định mức của dụng cụ hay
8.4.5.1. Hướng dẫn: Số ghi công suất
trên các máy móc, dụng cụ hay thiết
bị cho biết công suất định mức của
suất trên các
máy móc,

A. Vật có thể tích càng lớn thì động năng
càng lớn.
B. Vật có thể tích càng nhỏ thì động năng
càng lớn.
C. Vật có tốc độ càng lớn thì động năng
càng lớn.
D. Hai vật có cùng khối lượng nên động
năng hai vật như nhau.
8.4.6.2. Động năng là gì? Động năng phụ
thuộc vào yêu tố nào?
8.4.6.1. Hướng dẫn: Động năng phụ
thuộc vào khối lượng và tốc độ của
vật.
Chọn đáp án C
8.4.6.2. Đáp án:
- Động năng là năng lượng của một
vật có được do chuyển động.
- Động năng phụ thuộc vào khối
lượng và tốc độ chuyển động của vật:
Vật có khối lượng càng lớn và tốc độ
của vật càng lớn thì động năng của vật
càng lớn và ngược lại.
8.4.7. Nêu
được vật có
khối lượng
càng lớn, ở độ
B
1N
LC
1

có thế năng.
H
2N
LC
0
8.4.8.1. Vật không có thế năng là
A. Chiếc cung đã được giương.
B. Xe đạp đang chuyển động trên mặt
đường nằm ngang.
C. Lò xo bị nén.
D. Lò xo bị kéo giãn
8.4.8.2. Một mũi tên được bắn đi từ một
cái cung là nhờ năng lượng của mũi tên
hay của cánh cung? Đó là dạng năng lượng
nào?
8.4.8.1. Đáp án B
8.4.8.2. Đáp án
Mũi tên chuyển động là nhờ năng
lượng của cánh cung, vì cánh cung bị
uốn cong có khả năng thực hiện một
công. Đó là thế năng đàn hồi.
8.4.9. Phát
biểu được
định luật bảo
toàn và
B,
H
1N
LC,


dụ
ng
đư
ợc

ng
th
ức
A
=
F.
s.
V1 0 2
8.4.10.1. Một vật có khối lượng 500g, rơi
từ độ cao 20dm xuống đất. Tính công của
trọng lực?
8.4.10.2.Một đầu máy xe lửa kéo các toa
bằng lực F = 7500N. Tính công của lực
kéo khi các toa xe chuyển động được
quãng đường s = 8km.
8.4.10.1. Đáp án
Trọng lực tác dụng lên vật là: P =
10m = 10.0,5 = 5(N)
Công của trọng lực là: A = P.h = 5.0,2
= 0,1(J)
8.4.10.2. Đáp án
đổi 8km = 8000m
Công của lực kéo: A = F.s =
7500.8000 = 60000000J = 60000kJ.
8.4.11. Vận

W60
600
36000
t
A
P
1
1
1
===
Công suất làm việc của Bình:
W50
840
42000
t
A
P
2
2
2
===
Ta thấy P
1
> P
2
⇒ An làm việc
khoẻ hơn Bình.
Tổng số câu
hỏi chương I
(lớp 8)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status