BỘ GIÁO VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG LÊ THỊ HƯƠNG HÀ
NGHIÊN CỨU
TÁCH CHIẾT VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH
KHÁNG KHUẨN - CHỐNG OXI HOÁ CỦA
CAO DỊCH CHIẾT TỪ CỦ HÀNH TĂM
(Allium schoenoprasum)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Nha Trang - 2012 BỘ GIÁO VÀ ĐÀO TẠO
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này
Trước hết tôi xin gửi tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Ban
Chủ nhiệm Khoa Công nghệ Thực phẩm sự kính trọng, niềm tự hào được học
tập và nghiên cứu tại trường trong những năm qua.
Sự biết ơn sâu sắc nhất tôi xin được giành cho: PGS.TS. Phạm Thu Thuỷ
- Phó Hiệu Trưởng - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và TS. Vũ Ngọc Bội -
Trưởng khoa Công nghệ Thực phẩm - Trường Đại học Nha Trang đã tận tình
hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn.
Xin cảm ơn quý thầy cô giáo trong khoa Công nghệ Thực phẩm đã tận
tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua. Xin cảm ơn các
thầy cô phản biện đã cho tôi những lời khuyên quí báu để công trình nghiên cứu
được hoàn thành có chất lượng.
Đặc biệt xin được ghi nhớ tình cảm, sự giúp đỡ của gia đình và bạn bè
luôn luôn chia sẻ cùng tôi trong quá trình nghiên cứu.
-i-
MỤC LỤC
1.1.3.2. Công dụng của hành tăm 6
1.1.3.3. Hành tăm có trong một số bài thuốc dân gian 7
1.2. MỘT SỐ CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ THỰC VẬT 9
1.2.1. Phân loại các chất có hoạt tính sinh học từ thực vật 9
1.2.2. Một số chất có hoạt tính sinh học từ thực vật 11
1.2.2.1. Một số chất tự nhiên có hoạt tính kháng vi sinh vật từ thực vật 11
1.2.2.2. Một số chất tự nhiên có hoạt tính chống oxi hóa từ thực vật 12
1.2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về các chất có hoạt tính sinh học từ
thực vật 13
1.3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHIẾT CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ 15
1.3.1 Tách chiết bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước 15
1.3.3. Một số phương pháp tách chiết mới 18
1.4. MỘT SỐ QUÁ TRÌNH XẢY RA TRONG TÁCH CHIẾT CÁC HỢP CHẤT 20
1.4.1. Quá trình khuếch tán 20
1.4.1.1. Khuếch tán phân tử 20
1.4.1.2. Khuếch tán đối lưu 21
1.4.2. Quá trình thẩm thấu 21
1.4.3. Quá trình thẩm tích 21
-ii-
1.5. GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP CÁC HỢP CHẤT 22
1.5.1. Đặc điểm chung của phương pháp sắc kí 22
1.5.2. Cơ sở của phương pháp sắc kí 22
1.5.3. Phân loại các phương pháp sắc kí 22
1.6. VI SINH VẬT TRONG ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI VÀ CÁC LOẠI NHIỄM ĐỘC
THỰC PHẨM DO VI SINH VẬT 23
1.6.1. Vi sinh vật trong đời sống con người 23
1.6.2. Nhiễm độc từ thực phẩm và nhiễm độc tố từ vi sinh vật 24
1.6.3. Nguồn gốc nhiễm bệnh 24
1.6.4. Sơ lược về đặc tính của các chủng vi sinh vật thử nghiệm 25
2.2.9.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm chọn phương pháp chiết 41
2.2.9.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm chọn dung môi tách chiết 41
2.2.9.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm chọn dung môi tách chiết 42
2.2.9.5. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định hoạt tính kháng vi sinh vật và chống oxi hóa
của cao dịch chiết 42
2.2.9.5. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định hoạt tính kháng vi sinh vật và chống oxi hóa
của cao dịch chiết 43
2.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 43
CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. KẾT QUẢ XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU HÀNH TĂM 44
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT CAO DỊCH TỪ CỦ HÀNH TĂM 45
3.2.1. Tách chiết bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước 45
3.2.2. Tách chiết bằng phương pháp Soxhlet 47
3.3. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG VI SINH VẬT CỦA CÁC CAO DỊCH 48
3.3.1. Xác định bằng phương pháp cấy ria 48
3.3.1.1. Xác định khả năng kháng vi khuẩn 48
3.3.1.2. Xác định khả năng kháng nấm mốc 51
3.3.2. Nghiên cứu khả năng kháng vi sinh vật bằng phương pháp đục lỗ 52
3.3.2.1. Đánh giá định tính khả năng kháng vi khuẩn 52
3.3.2.2. Đánh giá định tính khả năng kháng nấm mốc 54
3.3.3. Đánh giá định lượng khả năng kháng 7 chủng vi khuẩn 57
3.3.4. Xác định liều lượng nhỏ nhất của cao dịch chiết có khả năng kháng vi khuẩn 62
3.3.4.1. Xác định MIC của cao dịch chiết kháng vi khuẩn B. cereus BK7 62
3.3.4.2. Xác định MIC của cao ethanol kháng 05 chủng vi khuẩn 63
3.3.4.3. Xác định MIC của cao n-hexan kháng 05 chủng vi khuẩn 65
3.4. XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỐNG OXI HÓA CỦA CÁC CAO DỊCH CHIẾT 67
3.5. THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG BẢO QUẢN TÔM CỦA CÁC CAO DỊCH 70
-vi-
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tên các chủng vi sinh vật và nấm 32
Bảng 2.2. Môi trường LB hoạt hóa vi khuẩn 33
Bảng 2.3. Môi trường MPA nuôi cấy vi sinh vật 34
Bảng 2.4. Môi trường PDA hoạt hóa và nuôi cấy nấm mốc 34
Bảng 3.1. Đường kính vòng kháng khuẩn B. cereus BK7 (mm) 46
Bảng 3.2. Hiệu suất thu hồi CDC với các dung môi khác nhau 47
Bảng 3.3. Khả năng ức chế vi khuẩn của cao n-hexan 50
Bảng 3.4. Khả năng kháng nấm mốc của cao n-hexan 51
Bảng 3.5. Đường kính vòng kháng khuẩn B. cereus BK7 (mm) 52
Bảng 3.6. Đường kính vòng kháng khuẩn S. aureus BK3 (mm) 54
Bảng 3.7. Đường kính vòng kháng nấm Aspergillus niger (mm) 55
Bảng 3.8. Đường kính vòng kháng nấm Penicilium oxalicum currie and tom (mm) 56
Bảng 3.9. Chỉ số OD của các dịch vi khuẩn sử dụng trong thí nghiệm 58
sau 15h 90
Bảng 3.24. Bảng cho điểm cảm quan nguyên liệu tôm tươi bảo quản bằng cao n-hexan
sau 25h 90
Bảng 3.25. Bảng cho điểm cảm quan nguyên liệu tôm tươi bảo quản bằng cao n-hexan
sau 35h 91
Bảng 3.26. Bảng cho điểm cảm quan nguyên liệu tôm tươi bảo quản bằng cao n-hexan
sau 45h 91
Bảng 3.27. Bảng cho điểm cảm quan nguyên liệu tôm tươi bảo quản bằng cao ethanol
sau 15h 91
Bảng 3.28. Bảng cho điểm cảm quan nguyên liệu tôm tươi bảo quản bằng cao ethanol
sau 25h 92
Bảng 3.29. Bảng cho điểm cảm quan nguyên liệu tôm tươi bảo quản bằng cao ethanol
sau 35h 92
Bảng 3.30. Bảng cho điểm cảm quan nguyên liệu tôm tươi bảo quản bằng cao ethanol
sau 45h 92
Bảng 3.31. Độ ẩm và tỷ lệ thu hồi hành khô sau khi sấy 93
Bảng 3.32. Kết quả đo OD và tính phần trăm chống oxi hóa của cao n-hexan 94
Bảng 3.33. Kết quả đo OD và tính phần trăm chống oxi hóa của cao diclorometan 95
Bảng 3.34. Kết quả đo OD và tính phần trăm chống oxi hóa của cao ethanol 96
Hình 3.10. Khả năng kháng khuẩn của cao n-hexan 60
Hình 3.11. Xác định MIC với vi khuẩn B. cereus BK7 62
Hình 3.12. Xác định MIC của cao ethanol với 5 chủng vi khuẩn 64
Hình 3.13. Xác định MIC của cao n-hexan với 5 chủng vi khuẩn 66
Hình 3.14. Khả năng chống oxi hóa của CDC từ n-hexan theo thời gian 68
Hình 3.15. Khả năng chống oxi hóa của CDC từ diclorometan theo thời gian 68
Hình 3.16. Khả năng chống oxi hóa của CDC từ ethanol theo thời gian 69
Hình 3.17. Khả năng chống oxi hóa của vitamin C theo thời gian 69
Hình 3.18: Tác dụng bảo quản tôm tươi của các CDC 71
Hình 3.19. Thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước sử dụng trong thực nghiệm 82
Hình 3.20. Thiết bị chiết Soxhlet sử dụng trong thực nghiệm 83
Hình 3.21: Thiết bị cô quay chân không sử dụng trong thực nghiệm 83
Hình 3.22. Ống nghiệm nút xoáy hoạt hóa các chủng vi sinh vật 84
Hình 3.23. Dung dịch CDC thử hoạt tính chống Oxi hóa 87
-ix-
ứng dụng vào trong y học. Từ thực tế đó đề tài: “Nghiên cứu tách chiết và khảo sát
hoạt tính kháng khuẩn – chống oxi hoá của cao dịch chiết từ củ hành tăm Allium
schoenoprasum”là một hướng nghiên cứu cần thiết.
Mục đích của đề tài:
Tách chiết được các chất có hoạt tính sinh học từ củ hành tăm Allium
schoenoprasum đồng thời khảo sát hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, hoạt tính chống
oxi hóa của chúng để làm cơ sở cho việc ứng dụng vào trong y học và đời sống con
người.
Nội dung nghiên cứu:
1) Nghiên cứu phương pháp xử lý nguyên liệu hành tăm.
2) Nghiên cứu các điều kiện thích hợp thu nhận những hoạt chất có tính kháng
khuẩn và hoạt tính chống oxi hóa từ củ hành tăm: lựa chọn phương pháp chiết, dung
môi chiết,
-2- 3) Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn và hoạt tính chống oxi hóa của các hợp chất
chiết từ củ hành tăm.
4) Khảo sát khả năng ứng dụng bảo quản thực phẩm của các hợp chất chiết từ củ
hành tăm.
Ý nghĩa khoa học của đề tài.
Lần đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống từ việc tìm chọn các thông số cho
việc tách chiết các chất có hoạt tính sinh học từ củ hành tăm, vì vậy là nguồn bổ sung
các tư liệu có tính khoa học về các tính chất dược lý của củ hành tăm. Các kết quả thu
được của đề tài sẽ bổ sung hữu ích nguồn tài liệu phong phú cho các nhà nghiên cứu
các chất có hoạt tính sinh học từ thực vật.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho các nhà thực nghiệm thử nghiệm sử
mặt ở Chile (loài Allium juncifolium), Brazil (loài Allium sellovianum) hoặc nhiệt đới
châu Phi (loài Allium spathaceum). Chiều cao thân cây của chúng dao động từ 5-150
cm. Các hoa tạo thành dạng hoa tán ở trên đỉnh của thân cây không có lá. Các chồi
(thân cây có lá đã biến đổi hay các gốc lá dày dặc, trong cách gọi thông thường là củ)
dao động về kích thước giữa các loài, từ rất nhỏ (đường kính khoảng 2-3 mm) đến rất
lớn (8-10 cm). Một số loài (chẳng hạn hành tăm A.schoenoprasum) phát triển các gốc
lá dày dặc chứ không tạo ra chồi như những loài khác.
Phần lớn các chồi cây trong các loài thuộc chi hành đều gia tăng bằng cách tạo ra
các chồi nhỏ hay "mầm cây”xung quanh chồi già, cũng như bằng cách phát tán hạt.
Một vài loài có thể tạo ra nhiều củ (quả) nhỏ trong cụm hình đầu ở gốc lá; tạo ra cụm
nhỏ gọi là "mắt hành (tỏi)”(chẳng hạn A.cepa nhóm Proliferum). Các mắt này có thể
phát triển thành cây. Chi này chứa một số loài cây có giá trị như hành, hẹ tây, tỏi tây,
tỏi và hành tăm. Mùi của "hành”là đặc trưng cho cả chi, nhưng không phải mọi loài
đều có mùi giống nhau. Một số loài Allium bị ấu trùng của một số loài nhạy thuộc bộ
cánh vẩy (Lepidoptera) ăn hại [9].
Một số loài thuộc chi hành.
- Allium acuminatum - hành dại, hành hoa tím
- Allium altaicum (đồng nghĩa: A.ceratophyllum, A.fistulosum,
A.microbulbum, A.sapidissimum) - Hành Altai
- Allium altyncolicum
- Allium amethystinum
- Allium ampeloprasum
- Allium ampeloprasum ampeloprasum - tỏi voi
-4- - Allium ampeloprasum kurrat - kurat, tỏi Ai Cập
- Allium ampeloprasum porrum - tỏi tây
- Allium anceps - hành hai lá
- Allium angulosum - tỏi chuột
Tại lục địa Bắc Mỹ, Hành Tăm đã được “thích ứng hóa”và được trồng từ khu vực Nam
Canada, xuống tới Đông Nam California. Hình 1.1. Hình ảnh về hành tăm (Allium schoenoprasum)
Ở Việt Nam hành tăm
chỉ được trồng từ rất lâu đời tuy nhiên chỉ được trồng đại
trà và có chất lượng tốt ở vùng đất từ Quảng Nam ra Quảng Trị, nhiều nhất là ở Nghệ
An. Hành tăm thường trồng làm rau ăn và lấy củ làm thuốc. Có thể nhân giống như
Hành hoa, bằng hạt hay tách bụi vào vụ Đông xuân. Thu hoạch củ vào mùa hè thu. Khi
dùng rửa sạch, giã nát, thường dùng tươi. Cũng có thể sắc uống[9].
Đặc tính thực vật:
Cây Hành Tăm thuộc loài thảo nhỏ, rất giống Hành Hương (A.fistulosum), mọc
cao trung bình 10-30 cm, có thể đến 60 cm và thành bụi cỡ 30 cm. Thân hành hay củ
màu trắng lớn cỡ ngón tay út, đường kính 1-2 cm, bao bọc bởi những vẩy dai. Lá rất
nhiều, màu xanh lục đậm, mỏng. Lá và cán hoa đều hình trụ, rỗng, nhỏ như một cây
tăm, do đó được gọi là Hành Tăm. Hoa màu đỏ-tím, mọc thành cụm hình đầu, mang
1.1.3.2. Công dụng của hành tăm
Theo Đông y, hành tăm vị cay, mùi hăng nồng, tính ấm tác dụng ôn ấm tỳ vị, tiêu
đờm, ho, làm ra mồ hôi, lợi tiểu, sát khuẩn, trị cảm hàn, bí tiểu, ngộ độc chì, côn trùng,
rắn độc cắn
Chữa cảm do bị mưa, lạnh, hoặc cảm nắng (cảm thử) không ra mồ hôi, cảm hàn,
trúng phong á khẩu, nhức đầu, sổ mũi, nóng rét, ho, đau bụng do ngộ độc thức ăn.
Hành tăm ngâm rượu là cách tốt nhất để dự trữ và chế biến thành bài thuốc giải
cảm công hiệu. Hành tăm có tác dụng giải cảm rất tốt và là một loại gia vị được nhiều
bà nội trợ ưa dùng. Hành tăm được trồng từ tháng 6 và lấy lá, thân ăn cho đến tháng 3
năm sau, thân có thể trữ được bằng cách để trong cát, tủ lạnh… nên hành tăm củ có
hầu như quanh năm. Và ngâm rượu là cách tốt nhất để dự trữ và chế biến củ hành tăm
thành bài thuốc giải cảm công hiệu. Trong khoảng thời gian ngâm rượu, tinh dầu, các
-7- sulfit hữu cơ, kháng sinh alliin có trong củ hành tăm sẽ được hòa tan cùng với rượu
cay vừa giữ được lâu vừa gia tăng hiệu quả giải cảm, giải mỏi [9].
1.1.3.3. Hành tăm có trong một số bài thuốc dân gian
- Ho gà: Củ hay lá đâm nhuyễn với đường phèn hấp cơm hoặc chưng cách thuỷ,
chắt nước uống.
- Bí đái, đái buốt, bụng đầy trướng: vài củ hành tăm đập dập, xào nóng đắp lên
vùng bàng quang (dưới rốn). Trẻ nhỏ bí đái dùng củ hành tăm 4g giã giập chưng cách
thủy với 1 chén con sữa mẹ, cho uống nóng (bỏ bã).
- Chấn thương máu tụ: Dùng củ hành tăm nấu nước rửa vết thương rồi giã củ
hành đắp.
- Lòi dom (thoát giang): 10 tép hành tăm giã nhuyễn xào nóng để xông (sau khi
đã rửa sạch hậu môn).
- Phòng trị rắn độc, trùng thú cắn: Theo kinh nghiệm của dân gian, để rắn không
đến nơi ở thì trồng hành tăm. Khi bị trùng thú cắn thì nhai ngay 1 nắm hành tăm nuốt
một nửa, nửa còn lại đắp lên chỗ bị cắn (kết hợp chữa theo Tây y).
- Chữa động thai ra máu: Hành củ 20g, giã nát. Ăn với cháo gạo nếp khi còn
nóng.
- Chữa xơ vữa động mạch: củ hành 60g, giã nát cùng 60g mật ong đun sôi kỹ,
quấy đều, sau khi nguội cho vào bình đã khử khuẩn để dùng dần. Ngày 2 lần, mỗi lần
5- 7g, uống với nước sôi. 7 ngày là 1 đợt điều trị. Lúc uống bỏ bã hành ra.
- Chữa đau thần kinh sườn: Củ hành tươi 100g, gừng sống 2 củ, củ cải trắng 2
miếng. Giã nát, sao nóng bọc vào túi vải hơ nóng đắp vào chỗ đau.
- Chữa bệnh tiểu đường: Củ hành tươi 100g, rửa sạch cắt nhỏ chần qua nước sôi,
thêm vào ít xì dầu, dầu vừng trộn đều ăn với cơm, ngày 2 lần.
- Chữa sâu bọ độc cắn bị thương: Hành củ to, mật ong vừa đủ, cùng giã nát dạng
hồ đắp vào chỗ đau.
- Chữa viêm khớp: Củ hành to 60g, gừng già 15g. Cùng giã nát, cho rượu trắng
vừa đủ, đánh đều đắp vào chỗ đau.
- Chữa tay chân tê: Củ hành 62g, gừng 16g, ớt 3g, đun nước uống. Ngày 2 lần.
Lưu ý: những người bị suy yếu và cơ thể hay ra mồ hôi không nên sử dụng hành.
Hành Tăm trong Nam dược: Dược học cổ truyền Việt Nam có những phương
thức dùng Hành Tăm chữa bệnh khá độc đáo như:
- Trị cảm hàn: Dùng Hành Tăm giã nát, hòa nước uống, và lá Hành Tăm, bầm nát
với gừng, bọc trong túi hay khăn, để “đánh gió”bên ngoài.
- Trị trúng phong á khẩu: Giã nát chừng 20 củ Hành Tăm, vắt lấy nước, dùng
lông gà chấm nước, thoa vào cổ.
- Trị rắn độc, sâu bọ cắn: Lấy 7 củ Hành Tăm, nhai nuốt nước, lấy bã đắp vào vết
cắn trong khi chờ cấp cứu [41].
-9- 1.2. MỘT SỐ CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ THỰC VẬT
1.2.1. Phân loại các chất có hoạt tính sinh học từ thực vật
Các chất có hoạt tính sinh học từ thực vật rất là phong phú và đa dạng, chúng
-10- trình oxy hóa nên chúng có hiệu ứng chống u lành tính và u ác tính, chống viêm loét
dạ dày, viêm mật cấp tính và mãn tính, viêm gan, thận, thương hàn, lị…
- Glycozid trợ tim: là một nhóm glycoside có cấu trúc steroid, có tác dụng đặc
hiệu đối với bệnh tim nhưng với liều cao chúng là chất gây độc. Trong cây, chúng tồn
tại ở dạng glycoside hòa tan trong các dịch tế bào. Dưới tác dụng của enzyme hay acid
loãng, các glycoside bị thủy phân tạo thành các genin và các ose. Là glycoside nên
chúng tan nhiều trong nước và cồn loãng, ít tan trong các dung môi không phân cực
như ete dầu, benzene…
Tác dụng của glycoside trợ tim làm tăng co bóp của cơ tim cả ở người lành và
người bệnh; làm tăng trương lực cơ tim: làm ngắn chiều dài của các sợi cơ tim đã bị
căng, giãn do vậy làm tăng trương lực cơ tim, giảm thể tích và kích thước tim; chậm
nhịp tim: do vừa có tác dụng trên dây thần kinh phế vị, vừa làm giảm tính tự động của
nút xoang; làm giảm dẫn truyền trong nút nhĩ thất; làm tăng kích thích của cơ tâm thất
gây lợi tiểu nhẹ do giảm tái hấp thu natri ở ống lượn gần.
- Coumarin: là nhóm hợp chất tự nhiên, được xem như là dẫn xuất lacto của axit
octo-hydroxy xinamic. Đến nay đã xác định được khoảng 600 chất và Coumarin tồn
tại trong cây chủ yếu dưới dạng tự do. Coumarin được dùng làm thuốc chống đông
máu. Ngoài ra một số Coumarin có tác dụng làm giảm động mạch vành và mạch ngoại
vi. Đồng thời có tác dụng chống co thắt. Một số chất có tác dụng ức chế sinh trưởng
thực vật, tác dụng kháng khuẩn, diệt nấm, chống viêm
- Terpenoid: là nhóm chất hữu cơ thiên nhiên không no có công thức chung là
(izo-C
5
H
8
)n (n>=2). Ngoài các hydrocacbon không no, các dẫn xuất của chúng như:
ancol, andehyd, ceton, cacbonxylic axit cũng được coi là tacpen. Tùy theo số nguyên
natri benzoat có tác dụng long đờm.
- Acid salicylic (thu được từ salycin trong vỏ Liễu) có tác dụng kháng nấm, sát
khuẩn, được dùng để bán tổng hợp Aspirin.
- Acid hydnocarpic (trong dầu Đại phong tử) tác dụng kháng khuẩn, trị lao, cùi.
- Anthraquinon là những dẫn chất của 9,10-diketon-anthracen: (Trong cây Lô
hội, củ Hà thủ ô đỏ, Nhàu )
có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, chống khối u [4].
- Một số flavonoid (Hoa hòe, Giấp cá, Cỏ mực, Sài đất, Táo, Ích mẫu ) có tác
dụng kháng khuẩn, đặc biệt là tụ cầu khuẩn, dùng chữa ho, viêm phế quản, thương
hàn, tả, lỵ, kháng viêm, chống dị ứng [9].
- Các loại tinh dầu (Bạc hà, Tràm, Bạch đàn, Sả, Cam, Chanh, Sa nhân, Thảo
quả, hành, tỏi, Hương nhu, Đinh hương, Quế v.v….) thường có tính gây giãn mạch, sát
khuẩn, thường được dùng trong điều trị cảm sốt, trị bệnh đường hô hấp. Một số thành
phần trong tinh dầu có tác dụng đặc biệt như gây tê, giúp tiêu hóa, diệt ký sinh trùng,
dẫn dụ côn trùng v.v….[9]
- Một số kháng sinh: những hợp chất hữu cơ có tác dụng tiêu diệt hay kìm hãm
-12- sự phát triển của các vi sinh vật. Các kháng sinh thường có tác dụng khá đặc hiệu lên
các loài vi khuẩn khác nhau ở một nồng độ thường là rất nhỏ. Những chất này có thể
thuộc nhiều cấu trúc hóa học khác nhau như alkaloid, các hợp chất quinon, flavonoid,
tinh dầu v.v…
Ví dụ như: Berberin trong Vàng đắng, Hoàng liên, Hoàng bá, Emetin trong
Ipeca, conessin trong Mức hoa trắng. Allicin trong Tỏi, tinh dầu Tràm, tinh dầu Húng
quế, tinh dầu Sả, Plumbagin trong Bạch hoa xà, juglon trong Hồ đào, lawson trong Lá
móng, Wedelolacton trong Cỏ mực, Sài đất, solanin trong mầm Khoai tây, tomatin
trong lá Cà chua
1.2.2.2. Một số chất tự nhiên có hoạt tính chống oxi hóa từ thực vật