1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN ĐÌNH NAM
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN SAU
CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG
SẢN DABACO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Nha Trang - 2011
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TRONG DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . 5
1.1. Vốn của doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.1.1. Khái niệm về vốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.1.2. Phân loại vốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.1.3. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .19
1.2.1. Khái niệm và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn . . . . . . . . 19
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
1.2.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn . . . . . . . . . . . . . . . . . 28
1.2.5. Đặc thù trong hoạt động của lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . 31
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN SAU CỔ
PHẦN HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM . . . . . . . . . . . . . . 33
2.1. Một số nét về Công ty DABACO Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
2.1.2. Chức năng, ngành nghề kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
2.1.3. Vốn điều lệ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
2.1.4. Cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty DABACO Việt Nam . . . . . . 41
2
2.2.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 2008-2010 . . . .
41
2.2.2. Những kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt được . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VLĐ Vốn lưu động
VCĐ Vốn cố định
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
DTT Doanh thu thuần
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
DT Doanh thu
VLXD Vật liệu xây dựng
NGTSCĐ Nguyên giá tài sản cố định
TNHHMTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
CBCNV Cán bộ công nhân viên
TNBQ Thu nhập bình quân
TACN Thức ăn chăn nuôi
HĐQT Hội đồng quản trị
NVL Nguyên vật liệu
UBCK Ủy ban chứng khoán
UBND Ủy ban nhân dân
BCTC Báo cáo tài chính 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Nha Trang, ngày 20 tháng 10 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Đình Nam 6
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết lựa chọn đề tài nghiên cứu
Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu được
Sự kiện đó đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước và bên cạnh đó
cũng có không ít những khó khăn, thách thức lớn đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự
chuẩn bị tốt để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng
khốc liệt này.
Quá trình công tác tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh,
tôi nhận thấy tầm quan trọng của việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành cũng như vai trò của vốn đối
với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần. Đặc biệt trong
điều kiện Công ty cổ phần nông sản DABACO Việt Nam ( nay là Công ty cổ phần
Tập đoàn DABACO Việt Nam ) đ· thực hiện Cổ phần hoá doanh nghiệp từ năm 2005.
Kể từ sau cổ phần hóa đến nay, việc quản lý và sử dụng vốn hằng năm của Công ty
còn một số tồn tại, khuyết điểm nhất định là: Hàng tồn kho và các khoản phải thu
chiếm tỉ lệ lớn trong tổng tài sản lưu động Chính vì thế tôi quyết định lựa chọn đề tài
nghiên cứu: “Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn sau cổ phần hoá tại Công ty cổ
phần nông sản DABACO Việt nam ”.
1. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề về vốn, hiệu quả sử dụng vốn và các giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp cổ phần.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại Công ty cổ phần
DABACO Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2010.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn cho
Công ty cổ phần DABACO Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013; với những nghiên cứu
dưới đây hy vọng có thể đưa vào áp dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty thời gian tới, giúp Công ty phát triển bền vững không ngừng bảo toàn và phát
triển nguồn vốn của doanh nghiệp.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
Vấn đề về vốn, hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp không phải
là vấn đề mới mẻ. Đã có một số đề tài khoa học, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề
này. Qua tìm hiểu một số đề tài của các anh, chị đã nghiên cứu như: Luận văn thạc sĩ “
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Vật liệu điện và dụng cụ cơ khí”
2013.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
9
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chủ yếu đi vào nghiên cứu hoạt động quản lý
và sử dụng vốn của doanh nghiệp và hiệu quả quản lý và sử dụng vốn sau Cổ phần
hoá tại Công ty cổ phần nông sản DABACO Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Các vấn đề đưa ra trong đề tài được nghiên cứu dưới góc độ
của Công ty cổ phần nông sản DABACO Việt Nam.
Về thời gian: Nghiên cứu nguồn số liệu từ năm 2008 đến năm 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu: Phương pháp phân tích thống kê,
phân tích so sánh, phân tích tài chính trên cơ sở Báo cáo tài chính 3 năm từ năm 2008
– 2010, các số liệu thống kê, chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011
– 2013, từ đó đánh giá đúng thực trạng và đưa ra các biện pháp sát thực, mang tính khả
thi cao.
5. Đóng góp của nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về vốn, quản lý vốn và hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp cổ phần.
- Vận dụng những kiến thức, phương pháp luận vào việc phân tích, đánh giá
thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại Công ty cổ phần DABACO Việt Nam, phát hiện
các hạn chế, nguyên nhân cần khắc phục.
- Đề xuất đổi mới một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng
vốn giai đoạn 2011 – 2013 tại Công ty cổ phần DABACO Việt Nam. Những biện pháp
này có thể được áp dụng trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong thời gian tới.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài li
ệu tham khảo, luận văn
ngày nay nhưng còn hạn chế ở chỗ vốn luôn tạo ra giá trị thặng dư và chỉ ở khu vực
sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư.
Các nhà kinh tế học đại diện cho các trường phái kinh tế khác nhau đã đưa ra
những quan điểm về vốn trong đó có quan điểm của P.Samuelson của D. Begg. Theo
P.Samuelson vốn là những hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất
mới, là một trong 3 yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp (vốn, lao động, đất đai). Vốn ở đây được xem xét dưới hình thái hiện vật
là TSCĐ của doanh nghiệp. Khác với Samuelson trong cuốn “ kinh tế học ” của David
11
Begg, tác giả đưa ra hai định nghĩa về vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện
vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất hàng hoá khác. Vốn tài chính là
tiền và các loại giấy tờ có giá trị khác của doanh nghiệp.
Có thể thấy các quan điểm khác nhau về vốn ở trên một mặt thể hiện được
vai trò tác dụng trong điều kiện lịch sử cụ thể đối với các yêu cầu, mục đích nghiên
cứu cụ thể. Trong nền kinh tế ngày nay vốn được xem xét dưới góc độ là yếu tố đầu
vào của không chỉ một quá trình sản xuất riêng lẻ mà là một quá trình sản xuất và
tái sản xuất diễn ra liên tục trong suốt thời gian tồn tại thì vốn của nó lại được
chuyển vào các quá trình sản xuất kinh doanh khác. Theo quan điểm này vốn là
toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo vốn được biểu hiện bằng
tiền mặt lẫn các giá trị vật tư, hàng hoá, tài sản của doanh nghiệp. Vốn ở đây khác
với tiền tệ thông thường khác, tiền sẽ được coi là vốn khi chúng được bỏ vào sản
xuất kinh doanh, ngược lại nó không được coi là vốn khi chỉ được dùng để mua sản
phẩm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân và xã hội.
Phân tích các quan điểm về vốn ở trên, khái niệm vốn cần thể hiện được các
điểm sau:
Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh là một bộ phận của thu nhập quốc dân
được tái đầu tư để phân biệt vốn đất đai, vốn nhân lực.
Vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh là tài sản vật chất:
(TSCĐ và tài sản dự trữ), và tài sản tài chính (Tiền, các khoản tương đương với tiền,
1.1.2.1. Căn cứ theo nguồn hình thành vốn:
Vốn chủ sở hữu: Là số tiền của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp, số
vốn này không phải là một khoản nợ. Doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán,
không phải trả lãi suất. Vốn chủ sở hữu được xác định là phần còn lại trong tài sản của
doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả tuỳ theo loại hình doanh nghiệp. Vốn
chủ sở hữu được hình thành theo các cách khác nhau thông thường nguồn vốn này bao
gồm:
Vốn góp: Là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lập doanh
nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh. Đối với các công ty liên doanh thì cần vốn
góp của các đối tác liên doanh, số vốn này có thể bổ sung hoặc rút bớt trong quá trình
kinh doanh.
Lợi nhuận không chia: Là phần lợi nhuận không phân chia cho các chủ sở hữu
như là lợi tức mà được tái đầu tư vào doanh nghiệp, do đó làm tăng vốn chủ sở hữu
13
của các doanh nghiêp. Đây là một nguồn vốn có vai trò quan trọng trong nền kinh
tế thị trường hiện nay, đặc biệt ở các công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu
hạn. Vốn chủ sở hữu khác: Là vốn của doanh nghiệp lấy từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, từ quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính… để đầu tư vào doanh nghiệp.
Doanh nghiệp Nhà nước còn có khấu hao TSCĐ để lại đầu tư, thay thế đổi mới
TSCĐ.
Vốn vay: Là khoản vốn đầu tư ngoài pháp định được hình thành từ nguồn đi
vay, đi chiếm dụng từ các đơn vị cá nhân sau một thời gian nhất định doanh nghiệp
phải hoàn trả cho người cho vay cả gốc và lãi. Vốn vay có thể sử dụng hai nguồn
chính: Vay của các tổ chức tài chính và phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Ưu điểm
của hình thức này là không làm thay đổi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay thì mức rủi ro càng cao nhưng để
phục vụ cho sản xuẩt kinh doanh thì đây là nguồn vốn huy động lớn tuỳ thuộc vào khả
năng thế chấp của doanh nghiệp.
Người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế cũng như
nghiệp trong từng thời kỳ đó. Chính sách phân phối lợi nhuận trước hết tuỳ thuộc vào
từng loại hình doanh nghiệp.
Nguồn vốn hình thành từ bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh
nghiệp huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm:
Nguồn vốn liên doanh liên kết: Là do các bên tham gia liên doanh, hợp tác sản
xuất với doanh nghiệp đóng góp. Thông qua hình thức này tổng số vốn của doanh
nghiệp được tăng lên mà chất lượng, chủng loại của sản phẩm được cải thiện, tăng tính
cạnh tranh của doanh nghiệp.Với phương thức này doanh nghiệp liên doanh, liên kết
với một (một số) doanh nghiệp khác nhằm tạo vốn cho một (một số) hoạt động (dự án)
liên doanh nào đó mà không làm tăng nợ. Các bên liên doanh ký hợp đồng liên doanh
với các hoạt động cụ thể về phương thức hoạt động, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
có giá trị trong một khoảng thời gian nào đó. Trong quá trình hoạt động, các bên liên
doanh cùng chia sẻ rủi ro và lợi nhuận thu được.
Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn thông qua việc phát hành trái phiếu, cổ
phiếu. Việc phát hành những chứng khoán có giá trị này cho phép doanh nghiệp có thể
thu hút số tiền nhàn rỗi trong xã hội phục vụ cho huy động vốn dài hạn của doanh
nghiệp. Phát hành trái phiếu tăng vốn và nợ của doanh nghiệp, có thể thu hút một
lượng vốn lớn cần thiết, chi phí thấp hơn so với vay ngân hàng. Phát hành cổ phiếu
15
tăng vốn không làm tăng nợ bởi những người chủ sở hữu cổ phiếu thành những
cổ đông của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp được phép khai
thác nguồn vốn này mà chỉ những doanh nghiệp được phát hành cổ phiếu (công ty cổ
phần, doanh nghiệp Nhà Nước có quy mô lớn).
Nguồn tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp: Là các khoản vốn có nguồn
gốc từ các khoản mua chịu từ người cung cấp cho doanh nghiệp hay các khoản ứng
trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm chiếm dụng. Trong hoạt động kinh doanh
do đặc điểm quá trình cung ứng hàng hoá và thanh toán không phải khi nào cũng diễn
ra đồng thời nên tín dụng thương mại tồn tại là một nhu cầu khách quan. Thực chất,
mua). Hình thức này có ưu điểm rất cơ bản là giúp doanh nghiệp sử dụng vốn đúng
mục đích, khi nào doanh nghiệp có nhu cầu về sử dụng máy móc thiết bị cụ thể mới
đặt vấn đề thuê mua và chỉ ký hợp đồng thuê mua trong khoảng thời gian thích hợp.
Doanh nghiệp nhận máy móc thiết bị và được tư vấn đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật cần
thiết từ doanh nghiệp thực hiện chức năng thuê mua. Mặt khác, doanh nghiệp sử dụng
máy móc thiết bị có thể giảm được tỷ lệ nợ/vốn vì tránh phải vay ngân hàng thương
mại.
Với cách phân loại này, cho phép các doanh nghiệp thấy được những lợi thế
giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong việc huy động nguồn vốn đáp ứng nhu cầu
thường xuyên về vốn của doanh nghiệp.
Các nguồn vốn bên trong, doanh nghiệp có thể toàn quyền tự chủ sử dụng vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp mà không phải trả
chi phí cho việc sử dụng vốn. Chính vì thế, có thể doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn
này không có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Huy động vốn từ bên ngoài tạo cho doanh nghiệp có cơ cấu tài chính linh hoạt.
Vì phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nên doanh nghiệp phải cố gắng nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn. Do vậy doanh nghiệp có thể vay vốn từ bên ngoài để làm tăng
nội lực vốn bên trong.
Như vậy, doanh nghiệp cần phải lựa chọn phương án sử dụng vốn sao cho có
hiệu quả kinh tế mang lại cao nhất, chi phí sử dụng vốn thấp nhất. Doanh nghiệp cần
nhận thấy ưu điểm lớn của việc huy động vốn từ bên ngoài là tạo cho doanh nghiệp
một cơ cấu tổ chức linh hoạt hơn. Sử dụng đòn bẩy tài chính để khuếch đại doanh lợi
vốn chủ sở hữu nếu như hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Mức doanh lợi đạt được
cao hơn chi phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ càng giúp cho
doanh nghiệp có điều kiện phát triển nhanh hơn.
17
1.1.2.4. Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn
Vốn vận động một cách liên tục và nó biểu hiện dưới nhiều hình thái vật chất
khác nhau từ tiền mặt đến tư liệu lao động, đối tượng lao động…Căn cứ vào đó
sau quá trình thi công xây dựng trụ sở làm việc, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công
trình trang trí cho nhà cửa đường xá cầu cảng…
Loại 2: Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây
truyền công nghệ, những máy móc thiết bị khác…
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là loại các phương tiện vận tải
đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống
thông tin hệ thống điện, đường ống nước, băng tải…
Loại 4: Thiết bị và dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công
tác quản lý hoạt động kinh doanh như máy vi tính, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất
lượng, máy hút ẩm…
Loại 5: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho ra sản phẩm: như vườn cà phê,
vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả…
Loại 6: TSCĐ khác: Là toàn bộ các loại tài sản chưa liệt kê vào các loại nêu
trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…
Tài sản cố định vô hình: Là những tư liệu lao động không có hình thái vật chất
nhưng vẫn thoả mãn đủ hai điều kiện của TSCĐ. Đó là: Lợi thế thương mại, uy tín
công ty, nhãn hiệu sản phẩm, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về quyền sử dụng
đất, chi phí mua bằng phát minh sáng chế.
Quyền sử dụng đất: Là toàn bộ chi phí doanh nghiệp, có liên quan trực tiếp tới đất
mà doanh nghiệp sử dụng như: Tiền thuê đất, tiền sử dụng đất trả một lần nếu có, tiền chi
đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng nếu có, lệ phí trước bạ.
Chi phí thành lập doanh nghiệp: Là những chi phí cần thiết cho việc thành lập
doanh nghiệp, chi phí cho công tác tham dò, lập dự án đầu tư, chi phí huy động vốn
ban đầu, chi phí trực tiếp quảng cáo.
Chi phí mua phát minh sáng chế: Là toàn bộ các chi phí doanh nghiệp chi ra
cho các công trình nghiên cứu được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế (chi
phí cho việc sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, thử nghiệm của
cơ quan Nhà nước) lợi thế danh tiếng hay uy tín với khách hàng.
19
tư hàng hoá phục vụ sản xuất, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, sản phẩm chưa tiêu
thụ…Đây chính là tài sản lưu động của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản
20
xuất kinh doanh thì tài sản lưu động thường chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng tài
sản của doanh nghiệp.
Tài sản lưu động chủ yếu là đối tượng lao động và các công cụ lao động nhỏ:
Là tư liệu lao động không có đủ điều kiện để trở thành TSCĐ. Trong quá trình sản xuất
kinh doanh, các tài sản lưu động này không giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu mà
chúng tạo thành thực thể của sản phẩm hoặc mất đi. Tài sản lưu động chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó toàn bộ giá trị của chúng
được chuyển một lần vào sản phẩm và được thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng
hoá.
Tài sản lưu động vận động không ngừng ở các khâu khác nhau của quá trình sản
xuất kinh doanh, tài sản lưu động biểu hiện dưới những hình thức khác nhau. Đó là cơ
sở để phân chia tài sản lưu động thành ba loại sau:
Tài sản lưu động trong khâu dự trữ: Là bộ phận tài sản lưu động dùng để chuẩn bị,
dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh như: Nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng…
Tài sản lưu động nằm trong khâu sản xuất: Là tài sản lưu động tham gia vào
quá trình sản xuất. Dưới tác động của tư liệu lao động và sức lao động, tài sản lưu
động này bị biến dạng và chuyển vào thực thể của sản phẩm hay bị mất đi. Ví dụ như
sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển…
Tài sản lưu động lưu thông: Là các tài sản lưu động đang được hoàn thiện ở khâu
cuối cùng. Kết thúc quá trình này giá trị của tài sản lưu động được thực hiện, ví dụ như các
khoản phải thu, tạm ứng, các khoản thế chấp, ký cược ký quỹ ngắn hạn…
Có rất nhiều hình thái tài sản lưu động có thể chuyển đổi như: T-H-T
/
, H-T-
H
/
Các hình thái vốn này cùng song song tồn tại và thay đổi chỗ cho nhau, vận
động không ngừng nhằm làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách
thường xuyên liên tục. Để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn cũng như tránh ứ đọng
vốn, doanh nghiệp phải nắm rõ các bộ phận cấu thành của tài sản lưu động để có biện
pháp huy động và sử dụng tài sản lưu động một cách phù hợp, đảm bảo cho nhu cầu tài
sản lưu động.
Trên đây là một số cách phân loại tài sản cơ bản thường được sử dụng. Tuỳ
theo từng mục đích nghiên cứu, quản lý để lựa chọn cách phân loại cho phù hợp.
Để đạt được hiệu quả nâng cao khả năng sử dụng tài sản thì doanh nghiệp
phải xác định cho mình một cơ cấu tài sản hợp lý. Nếu là doanh nghiệp sản xuất sẽ
có tỷ lệ vốn, tài sản cố định lớn hơn so với tài sản lưu động, còn đối với doanh
22
nghiệp thương mại thì cần số tài sản lưu động lớn hơn. Nếu doanh nghiệp
thương mại không xác định được cơ cấu vốn hợp lý, họ đầu tư mua sắm TSCĐ quá
nhiều dẫn đến vốn, tài sản cố định lớn gây ra lãng phí đầu tư không có hiệu quả vì
đầu tư cho TSCĐ cần lượng vốn lớn, thời gian thu hồi lâu. Nếu là doanh nghiệp sản
xuất thì cơ cấu vốn này là phù hợp vì đầu tư trang bị kỹ thuật sản xuất kinh doanh
sẽ tạo điều kiện giải phóng sức lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm do đó tạo
điều kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển và tăng trưởng.
1.1.3. Vai trò của vốn, tài sản đối với doanh nghiệp
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và xác lập vị thế thị trường. Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường
hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải
tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóa công nghệ… tất cả những yếu tố này muốn đạt
được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn.
Đảm bảo đủ nguồn vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh một cách thường xuyên liên tục, doanh nghiệp có thể chớp được
thời cơ và có lợi thế cạnh tranh.
thực hiện được. Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh
nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt
động như phá sản, sát nhập vào doanh nghiệp khác… Như vậy, vốn được xem là một
trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một
doanh nghiệp trước pháp luật.
1.1.3.2 Về mặt kinh tế:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là mạch máu của doanh nghiệp quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn không những đảm bảo khả năng
mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất mà
còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách liên tục, thường xuyên.
Trong hoạt động tài chính việc sử dụng vốn có hiệu quả có ý nghĩa quyết định
trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vai trò này thể hiện ngay
từ khi thành lập doanh nghiệp thiết lập các dự án đầu tư, và song hành với sự sống của
doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp sử dụng vốn tốt thì nó sẽ mang lại lợi nhuận cao và ngược lại
nếu việc sử dụng vốn trì trệ, bất cập thì nó sẽ kìm hãm quá trình sản xuất kinh doanh