TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ
MÁY CƠ KHÍ TRUNG QUY MÔ SỐ 2
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: BẠCH QUỐC KHÁNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM TUẤN NGHĨA
HÀ NỘI-2013
LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng. Do yêu cầu phát triển của đất
nước thì điện năng cũng phát triển để theo kịp nhu cầu về điện. Để có thể đưa điện năng
tới các phụ tải cần xây dựng các hệ thống cung cấp điện cho các phụ tải này. Lĩnh vực
cung cấp điện hiện là một lĩnh vực đang có rất nhiều việc phải làm. Để đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của sản xuất, truyền tải điện năng nói chung và thiết kế cung cấp điện nói
riêng, trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đang đào tạo một đội ngũ đông đảo các kỹ sư hệ
thống điện.
Trong nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp, em được phân công về phần thiết kế
cung cấp điện. Được sự hướng dẫn, giảng dạy nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong bộ
môn và đặc biệt là của thầy Bạch Quốc Khánh , em đã hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên bản đồ án của em
có thể còn nhiều sai sót, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy, cô.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Bạch Quốc Khánh cùng các thầy cô giáo
khác trong bộ môn Hệ Thống Điện.
Hà Nội , ngày 10 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện:
Phan Tuấn Nghĩa
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP
I.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ VAI TRÒ KINH TẾ:
Khu công nghiệp được xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trên một diện tích
3 PX nhuộm và in hoa 1200 I
4 PX giặt là đóng gói 600 I
5 PX sửa chữa cơ khí Theo tính toán III
6 PX mộc 150 III
7 Trạm bơm 100 III
8 Khu nhà văn phòng 150 III
9 Kho vật liệu trung tâm 50 III
10 Chiếu sáng phân xưởng Theo diện tích
III.ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ
Khu công nghiệp bao gồm một khu liên hợp, được xây dựng gần với khu dân cư để
tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt vừa tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng mạng
điện cho khu công nghiệp. Đây đều là nhũng ngành công nghiệp nhẹ và các nhà máy hoạt
động độc lập.
CHƯƠNG II
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA
KHU CÔNG NGHIỆP
1. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
1.1 Khái niệm về phụ tải tính toán
Phụ tải tính toán là một số liệu rất cơ bản dùng để thiết kế hệ thống cung
cấp điện.
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải
thực tế ( biến đổi ) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. Nói một cách khác, phụ tải tính toán
cũng làm nóng vật dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra.
Như vậy nếu chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn về
mặt phát nóng cho các thiết bị đó trong mọi trạng thái vận hành.
1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về các phương pháp xác định phụ tải tính toán, nhưng
các phương pháp được dùng chủ yếu là:
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, thuận tiện. Nhược điểm của phương
pháp này là kém chính xác. Bởi hệ số nhu cầu tra trong sổ tay là một số liệu cố định cho
trước, không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm.
b. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị
diện tích sản xuất :
n
tt nc Pdi
i=1
tt tt
2 2
tt
tt tt tt
P = K
Q = P *tg
P
S = P + Q =
Cos
ϕ
ϕ
∑
Công thức tính :
tt o
P = p *F
Trong đó :
- p
o
: suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất ( W/m
2
P = K .K . P
∑
Trong đó :
n : Số thiết bị điện trong nhóm
P
đmi
: Công suất định mức thiết bị thứ i trong nhóm
K
max
: Hệ số cực đại tra trong sổ tay theo quan hệ
K
max
= f ( n
hq
, K
sd
)
n
hq
: số thiết bị sử dụng điện có hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng công suất và
chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải thực tế.
( Gồm có các thiết bị có công suất và chế độ làm việc khác nhau )
Công thức để tính n
hq
như sau :
0
tt
max
M.W
một cách gần đúng theo cách sau :
+ Khi thoả mãn điều kiện :
dm max
dm min
P
m 3
P
= ≤
và Ksd ≥ 0,4 thì lấy n
hq
= n
Trong đó P
đm min
, P
đm max
là công suất định mức bé nhất và lớn nhất của các thiết bị
trong nhóm
+ Khi m > 3 và K
sd
≥ 0,2 thì n
hq
có thể xác định theo công thức sau :
2
n
dmi
i=1
hq
dmmax
2 P
n =
i=1
P = P
∑
Dựa vào n*, P* tra bảng xác định được n
hq
* = f (n*,P* )
Tính n
hq
= n
hq
*.n
n
1
n
P
1
P
Cần chú ý là nếu trong nhóm có thiết bị tiêu thụ điện làm việc ở chế độ ngắn hạn
lặp lại thì phải quy đổi về chế độ dài hạn khi tính n
hq
theo công thức :
qd dm d%
P =P . K
K
d
: hệ số đóng điện tương đối phần trăm .
Cũng cần quy đổi về công suất 3 pha đối với các thiết bị dùng điện 1 pha.
+ Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha :
P
K
t
= 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn .
K
t
= 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại.
e. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số
hình dáng
Công thức tính : P
tt
= K
hd
.P
tb
Q
tt
= P
tt
.tgφ
S
tt
=
2 2
tt tt
P + Q
Trong đó K
hd
: hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải tra trong sổ tay
T
dt
đn
= I
kđ max
+ I
tt
– K
sd
.I
đm max
Trong đó :
I
kđ max
- dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm.
I
tt
- dòng tính toán của nhóm máy .
I
đm max
- dòng định mức của thiết bị đang khởi động.
K
sd
- hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động.
2. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT
2.1. Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí
2.1.1 Phân loại và phân nhóm phụ tải điện trong phân xưởng sửa chữa cơ khí.
- Các thiết bị phần lớn đều làm việc ở chế độ dài hạn. Chỉ có phụ tải máy biến áp hàn làm
việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại và sử dụng điện áp dây. Do đó cần quy đổi về chế độ làm
việc dài hạn :
1 Máy tiện ren 1 2 7 14
2 Máy tiện ren 2 2 7 14
3 Máy tiện ren 3 2 10 20
4 Máy tiện ren cấp chính xác cao 4 1 1,7 1,7
5 Máy doa toạ độ 5 1 2 2
6 Máy bào ngang 6 2 7 14
7 Máy xọc 7 1 2,8 2,8
8 Máy phay vạn năng 8 1 7 7
Cộng theo nhóm 1 12 75,5
Nhóm 2
9 Máy mài tròn 11 2 4.5 9
10 Máy mài phẳng 12 1 2,8 2,8
11 Máy mài tròn 13 1 2,8 2,8
12 Máy mài vạn năng 17 1 1,75 1,75
13 Máy mài dao cắt gọt 18 1 0,65 0,65
14 Máy mài mũi khoan 19 1 1,5 1,5
15 Máy mài sắc mũi phay 20 1 1 1
16 Máy mài dao chốt 21 1 0,65 0,65
17 Máy mài mũi khoét 22 1 2,9 2,9
18 Máy mài thô 28 1 2,8 2,8
Cộng theo nhóm 2 11 25,85
Nhóm 3
19 Máy phay ngang 9 1 7 7
20 Máy phay đứng 10 2 2,8 5,6
21 Máy khoan đứng 14 1 2,8 2,8
22 Máy khoan đứng 15 1 4,5 4,5
23 Máy cắt mép 16 1 4,5 4,5
24 Thiết bị để hoá bền kim loại 23 1 0,8 0,8
25 Máy giũa 24 1 2,2 2,2
26 Máy khoan bàn 25 2 0,65 1,3
Số lượng Công suất
đặt
( kW)
Côngsuất
toàn bộ
(kW)
Nhóm 1
1 Máy tiện ren 1 2 7 14
2 Máy tiện ren 2 2 7 14
3 Máy tiện ren 3 2 10 20
4 Máy tiện ren cấp chính xác cao 4 1 1,7 1,7
5 Máy doa toạ độ 5 1 2 2
6 Máy bào ngang 6 2 7 14
7 Máy xọc 7 1 2,8 2,8
8 Máy phay vạn năng 8 1 7 7
Cộng theo nhóm 1 12 75,5
Tra phụ lục PL 1.1 TL1 tìm được k
sd
= 0,15 ; cosφ = 0,6 ta có :
n = 12 ; n
1
= 5
n* =
1
n
n
=
9
12
∑
Q
tt
= P
tt
.tgφ = 23,78.1,33 = 31,7 (kVAR)
S
tt
=
tt
P
cos
ϕ
=
23,78
39,63
0,6
=
(kVA)
Tính toán tương tự cho các nhóm phụ tải còn lại .
Ta có bảng tổng kết phụ tải điện phân xưởng sửa chữa cơ khí Bảng 2.3 – Kết quả phân nhóm phụ tải của phân xưởng sửa chữa cơ khí
Tên nhóm và thiết bị
Ký hiệu
trên bản
vẽ
Số
lượng
Máy tiện ren 2 2 2x7 0,15 0,6/1,33
Máy tiện ren 3 2 2x10 0,15 0,6/1,33
Máy tiện ren cấp chính xác 4 1 1,7 0,15 0,6/1,33
Máy doa toạ độ 5 1 2 0,15 0,6/1,33
Máy bào ngang 6 2 2x7 0,15 0,6/1,33
Máy xọc 7 1 2,8 0,15 0,6/1,33
Máy phay vạn năng 8 1 7 0,15 0,6/1,33
Cộng theo nhóm 1 12 75,5 5,88 0,15 0,6/1,33 10,08 2,1 23,78 31,7 39,63
Nhóm 2
Máy mài tròn 11 2 2x4.5 0,15 0,6/1,33
Máy mài phẳng 12 1 2,8 0,15 0,6/1,33
Máy mài tròn 13 1 2,8 0,15 0,6/1,33
Máy mài vạn năng 17 1 1,75 0,15 0,6/1,33
Máy mài dao cắt gọt 18 1 0,65 0,15 0,6/1,33
Máy mài mũi khoan 19 1 1,5 0,15 0,6/1,33
Máy mài sắc mũi phay 20 1 1 0,15 0,6/1,33
Máy mài dao chốt 21 1 0,65 0,15 0,6/1,33
Máy mài mũi khoét 22 1 2,9 0,15 0,6/1,33
Máy mài thô 28 1 2,8 0,15 0,6/1,33
Cộng theo nhóm 2 11 25,85 6,92 0,15 0,6/1,33 8,36 2,31 8,96 11,94 14,93
Nhóm3
Máy phay ngang 9 1 7 0,15 0,6/1,33
Máy phay đứng 10 2 2x2,8 0,15 0,6/1,33
Máy khoan đứng 14 1 2,8 0,15 0,6/1,33
Máy khoan đứng 15 1 4,5 0,15 0,6/1,33
Máy cắt mép 16 1 4,5 0,15 0,6/1,33
Thiết bị để hoá bền kim loại 23 1 0,8 0,15 0,6/1,33
Máy giũa 24 1 2,2 0,15 0,6/1,33
Máy khoan bàn 25 2 2x0,65 0,15 0,6/1,33
: suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích (W/m
2
)
F : Diện tích được chiếu sáng (m
2
)
Trong phân xưởng SCCK hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt . Tra PL 1.7 TL1 ta
tìm được p
o
= 14 W/m
2
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng :
P
cs
= p
o
.F = 14.363,25 = 5,12 (KW)
Q
cs
= P
cs
.tgφ
cs
= 0 (đèn sợi đốt cosφ
cs
= 0 )
2.1.4. Xác định phụ tải tính toán toàn phân xưởng
* Phụ tải tác dụng ( động lực ) của toàn phân xưởng :
.
5
=
2 2
tt tt
P +Q
=
2 2
87,08 +109,21 = 139,68 ( kVA )
Cosφ
px
=
ttpx
ttpx
P
S
=
87,08
= 0,62
139,68
2.2. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng khác trong toàn nhà máy
Do chỉ biết trước công suất đặt và diện tích của các phân xưởng nên ở đây ta sử
dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.
2.2.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu :
n
tt nc Pdi
i=1
tt tt
2 2
tt
tt tt tt
tt
: công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của nhóm thiết
bị ( kW, kVAR, kVA )
- n : số thiết bị trong nhóm
- K
nc
: hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng tra trong sổ tay tra cứu
2.2.2 Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng
Việc tính toán cho các phân xưởng là hoàn toàn giống nhau . Ta tính một phân xưởng
mẫu. Lấy phân xưởng mộc làm ví dụ:
Tính toán cho phân xưởng mộc
Công suất đặt 150 kW, diện tích 750 m
2
;
Tra phụ lục 1.3 TL1 ta có: K
nc
= 0,4 ; cosφ = 0,7 ; tgφ = 1,02 . Ở đây ta dùng đèn sợi đốt
có cosφ
cs
=1 ; tgφ
cs
= 0
Tra phụ lục 1.2 ta có suất chiếu sáng po = 14 W/m2
Công suất tính toán động lực
P
dl
= K
nc
.P
đ
s
= 61,21 + 0 =61,21 kVAr
S
tt
=
2 2 2 2
tt tt
P +Q = 70,5 +61,21 = 93,37 (kVA)
Tính toán tương tự cho các phân xưởng còn lại. Riêng đối với khu nhà văn phòng ta chọn
đèn huỳnh quang có cosφ
cs
=0,85 ; tgφ
cs
= 0,62 còn lại ta dùng đèn sợi đốt có cosφ
cs
= 1;
tgφ
cs
= 0. Ta có bảng tổng kết sau đây:
Bảng 2.4 - Kết quả tính toán phụ tải các phân xưởng
` Tên Phân xưởng
P
đ
(kW)
K
nc
Cosφ/
tgφ
F
365,63 14 81,96 5,12 87,08 109,21 139,68
6 Phân xưởng mộc 150 0.4 0.7 750 14 60 10.50 70.50 61.21 93.37
7 Trạm bơm 100 0,6 0,7 481,25 10 60 4.81 64.81 61.21 89.15
8 Khu nhà văn phòng 150 0.8 0.8 787,5 15 120 11.81 131.81 97.32 163.85
9 Kho vật liệu trung tâm 50 0,4 0,7 825 10 20 8.25 28.25 20.40 34.85
Tổng 4892.60 4652,09
2.3. Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy
* Phụ tải tính toán tác dụng của toàn nhà máy:
P
ttnm
= K
dt
.
9
1
ttpxi
i
P
=
∑
Trong đó : K
dt
hệ số đồng thời lấy bằng 0,85
P
ttpxi
phụ tải tính toán của các phân xưởng dã xác định được ở trên
P
ttnm
2.4. Biểu đồ phụ tải của các phân xưởng và nhà máy
2.4.1Tâm phụ tải điện
Tâm phụ tải điện là điểm thhoả mãn điều kiện momen phụ tải đạt giá trị cực tiểu
1
n
i i
i
X l
=
∑
→ Min
Trong đó :
Pi và li là công suất và khoảng cách của phụ tải thứ I đến tâm phụ tải
Để xác định toạ độ của tâm phụ tải có thể sử dụng các biểu thức sau:
n
i i
i=1
o
n
i
i=1
x S
x =
S
∑
∑
;
n
i i
i=1
x
i
; y
i
; z
i
toạ độ của phụ tải thứ I tính theo một hệ trục toạ độ XYZ tuỳ chọn
S
i
công suất của phụtải thứ i
Trong thực tế thường ít quan tâm đến toạ độ z. Tâm phụ tải điện là vị trí tốt nhất để đặt
các trạm biến áp , trạm phân phối , tủ động lực nhằm mục đích tiết kiệm chi phí cho dây
dẫn và giảm tổn thất trên lưới điện
2.4.2 Biểu đồ phụ tải điện:
Biểu đồ phụ tải điện là một vòng tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trùng với tâm của
phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo tỷ lệ xích nào đó tuỳ
chọn. Biểu đồ phụ tải điện cho phép người thiết kế hình dung được sự phân bố phụ tải
trong phạm vi khu vực cần thiết kế, từ đó có cơ sở để lập các phương án cung cấp điện.
Biểu đồ phụ tải điện dược chia thành hai phần : Phần phụ tải động lực ( phần hình quạt
gạch chéo ) và phần phụ tải chiếu sáng ( phần hình quạt để trắng ).
Để vẽ dược biểu đồ phụ tải cho các phân xưởng, ta coi phụ tải của các phân xưởng
phân bố đều theo diện tích phân xưởng nên tâm phụ tải có thể lấy trùng với tâm hình học
của phân xưởng trên mặt bằng.
Bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phụ tải thứ i được xác định qua biểu thức :
i
i
S
R =
m.Π
Trong đó : m là tỉ lệ xích , ở đây chọn m = 3 kVA/ mm
mm
y,
mm
1 PX kéo sợi 23.63 1143.63 1616.63 23,5 57,5 13.10 7.44
2 PX dệt vải 21.88 2021.88 2872.50 49 57,5 17.46 3.89
3 PX nhuộm và in hoa 21.00 861.00 1066.87 75 75 10.64 8.78
4
PX giặt là và đóng
gói
7.44 487.44 690.94 90,5 75 8.56 5.49
5 PX sửa chữa cơ khí 5.12 87,08 139,68 110 67 3.85 21,16
6 PX mộc 10.50 70.50 93.37 108 26 3.15 53.62
7 Trạm bơm 4.81 64.81 89.15 103,5 10,5 3.08 26.73
8 Khu nhà văn phòng 11.81 131.81 163.85 32,5 13 4.17 32.26
9
Kho vật liệu trung
tâm
8.25 28.25 34.85 64 22,5 1.92 105.13
Biểu đồ phụ tải của toàn nhà máy
O
2.3. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA KHU CÔNG NGHIỆP
2.3.1. Xác định phụ tải tính toán của toàn khu công nghiệp
Tính toán tương tự như cho các phân xưởng vói hệ số đồng thời của khu công nghiệp lấy
bằng 0,8 ta có kết quả
Bảng 2.6 – Kết quả tính toán phụ tải của toàn nhà máy
TT Tên nhà máy P
đ
, kW K
nc
cosφ P
tt
= 0,75. 14545,8 = 10909,35 KVAr
Phụ tải tính toán toàn phần của khu công nghiệp
S
ttkcn
=
2 2 2 2
ttkcn ttkcn
P +Q = 11560,28 +10909,35 = 15895,1 (KVA)
2.3.2. Xác định tâm phụ tải khu công nghiệp và vẽ biểu đồ phụ tải
Tương tự ta xác định được bán kính và tọa độ tâm phụ tải của các nhà máy như sau.
Bảng 2.7- Tọa độ tâm phụ tải và bán kính R của phụ tải của các nhà máy.
TT Tên nhà máy X(mm) Y(mm) R (mm) S
tt
(kVA)
1 Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô xe máy
45 74 18.94
3382.35
2 Nhà máy chế biến gỗ 154 61 12.77 1536.76
3 Nhà máy đường
75 13 18.71
3300.00
4 Nhà máy chế biến nông sản 130 27 15.57 2285.71
5 Nhà máy dệt
48.5 40.5 24.67
5735.66
6 Khu dân cư 85 70 23.03 5000
biểu đồ phụ tải của khu công nghiệp
1
3382,35
vi khu công nghiệp không xét trong các nhà máy.
3.2 .CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP VẬN HÀNH
Cấp điện áp vận hành là cấp điện áp liên kết hệ thống cung cấp điện của khu công
nghiếp với Hệ thống điện .Cấp điện áp vận hành phụ thuộc vào công suất truyền tải và
khoảng cách truyền tải theo một quan hệ khá phức tạp.
Công thức kinh nghiệm để chọn cấp điện áp truyền tải:
.
U = 4,34. l + 0,016.P ( kV )
Trong đó :
P – công suất tính toán của nhà máy ( kW)
l – khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy ( km)
Như vậy cấp điện áp hợp lý để truyền tải điện năng về nhà máy sẽ là :
Phụ tải tính toán của nhà máy có kể đến sự phát triển của phụ tải trong tương lai.
S
t
= S
0
.(1+α.t)
Trong đó
S
t
- Phụ tải tính toán dự báo tại thời diểm sau t năm
S
0
- phụ tải tính toán xác định tại thời điểm ban đầu.
t - số năm dự báo. lấy t= 10 năm
α - hệ số gia tăng của phụ tải . lấy α = 0.05
Ta có :
P
t
Để xác định toạ độ của tâm phụ tải có thể sử dụng các biểu thức sau:
n
i i
i=1
o
n
i
i=1
x S
x =
S
∑
∑
;
n
i i
i=1
o
n
i
i=1
y S
y =
S
∑
∑
;
n
i i
i=1
dẫn và giảm tổn thất trên lưới điện.
Tâm phụ tải điện của khu côg nghiệp:
o
45.3382,35+154.1536,76+75.3300+130.2285,71+48,5.5735,66+85.5000
x 77,06
21240,49
= =
o
84.3382,35+71.1536,76+23.3300+37.2285,71+50,5.5735,66+80.5000
y 58,54
21240,49
= =
Tâm phụ tải của khu công nghiệp là M
o
(x
o
;y
o
) = M
o
(77,06; 58,54 )
3.3.2 Đề xuất các phương án và sơ đồ cung cấp điện:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sơ đồ của nó.
Vì vậy các sơ đồ cung cấp điện phải có chi phí nhỏ nhất, đảm bảo độ tin cậy cung cấp
điện cần thiết và chất lượng điện năng yêu cầu của các hộ tiêu thụ, an toàn trong vận hành
khả năng phát triển trong tương lai và tiếp nhận các phụ tẩi mới.
Ta đề xuất 2 kiểu sơ đồ nối điện chính như sau:
a. Kiểu đi dây 1 :
tõ hÖ thèng ®iÖn ®Õn