Báo Cao tài nguyên đất tỉnh Đắk Nông - Pdf 22

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN ĐỊA LÝ
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG TÂY NGUYÊN, MÃ SỐ KHCN-TN3/11-15
(CHƯƠNG TRÌNH TÂY NGUYÊN 3)
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP THOÁI HÓA ĐẤT, HOANG MẠC HÓA Ở TÂY
NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG. MÃ SỐ TN3/T01
Chủ nhiệm đề tài: TS.NCVCC. Nguyễn Đình Kỳ
Cơ quan chủ trì: Viện Địa lý
CHUYÊN ĐỀ 7:
SỐ LIỆU, TÀI LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT TỈNH ĐẮK NÔNG
TỶ LỆ 1/100.000
Chủ trì thực hiện: ThS. Nguyễn Mạnh Hà
Tham gia thực hiện: TS. Nguyễn Đình Kỳ
CN. Lưu Thế Anh
ThS. Nguyễn Văn Dũng
ThS. Nguyễn Thị Thủy
ThS. Phan Thị Dung
CN. Hoàng Thị Huyền Ngọc
CN. Lê Bá Biên
Hà Nội, 2012
2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
2. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG LÝ - HÓA CỦA CÁC NHÓM ĐẤT CHÍNH TỈNH
ĐẮK NÔNG 5
2.1. Nhóm đất phù sa (P) - Fluvisols 5
2.2. Nhóm đất gley (GL) - Gleysols 8
2.3. Nhóm đất mới biến đổi (CM) - Cambisols 10
2.4. Nhóm đất nâu vùng bán khô hạn ( XK) - Lixisols 10

Đắk Nông là tỉnh nằm trong khu vực tam giác phát triển Việt Nam - Lào –
Campuchia,

có 08 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã với dân số 510.570
người, cùng với 33 dân tộc anh em đang làm ăn, sinh sống. Trung tâm tỉnh lỵ là
Thị xã Gia Nghĩa.
Đắk Nông nằm trọn trên cao nguyên M’Nông, độ cao trung bình khoảng
600 m đến 700m so với mặt nước biển, có nơi lên đến 1.982m (Tà Đùng). Nhìn
tổng thể, địa hình Đăk Nông như hai mái của một ngôi nhà mà đường nóc là dãy
núi Nam Nung, chạy dài từ Đông sang Tây, có độ cao trung bình khoảng 800m,
có nơi cao đến hơn 1.500m. Địa hình có hướng thấp dần từ Đông sang Tây. Đắk
Nông có địa hình đa dạng và phong phú, bị chia cắt mạnh, có sự xen kẽ giữa các
núi cao hùng vĩ, hiểm trở với các cao nguyên rộng lớn, dốc thoải, lượn sóng, khá
bằng phẳng xen kẽ các dải đồng bằng thấp trũng.
Đăk Nông là khu vực chuyển tiếp giữa hai tiểu vùng khí hậu Tây Nguyên và
Đông nam bộ, chế độ khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió
mùa cận xích đạo, nhưng có sự nâng lên của địa hình nên có đặc trưng của khí
hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, vừa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô
nóng. Với lượng mưa lớn, trung bình khoảng năm 2.513 mm/năm, Tuy nhiên,
phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến hết tháng 11, tập trung
trên 90% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến hết tháng 3 năm sau,
lượng mưa không đáng kể.
Tương tác giữa các thành phần địa lý tạo nên lớp phủ thổ nhưỡng hết sức
đa dạng và phức tạp, với 11 nhóm đất và 43 đơn vị phụ. Tuy nhiên, lớp phủ thổ
nhưỡng vẫn mang màu sắc của vùng cao nguyên nhiệt đới.
1
2
1. PHÂN LOẠI ĐẤT TỈNH ĐẮK NÔNG TRÊN BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1/100.000
Theo hệ thống phân loại của FAO-UNESCO, tỉnh Đắk Nông có 11 nhóm
đất chính với 46 phụ loại đất (đơn vị phụ)

8
Nhóm đất mới biến đổi có tầng loang lổ CM.fr Ferric Cambisols 3702,628 0,57
9
0
Nhóm đất mới biến đổi, gley CM.g.h Gleyic Cambisols 273,23 0,04
10
1
Nhóm đất mới biến đổi, giàu mùn CM.hu Humic Cambisols 4.228,11 0,65
11
Nhóm đất mới biến đổi đọng nước, sỏi
sạn sâu CM.st.sk2 Endókeleti-Stagnic Cambisols 324,91 0,05
12
I
Nhóm đất mới biến đổi tầng mỏng,
đọng nước CM.tm.st Stagni-Endoleptic Cambisols 1.427,35 0,22
IV
Nhóm đất đen R Luvisols 1.292,07 0,20
13
4
Đất đen có tầng loang lổ R.fr Ferric Luvisols 1.089,97 0,17
14
5
Đất đen gley, giàu mùn R.g.hu Humi-Gleyic Luvisols 202,11 0,03
V
Nhóm đất nâu vùng bán khô hạn XK Lixisols 11.287,90 1,73
15
Đất nâu tầng mỏng XK.tm Endoleptic Lixisols 11.287,90 1,73
VI
Nhóm đất xám X Acrisols 185.637,52 28,50
16

Nhóm đất nâu thẫm PH Phaeozems 27.300,39 4,19
26
8
Đất nâu thẫm ít chua PH.e.h Hapli-Eutric Phaeozems 585,14 0,09
27
9
Đất nâu thẫm có tầng loang lổ PH.fr.h Ferric Phaeozems 13.290,87 2,04
28
I
Đất nâu thẫm giàu mùn PH.hu.st Humic Phaeozems 3.854,84 0,59
29
0
Đất nâu thẫm đọng nước, sỏi sạn nông PH.st.sk1 Episkeleti-Stagnic Phaeozems 1.499,59 0,23
30
1
Đất nâu thẫm đọng nước, sỏi sạn sâu PH.st.sk2 Endoskeleti-Stagnic Phaeozems 2.610,27 0,40
31
2
Đất nâu thẫm tầng mỏng PH.tm Endoleptic Phaeozems 5.459,69 0,84
VIII Nhóm đất có tầng sét chất, cơ giới
phân di PL Planosols 340,37 0,05
32
4
Đất có tầng sét chất, có tầng loang lổ PL.fr.h Hapli-Ferric Planosols 340,37 0,05
IX
Nhóm đất đỏ (chủ yếu là đất đỏ bzan) Fd Ferralsols 392.496,62 60,25
33
6
Đất đỏ chua, rất nghèo kiềm Fd.c.gr Geri-Acric Ferralsols 239.333,49 36,74
34

XI
Nhóm đất nứt nẻ VR Vertisols 2.678,92 0,41
44
Đất nứt nẻ giàu mùn VR.hu.e Eutri-Humic Vertisols 239,56 0,04
45
Đất nứt nẻ tối màu, ít chua VR.pe.e Eutric-Pellic Vertisols 2.135,56 0,33
46
Đất nứt nẻ tối màu, giàu mùn VR.pe.hu Humi-Pellic Vertisols 303,79 0,05
Ao hồ, sông suối 3.243,53 0,50
Tổng cộng 651.438,00 100,00
2. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG LÝ - HÓA CỦA CÁC NHÓM ĐẤT CHÍNH
TỈNH ĐẮK NÔNG
2.1. Nhóm đất phù sa (P) - Fluvisols
Nhóm đất phù sa có diện tích 2.510,71ha, chiếm 0,39 % diện tích tự nhiên
(DTTN). Phân bố rải rác trên các khu vực nhỏ dọc theo sông, suối ở huyện
Krông Nô.
Đất hình thành trên thềm bồi tích hiện tại của các sông, ngòi suối. Hầu hết
đất có tầng dày. Quá trình thổ nhưỡng trong đất xảy ra yếu, đất còn thể hiện rõ
đặc tính xếp lớp của trầm tích; thỏa mãn các yêu cầu của đặc tính bồi phù sa
(Fluvic property) cho đến ít nhất 50 cm.
Căn cứ vào chỉ tiêu của các đặc tính đã được sắp xếp theo thứ tụ ưu tiên,
nhóm đất phù sa trong tỉnh có 1 đơn vị đất (soil unit) Stagnic Fluvisols và 2 đơn
vị phụ đất khác nhau bởi đặc tính: Dystri, Eutri.
Nhóm đất phù sa có phản ứng ít chua đến chua, pH
KCl
dao động trong
khoảng 4,8 - 6,8. Hàm lượng chất hữu cơ từ 0,81 - 3,1% ở mức khá. Hàm lượng
các chất tổng số ở mức trung bình (N = 0,07 - 0,21%; P
2
O

0 - 7 (cm) 7 - 42 (cm) 42 - 125 (cm)
pH
H20
- 4,8 4,9 4,8
pH
KCL
- 3,9 4,0 3,9
OC % 3,1 2,4 2,3
N % 0,27 0,18
P
2
O
5
% 0,11 0,09
P
2
O
5
dễ tiêu Bray 1ppm 2,5 2,3
Ca
2+
cmol/kg
1,14 0,76 0,76
Mg
2+
0,19 0,10 0,28
K
+
0,17 0,08 0,04
Na

Tầng đất cm 0-20 20-70 70-100
pH
KCL
3,87 3,89 4,26
OM (%) 3,16 2,58 0,69
Tổng số (%) N 0,19 0,14 0,06
P
2
O
5
0,16 0,11 0,10
K
2
O 1,03 1,09 1,03
Dễ tiêu (mg/100g) P
2
O
5
6,2 4,5 3,2
K
2
O 13,4 12,8 9,4
Cation trao đổi (lđl/100g) Ca
++
6,40 6,80 8,00
Mg
++
5,30 4,40 5,60
CEC 20,63 20,12 19,44
Thành phần cơ

Việt Nam: Đất glây có đặc tính phù sa, chua
Hiện trạng sử dụng đất: Trồng lúa
Đá mẹ/mẫu chất: Bồi tụ
Độ dốc: 0 - 0,5%
Tiêu thoát nước: Khó khăn
Mô tả:
0 - 17cm: Màu xám xanh đen (7,5GY 4/1) khi ướt, rất ít vệt rỉ sắt màu vàng
(10YR 6/8). Cấu trúc kém, bùn nhão. Dẻo, dính khi ướt. Nhiều rễ
cây nhỏ. Chuyển lớp rõ theo màu sắc và cấu trúc.
17 - 33cm: Màu xám xẫm (N 3/0) khi ướt. Rất nhiều đốm rỉ, rõ nét (10 YR 6/8)
trong các ống rễ. Cấu trúc kém. Dẻo, dính khi ướt. Chặt khi khô.
Nhiều rễ cây nhỏ. Chuyển lớp từ từ theo màu sắc và cấu trúc.
8
33 - 65cm: Màu xám (N 4/0) khi ướt. Ít đốm rỉ sắt nhỏ trong ống rễ (10 YR
6/8). Sét. Cấu trúc kém. Dẻo, dính khi ướt. Cứng khi khô. Chuyển
tầng không rõ và phẳng.
65 - 110cm: Màu xám (N 5/0) khi ướt. Khá nhiều đốm rỉ nâu vàng (10YR 5/8)
rõ nét. Cấu trúc kém. Rất cứng khi khô. Rất chặt khi ẩm. Dẻo, dinh
khi ướt.
Bảng 2. 4. Kết quả phân tích lý, hoá phẫu diện ĐL32
Chỉ tiêu
Tầng đất
Đơn vị
0 - 17 (cm) 17 - 33 (cm) 33 - 65 (cm)
pH
H20
- 4,2 4,25 4,53
pH
KCL
- 4,00 4,05 4,33

diện dao động từ 5B-5G9 (xám xanh- xám đen), value 4- 5; chroma 1- 2. Phản
ứng dung dịch đất chua : pH KCl: < 5,5. Lượng hữu cơ OM% = 6,5 - 20 %.
Đạm tổng số: trung bình – khá N% = 0,50- 1,00. Lân tổng số dao động từ thấp
đến trung bình P
2
O
5
. Tổng ( Na
+
, K
+
, Mg
++
, Ca
++
) dao động lớn 5,50- 16,21
mg/100g đất. CEC trung bình đến cao: 9,19- 35,50. Độ bão hoà bazơ (BS%) <
50 %.
Khả năng sử dụng: Nhóm đất Glây có độ phì khá, địa hình khá bằng, gần
nguồn nước nhưng thường bị úng. Đất này thích hợp cho trồng lúa nước hoặc
các cây trồng cạn ngắn ngày mùa khô. Ở vùng đất trũng có thể trồng lúa 2, 3 vụ.
Cần lưu ý là đất rất chua nên cần đặc biệt ưu tiên bón vôi mới có thể nâng cao
9
năng suất lúa. Mặt khác, đất do chặt bí nên cày phơi ải trong mùa khô để oxy
hóa các hợp chất độc tích tụ trong đất.
2.3. Nhóm đất mới biến đổi (CM) - Cambisols
Nhóm đất mới biến đổi có diện tích 9.956,23 ha, chiếm 1,53% DTTN.
Phân bố ở hầu hết các huyện trong tỉnh. Tuy nhiên, tập trung chủ yếu ở huyện
Đắk RLấp và Tuy Đức
Phần lớn đất có nguồn gốc phù sa, nhưng trong đất có tầng B phát triển về

nóng, khô hạn.
Các đất nâu (Lixisols) phát triển trên các đá mẹ hoặc mẫu chất đá cát,
granite trên địa hình sườn thoải, khá bằng và trong điều kiện khí hậu bán khô
10
hạn. Đất thường có thành phần cơ giới nhẹ. Trong đất, quá trình phá rửa trôi sét
vào mùa mưa và di chuyển các muối hòa tan từ dưới lên vào mùa khô. Các quá
trình trên tạo cho đất vừa có tầng tích tụ sét (tầng Argic) vừa có dung lượng
Cation trao đổi thấp, nhỏ 24 cmol/kg sét và có bão hòa bazơ cao lớn hơn 50%.
Nhóm đất Lixisols có 1 đơn vị phụ đất là đất nâu tầng mỏng.
Đặc điểm đất
- Đất có thành phần cơ giới nhẹ, ở các tầng đất cấp hạt sét chỉ đạt 10 - 15
%, trong khi đó cấp hạt cát lên đến 70 - 85 %, đặc biệt cát thô chiếm tới 40 – 50
cấp hạt cát. Ở tầng tích tụ tỉ lệ sét có tăng lên so với tầng trên ( đặc trưng của
tầng Argic )
- Độ chua của đất đạt mức chua vừa, ít chua (pHH20: 6,0 - 7,0, pHkcl: 5,0
- 6,0 ), dung lượng trao đổi Cation thấp thường 5-10 cmol/kg sét. Tuy nhiên
trong phức hệ trao đổi các Cation kiềm chiếm ưu thế rõ ràng tới 60 – 90% trong
tổng số Cation trao đổi. Độ no bazơ (BS) của đất khá cao, phần lớn đạt trên 60
% ở hầu hết các tầng đất. Điều này thể hiện trong điều kiện khô hạn, các Cation
kiềm ít bị rửa trôi.
2.5. Nhóm đất xám (X) – Acrisols
- Nhóm đất xám chiếm diện tích khá lớn trong tỉnh với 185.637,52 ha
chiếm 28,50 DTTN. Phân bố ở hầu hết ở các huyện, tuy nhiên, tập trung nhiều
ở huyện Krông Nô, Đắk Glong và Cư Jút.
- Nhóm đất phát triển trên nhiều mẫu chất, đá mẹ khác nhau: granit, phiến
sét, đá cát, phù sa và trên nhiều dạng địa hình khác nhau từ dạng bằng thấp, các
bậc thềm khá bằng phẳng, các địa hình đồi đến núi cao. Trong những điều kiện
mưa nhiều, quá trình rửa trôi và tích tụ sét xảy ra mạnh hình thành tầng Argic
(Tầng B) trong khoảng 0-100 cm. Đất có tầng B có dung lượng trao đổi Cation
(CEC) nhỏ hơn 24 cmol/kg sét và có bão hòa Bazơ (%BS) nhỏ hơn 50%. Thành

lẫn nhiều rễ cây nhỏ. Chuyển lớp đột ngột theo màu sắc và độ lẫn
rễ.
26 - 70 cm: 7,5YR 4,5/4 khi khô; 7,5YR 4/4 khi ướt. Sét pha cát. lẫn ít rễ cây
nhỏ, có tích luỹ mùn và sét nhưng không rõ. Chuyển lớp từ từ theo
cấu trúc.
70 - 100cm: 7,5YR 5/6 khi khô; 7,5YR 4/6 khi ướt. Sét pha cát.
Lẫn ít rễ cây nhỏ. Chuyển lớp từ từ theo màu sắc và độ lẫn rễ.
Bảng 2. 5. Kết quả phân tích lý, hoá phẫu diện ĐN10
Chỉ tiêu
Tầng đất
Đơn vị
0 - 26 (cm) 26 - 70 (cm) 70 - 100 (cm)
pH
H20
- 5,0 4,9 4,8
pH
KCl
- 3,9 3,9 3,9
12
OC % 5,4 3,9 3,1
N % 0,26 0,18 0,11
P
2
O
5
% 0,11 0,09 0,08
Ca
2+
Cmol/kg
1,33 0,86 0,76

lớp rõ về màu sắc.
50-100
cm
màu vàng nhạt, kết von, cục tảng, thịt nhẹ.
Bảng 2. 6. Kết quả phân tích lý, hoá phẫu diện DN20
Chỉ tiêu lý hóa đất Tầng đất (cm)
0-15 15-50 50-100
pH
KCL

3,99 3,94 3,95
OM (%) 0,57 0,46 0,29
Tổng số (%) N 0,06 0,04 0,02
P
2
O
5
0,04 0,02 0,03
13
K
2
O 0,42 0,56 0,71
P
2
O
5
1,5 1,6 1,5
K
2
O 4,4 2,3 2,2

KCL
4,97 3,95
OM (%) 0,23 0,12
Tổng số (%) N 0,03 0,02
P
2
O
5
0,03 0,03
K
2
O 0,07 0,08
Dễ tiêu (mg/100g) P
2
O
5
1,3 1,5
14
K
2
O 2,4 2,8
Cation trao
đổi
(lđl/100g) Ca
++
2,10 2,80
Mg
++
1,10 0,40
CEC 4,54 5,89

2
O
5
). Tuy nhiên do khả năng giữ chặt Lân
của đất cao nên Lân dễ tiêu trong đất cũng chỉ đạt mức trung bình thấp đến
nghèo (7-8 mg/100g đất).
- Kali tổng số nghèo, chỉ đạt 0,3-0,4%, tuy nhiên lượng dễ tiêu lại khá
(10-11 mg/100g đất).
15
- Dung lượng trao đổi Cation trong đất khá cao 20-22 me/100g đất và đặc
biệt bão hòa Bazơ lên đến 50 - 60 %.
Phẫu diện điển hình
Phẫu diện DNL02
1. Địa điểm: xã Đắk Lao, huyện Đắk Mil, Đắk Nông
2. Đá mẹ : bazan
3. Địa hình: Cao.
4. Cây trồng: Mía.
5. Tên đất dự kiến: Đất nâu thẫm trên đá bazan
Hình thái phẫu diện
0-15 cm: màu nâu vàng, thịt nặng, hơi khô, kết cấu viên, đất tơi xốp, nhiều
rễ cây, chuyển lớp từ từ về màu sắc.
15-35 cm: nâu vàng, sét, kết cấu viên, tơi xốp, nhiều rễ cây, không chặt,
chuyển lớp từ từ về màu sắc.
35-80 cm: màu nâu vàng, thịt nặng, hơi ẩm, kết cấu viên, xốp, chuyển lớp từ
từ về màu sắc.
80-100 cm: nâu vàng, sét, ẩm, kết cấu viên, tơi mền.
Bảng 2. 8. Kết quả phân tích lý, hoá phẫu diện DNL02
Tầng đất 0-15 15-35 35-80 80-100
pH
KCL

phần cơ
giới
(%) Cát 17,44 14,64 13,33 12,36
Limon 42,33 46,57 53,78 52,76
Sét 40,23 38,79 32,87 34,88
16
Nhìn chung, đất nâu thẫm trên đá bọt và đá Bazan có hàm lượng dinh
dưỡng khá và cân đối. Tuy nhiên, đất nâu thẫm lại bị hạn chế lớn là có kết von ở
tầng nông và tỉ lệ kết von lớn, nên hầu hết là đất tầng mỏng. Mặt khác, lại được
phân bố trên địa hình đồi. Vì vậy, đất nâu thẫm trên đá bọt và đá Bazan chủ yếu
thích nghi cho cây trồng cạn hàng năm như đậu đỗ, thuốc lá, bông bải và một số
cây lâu năm như điều, mãng cầu; ở các khu vực chân sườn đồi nơi có điều kiện
tưới nước có thể trồng Cà phê hoặc tiêu.
2.7. Nhóm đất đỏ (Fđ) – Ferralsols
Nhóm đất đỏ có diện tích lớn nhất với 392.496,62 ha, chiếm 60,25%
DTTN. Phân bố ở hầu hết các huyện của tỉnh. Theo phân loại cũ chúng thuộc
nhóm đất nâu đỏ trên đá bazan.
Loại đất này thường có tầng phong hóa dày, màu đỏ thẫm, cấu trúc hạt rõ,
độ xốp cao, dung trọng thấp, tỷ lệ khoáng đang phong hóa và đá chưa phong hóa
thấp, ít hơn 10% trong cấp hạt thịt, các khoáng thứ sinh còn trong đất chủ yếu là
khoáng Kaolinit và gipxit. Đất có thành phần cơ giới nặng, hàm lượng limon
thấp, sét cao. Phản ứng của đất chua (pH
KCl
phổ biến từ 3 - 4,5). Độ no bazơ
thấp, phần lớn dưới 40%. Dung lượng cation trao đổi CEC < 16 me/100g sét và
ECEC nhỏ hơn 12 me/100g sét.
Nhóm đất đỏ được phân ra 5 đơn vị khác nhau bởi các đặc tính: Acric ,
Humic , Episkeletic, Endoskeletic, Endoleptic; và 10 đơn vị phụ được phân chia
bởi các đặc tính: Geri, Stagni, Veti, Xanthi, Rhodi, Ferri.
Phẫu diện điển hình

Đơn vị
0 - 10
(cm)
10 - 17
(cm)
17 – 40
(cm)
40 - 82
(cm)
pH
KCL
- 4,2 4,4 4,5 4,6
OC % 1,1 1,4 0,5 0,3
N % 0,15 0,16 0,08 0,04
P
2
O
5
% 0,27 0,19 0,19 0,16
Ca
2+
Cmol/kg
2,56 2,88 2,08 2,40
Mg
2+
0,64 1,12 0,32 1,60
CEC đất 11,15 10,15 7,75 8,14
V % 35 41 33 51
Sét phân tán % 4,4 2,4 0,8 2,8
TPCG

KCL
4,01 4,10 4,80 5,03
OM (%) 4,43 2,17 1,57 1,21
Tổng số (%) N 0,22 0,16 0,09 0,09
P
2
O
5
0,27 0,13 0,15 0,14
K
2
O 0,06 0,07 0,07 0,06
Dễ tiêu (mg/100g) P
2
O
5
2,10 1,71 1,73 1,80
K
2
O 4,67 3,03 1,42 2,64
Cation trao
đổi
(lđl/100g) Ca
++
1,77 1,03 1,03 1,01
Mg
++
1,21 0,70 0,39 0,84
Thành phần
cơ giới

Hình thái phẫu diện
0-20cm: màu nâu vàng, thịt nặng đến sét, nhiều rễ cây, cấu trúc hạt,
chuyển lớp rõ về độ chặt
20-70cm: đen xám, sét, kết von tròn, cấu trúc viên, có nhiều rễ cây, glây
trung bình, chuyển lớp rõ về độ chặt
70-100cm: màu đen xám, sét, đốm gỉ, chặt, cấu trúc viên, xuất hiện kết von
tròn.
Bảng 2. 11. Kết quả phân tích lý, hoá phẫu diện DN46
Tầng đất 0-20 20-60
pH
KCL
5,64 5,63
OM 2,64 0,75
20
Tổng số (%) N 0,15 0,07
P
2
O
5
0,28 0,38
K
2
O 0,38 0,39
Dễ tiêu (mg/100g) P
2
O
5
13,9 21,3
K
2

Căn cứ vào chỉ tiêu của các đặc tính đã được sắp xếp theo thứ tụ ưu tiên,
nhóm đen trong tỉnh có 2 đơn vị đất khác nhau bởi đặc tính: Ferric, Gleyic.
Hướng sử dụng:
Đất đen có độ phì cao rất thích hợp với ngô, các loại đậu Nhưng độ phì
nhiêu cũng nhanh bị giảm thấp trong điều kiện mưa nhiều và không có thực vật
che phủ. Cần phải tăng cường chống xói mòn cho đất.
21
2.11. Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (E) – Leptosols
Diện tích 9.373,96 ha, chiếm 1,44 % DTTN. Phân bố bố tập trung ở
huyện Krông Nô và Đắk Song
Đất hình thành trên các đá mẹ như các đá macma axit, ở địa hình núi
dốc và thảm thực vật che phủ kém. Đất có tầng đất hữu hiệu bị giới hạn bởi tầng
đá cứng liên tục trong vòng 0-25 cm hoặc phần đất mịn có tỉ lệ < 10% cho đến
độ sâu 75 cm. Hướng sử dụng: khoanh nuôi, trồng, tu bổ và bảo vệ rừng.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Dưới tác động tổng hợp của các điều kiện tự nhiên và sản xuất hiện tại, kết
quả đã xác định: tỉnh Đắk Nông có 11 nhóm đất, phân ra 46 đơn vị đất phụ với
đặc điểm phát sinh và sử dụng khá đa dạng. Đây là cơ sở để sử dụng vào việc
chỉ đạo và phát triển sản xuất nông, lâm của tỉnh.
2. Trong 11 nhóm đất, nhóm đất đỏ có diện tích lớn nhất với 392.496,62 ha,
chiếm 60,25% DTTN; nhóm đất xám có diện tích lớn thứ hai với 185.637,52 ha
chiếm 28,50 DTTN; nhóm đất phù sa có diện tích 2.510,71ha, chiếm 0,39 %
DTTN; nhóm đất Glây có diện tích 5.319,80 ha, chiếm 0,82 % DTTN; nhóm đất
mới biến đổi có diện tích 9.956,23 ha, chiếm 1,53% DTTN; nhóm đất nâu trên
vùng bán khô hạn có diện tích 11.287,90 ha chiếm 1,73% DTTN; nhóm đất nâu
thẫm có diện tích 27.300,39 ha, chiếm 4,19% DTTN; nhóm đất nứt nẻ có diện
tích 2.678,92 ha, chiếm 0,41 % DTTN; nhóm đất có tầng sét chặt, cơ giới phân
dị với diện tích 340,37 ha chiếm 0,05% DTTN; nhóm đất đen có diện tích
1.292,07 ha chiếm 0,20 DTTN; nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích
9.373,96 ha, chiếm 1,44 % DTTN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status