PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Bối cảnh toàn cầu hoá ngày càng sâu và rộng như hiện nay đã mở ra một thời đại mới -
thời đại hội nhập, tạo ra nhiều cơ hội phát triển nhưng bên cạnh đó cũng tiềm ẩn không ít thách
thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế thế giới có
nhiều sự biến động đã ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế Việt Nam. Trước sự biến động đó, một
doanh nghiệp muốn thành công không thể bị động trước những thay đổi của môi trường, phải
biết mình đang làm gì, mình sẽ làm gì và nếu làm như vậy thì kết quả sẽ là gì? Để trả lời được
những câu hỏi đó đòi hỏi phải có những kiến thức nhất định chứ không phải bằng cảm tính chủ
quan. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi phải có những chiến lược kinh
doanh đúng đắn và hiệu quả.
Ngành phần mềm và Công nghệ thông tin (CNTT) là ngành tạo nền tảng cho hoạt động
kinh tế của các ngành khác. Ngành phần mềm ở nước ta xuất hiện được hơn chục năm nay,
nhưng thời gian gần đây mới được nhà nước chú trọng phát triển và trở thành lĩnh vực thu hút
đầu tư của nhiều doanh nghiệp nước ngoài. Với tốc độ tặng trưởng trung bình 30%, đây là
ngành hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các doanh
nghiệp muốn phát triển bền vững, có khả năng cạnh tranh lâu dài thì phân tích TOWS là một
khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của mình
Công ty cổ phần SIS Việt Nam được thành lập từ năm 2002, chuyên sâu trong lĩnh vực
sản xuất và cung cấp các giải pháp phần mềm kế toán, tài chính, quản trị. Đến nay, công ty đã
tạo được một chỗ đứng vững chắc trên thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận. Sự biến đổi của
nền kinh tế có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của công ty, vì vậy đòi hỏi phải có định
hướng phát triển lâu dài. Để có được những chiến lược kinh doanh phù hợp, doanh nghiệp phải
xác định rõ những điểm mạnh, điểm yếu của mình cũng như những cơ hội, thách thức từ môi
trường kinh doanh hay còn gọi là phân tích TOWS. Nếu việc phân tích TOWS làm tốt sẽ giúp
cho doanh nghiệp có một chiến lược phù hợp, từ đó mang lại hiệu quả kinh doanh cao và
ngược lại. Vì vậy, quá trình phân tích TOWS phải được thực hiện nghiêm túc và cẩn thận. Tuy
nhiên, hoạt động phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần SIS
Việt Nam còn tồn tại nhiều bất cập như chưa đảm bảo thời gian, không được tiến hành bài bản,
… vì thế hoạch định chiến lược kinh doanh chưa thực sự tốt, hiệu quả đạt được chưa phù hợp
với khả năng của công ty. Do đó, em đã thực hiện nghiên cứu: “Phân tích TOWS hoạch định
2009 - 2011, định hướng tới năm 2020
b. Không gian nghiên cứu: Khoá luận tập trung nghiên cứu công tác hoạch định chiến lược kinh
doanh tại công ty CP SIS Việt Nam và trên thị trường miền Bắc. Tuy nhiên do điều kiện thời
gian, khoá luận nghiên cứu chủ yếu thị trường Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, khoá luận có sử dụng một số phương pháp sau:
Phương pháp điều tra sử dụng bảng câu hỏi trắc nghiệm để thu thập thông tin từ các nhân
viên trong công ty.
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia sử dụng các câu hỏi mở để hỏi các nhà quản lý thuộc
các cấp khác nhau trong doanh nghiệp.
Phương pháp thống kê, tổng hợp các dữ liệu thông tin có tính hệ thống, thể hiện dưới
dạng bảng biểu
Phương pháp mô hình hoá: các nội dung, thông tin, dữ liệu liên quan thể hiện dưới dạng
mô hình, hình vẽ, sơ đồ
Phương pháp tư duy kinh tế để có cách thức nhìn nhận, đánh giá sự vật, sự việc dưới góc
độ kinh tế, đặt trong mối quan hệ dưới các nhóm lợi ích của các chủ thể khác nhau trong xã hội.
Phương pháp tư duy lôgic nhằm đưa ra những đánh giá khách quan, trung thực dựa trên
tính logic của vấn đề
Phương pháp diễn giải quy nạp để trình bày vấn đề một cách rõ ràng, tổng quát.
6. Kết cấu khoá luận
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu sơ đồ hình vẽ, danh mục
viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu bài khoá luận gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đề tài “Phân tích TOWS hoạch định chiến
lược kinh doanh của Công ty cổ phần SIS Việt Nam”.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phân tích
TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần SIS Viêt Nam.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp.
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
ĐHTM)
1.1.1.4. Mô hình TOWS và các bước phân tích
Ma trận TOWS (ma trận nguy cơ - cơ hội - điểm yếu - điểm mạnh) là một công cụ kết hợp
quan trọng có thể giúp các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược: chiến lược điểm mạnh - cơ
hội (SO), chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO), chiến lược điểm mạnh - thách thức (ST), chiến
lược điểm yếu - thách thức( WT)
Phân tích TOWS là phân tích các yếu tố, hoàn cảnh môi trường bên trong và môi trường
bên ngoài của doanh nghiệp để nhận diện các cơ hội, các hiểm họa và các điểm mạnh, điểm
yếu của doanh nghiệp, từ đó nhà quản trị hoạch định các chiến lược kinh doanh phù hợp với
doanh nghiệp và môi trường.
Các bước phân tích TOWS: gồm 8 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội. Cơ hội kinh doanh là những yếu tố, sự kiện hoàn cảnh tạo điều
kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh hay thực hiện một mục tiêu
nào đó có hiệu quả. .
Bước 2: Liệt kê các thách thức. Thách thức là tập hợp những hoàn cảnh, yếu tố, sự kiện
gây khó khăn cho việc thực hiện các hoạt động kinh doanh hoặc mục tiêu nào đó, hoặc sẽ dẫn
đến một kết cục không mong đợi cho doanh nghiệp.
Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh bên trong. Điểm mạnh là những lợi thế vượt trội hoặc
khác biệt mà những doanh nghiệp khác không có, giúp doanh nghiệp thực hiện các hoạt động
kinh doanh tốt hơn, hiệu quả cao hơn
Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong. Điểm yếu là những khó khăn, bất lợi còn tồn tại
mà doanh nghiệp chưa khắc phục được
Bước 5: Hoạch định chiến lược SO (chiến lược điểm mạnh - cơ hội): các chiến lược này
sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài.
Bước 6: Hoạch định chiến lược WO (chiến lược điểm yếu - cơ hội): các chiến lược WO
nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong doanh nghiệp bằng cách tận dụng những cơ hội bên
ngoài.
Bước 7: Hoạch định chiến lược ST (chiến lược điểm mạnh - thách thức): các chiến lược
này sử dụng những điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của môi
trường bên ngoài.
trong ngành. Và công ty có một LTCT bền vững khi nó có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong
một thời gian dài. Qua việc khai thác LTCT, các doanh nghiệp tạo ra giá trị cho khách hàng.
Bốn nhân tố tạo nên lợi thế cạnh tranh là:
Hiệu quả: Nếu coi một doanh nghiệp như là một hệ thống chuyển hoá các đầu vào thành
đầu ra. Thì cách đo lường đơn giản nhất của hiệu quả là đem chia số lượng các đầu ra cho các
đầu vào. Hiệu quả cao có nghĩa là cần ít đầu vào để sản xuất một đầu ra nhất định. Như vậy
hiệu quả cao giúp cho công ty đạt được lợi thế chi phí thấp
Chất lượng: chất lượng sản phẩm chính là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Khi sản phẩm có chất lượng cao sẽ làm tăng giá trị sản phẩm trong con mắt
khách hàng, cho phép bán với giá cao hơn để đạt được lợi nhuận lớn hơn. Hơn nữa, chất lượng
cao dẫn đến hiệu quả năng suất lao động cao hơn và chi phí đơn vị thấp hơn
Đáp ứng khách hàng: cho thấy khả năng nhận diện và thoả mãn nhu cầu khách hàng của
doanh nghiệp. Khả năng đáp ứng tốt, khách hàng sẽ cảm nhận giá trị sản phẩm của công ty, và
công ty có lợi thế cạnh tranh trên cơ sở khác biệt. Sự cải thiện về chất lượng cung cấp sản
phẩm giúp công ty đáp ứng khách hàng bằng cách phát triển sản phẩm mới với những đặc tính
mà sản phẩm hiện tại không có. Đáp ứng khách hàng cần chú ý quan tâm tới yếu tố thời gian và
các dịch vụ đi kèm … Làm tốt những điều đó sẽ cho phép công ty tạo ra sự khác biệt so với các
đối thủ ít đáp ứng hơn, doanh nghiệp sẽ tạo lập được lòng trung thành nhãn hiệu và có thể đòi
hỏi mức giá cao hơn cho sản phẩm của mình.