GVHD: Th.s Tạ Thị Thúy Hằng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam kết nội dung trình bày trong khóa luận thực tập tốt
nghiệp này là kết quả nghiên cứu và nỗ lực cá nhân của bản thân em.
Các nội dung, kết quả nghiên cứu, phân tích dựa trên tài liệu thực tế
thu được từ quá trình thực tập tại công ty CP đầu tư XD & PT đô thị Hồng
Hà và kết quả làm việc của bản thân !
Hà Nội , 17 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Quỳnh Liên
SVTH: Lê Thị Quỳnh Liên Page 1
GVHD: Th.s Tạ Thị Thúy Hằng
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
NVL : Nguyên vật liệu
PGĐ : Phó giám đốc
TL : Tiền lương
TSCĐ : Tài sản cố định
TK : Tài khoản
SL : Sản lượng
QĐ-BTC : Quyết định-Bộ tài chính
SVTH: Lê Thị Quỳnh Liên Page 2
GVHD: Th.s Tạ Thị Thúy Hằng
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Giao diện 2.18: Nhập liệu chi phí nhân viên phân xưởng… …………53
Giao diện 2.19: Nhập liệu xuất NVL phục vụ sản xuất chung…….….54
Giao diện 2.20: Màn hình nhập liệu chi phí khấu hao TSCĐ…………56
Giao diện 2.22: Màn hình nhập liệu dịch vụ mua ngoài……… …….57
Giao diện 2.23: Màn hình nhập liệu bằng tiền phục vụ SXC…………57
Giao diện 2.24: Chứng từ ghi sổ chi phí nhân viên phân xưởng… …58
SVTH: Lê Thị Quỳnh Liên Page 3
GVHD: Th.s Tạ Thị Thúy Hằng
Giao diện 2.25: Sổ chi tiết TK 627……………………………….… 59
Giao diện 2.26: Phân bổ CP SXC…………………………………….60
Giao diện 2.27: Sổ chi tiết TK 627 sau phân bổ…………………… 61
Giao diện 2.28: Khóa sổ kế toán………………………….………….63
Giao diện 2.29: Kết chuyển chi phí………………………………….64
Giao diện 2.30: Sổ chi tiết TK 154……………… …………………65
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty………………………… 13
Bảng 2.1: Phiếu đề nghị xuất vật tư………………………………….21
Bảng 2.2: Phiếu xuất kho………………………………………….….22
Bảng 2.3: Trích sổ cái TK 621…………………………………….….32
Bảng 2.4: Bảng tính tiền lương công nhân theo ngày……………… 33
Bảng 2.5: Quy định các khoản trích theo lương………………….… 33
Bảng 2.6: Bảng chấm công………………………………………… 35
Bảng 2.7:Bảng thanh toán tiền lương……………………………… 37
Bảng 2.8: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.….38
Bảng 2.9: Trích sổ cái TK 622…………………………………….… 44
Bảng 2.10: Hóa đơn giá trị gia tăng……………………………….… 50
Bảng 2.11: Phiếu chi……………………………………………… ….51
Bảng 2.12: Bảng trích khấu hao TSCĐ……………………………… 55
Bảng 2.13: Bảng số lượng NVL trong sản phẩm dở dang……………67
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp chi phí giá thành …………………………68
đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần kế toán
trọng yếu trong hệ thống hạch toán của công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực
tập tại Công ty CP đầu tư XD & PT đô thị Hồng Hà em đã chọn đề tài “
Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP
đầu tư XD & PT đô thị Hồng Hà” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của
mình.
2. Mục đích, phạm vi nghiên cứu.
2.1. Mục đích.
Đề tài nghiên cứu hướng tới các mục đích sau:
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty CP đầu tư XD & PT đô thị Hồng Hà.
Phân tích thực trạng qua đó đưa ra những nhận xét đánh giá về ưu
điểm, hạn chế của công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty CP đầu tư XD & PT đô thị Hồng Hà.
Đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm.
2.2. Phạm vi nghiên cứu.
Với tư cách là một sinh viên thực tập tại công ty cùng lượng kiến
thức hạn hẹp thu được trong quá trình học tập cũng như tìm hiều tại công ty
CP đầu tư XD & PT đô thị Hồng Hà nên khóa luận : “Hoàn thiện kế toán
chi phí và tính giá thành sản phẩm gạch tại Công ty CP đầu tư XD &
PT đô thị Hồng Hà” chỉ tập trung vào tìm hiểu các khoản mục chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung và công tác tính giá thành sản phẩm trong tháng 12 năm 2013 cụ thể
đối với sản phẩm gạch mài có mã L1315 tại công ty để nghiên cứu. Từ đó
em rút ra những nhận xét đánh giá về những thành tựu đạt được cũng như
những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán.
3. Phương pháp nghiên cứu.
* Phương pháp so sánh:
hoàn thiện hơn.
Em xin cảm ơn!
SVTH: Lê Thị Quỳnh Liên Page 7
GVHD: Th.s Tạ Thị Thúy Hằng
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINH
DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XD &PT ĐÔ THỊ
HỒNG HÀ
1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý ảnh hưởng kế toán
chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP đầu tư XD & PT
đô thị Hồng Hà
Công ty CP Đầu tư XD & PT Đô thị Hồng Hà (sau đây gọi tắt là
Công ty) là một công ty Cổ phần có Trụ sở chính tại tầng 1&2 nhà N03 -
Khu đô thị mới - Dịch Vọng -Cầu Giấy - Hà Nội.
Công ty được Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh Doanh số 0103017463 ngày 31/03/2008.
- Mã số thuế: 0100103457
- Điện thoại: 04.3884 1458-04.3283 0227 -Fax: 04.3884 3262
Công ty CP đầu tư XD & PT đô thị Hồng Hà tiền thân là công ty xây
dựng Hồng Hà. Công ty là đơn vị kinh doanh đa ngành nghề với các lĩnh
vực chủ yếu : Thi công xây lắp các công trình, sản xuất mua bán vật liệu
xây dựng.
Công ty CP đầu tư XD & PT đô thị Hồng Hà xây dựng nhà máy gạch
caremic Hồng Hà để chuyên sản xuất các loại gạch ốp lát. Nhà máy đi vào
hoạt động từ tháng 12/1999 với công xuất thiết kế ban đầu là 1.000.000 m
2
/
năm. Tại hội chợ Thương mại Quốc tế EXPO 2008 và hội chợ hàng công
Thùng chứa
Bơm
Máy ép
Nghiền bi ướt
SVTH: Lê Thị Quỳnh Liên Page 10
Sấy phun
Xi lô bột
Bể khuấy
GVHD: Th.s Tạ Thị Thúy Hằng
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất gạch tại công ty
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh.
Do tính chất và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty nên tùy
theo khối lượng công việc cụ thể để sắp xếp và bố trí công việc cho cán bộ,
nhân viên hợp lý để có thể đáp ứng yêu cầu công việc. Bộ máy tổ chức
quản lý của công ty được hoạt động theo sơ đồ sau:
SVTH: Lê Thị Quỳnh Liên Page 11
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
P. Tổng giám đốc
P.Tổng giám đốc
P. Tổng giám đốc
Các đơn vị thành viên
1- XN xây dựng số 1
2- XN xây dựng số 2
3- Nhà máy gạch
ceramic Hồng Hà
Các phòng tham mưu
1- Phòng tổ chức HC
năm gần đây:
Đơn vị: 1.000 đồng.
TT Chỉ tiêu
Năm
2012 2013
1 Doanh thu trong nước 147.327.059 162.059.764,9
2 Doanh thu xuất khẩu 17.983.141 19.781.455,1
4 Tổng doanh thu 165.310.200 181.841.220
5 Tổng CPSX trong năm 132.900.350 146.190.385
SVTH: Lê Thị Quỳnh Liên Page 12
GVHD: Th.s Tạ Thị Thúy Hằng
6 Lợi nhuận trước thuế 3.240.985 3.565.083,5
7 Thuế TNDN 907.475,8 998.223,38
Nguồn: phòng tài chính kế toán.
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty
Nhìn chung hoạt động kinh doanh trong một số năm gần đây chậm
phát triển. Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2013 có tăng so với năm
2012 là 324.098 đồng nhưng ở mức độ chậm. Sản phẩm chủ yếu vẫn là
được tiêu thụ trong nước thể hiện ở doanh thu trong nước là 162.059.764,5
đồng tương ứng với 89% trong tổng doanh thu.
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
2.1 Hình thức ghi sổ kế toán.
Hiện tại Công ty CP đầu tư XD & PT đô thị Hồng Hà đang sử dụng
phần mềm kế toán CADS 2008 để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán tại công
ty. Hình thức sổ sách kế toán của công ty là hình thức “Chứng từ ghi sổ”.
Theo hình thức này tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được nhập
liệu vào phần mềm và xử lý theo trình tự thời gian, nội dung kinh tế.
Sơ đồ 1.3: Quy trình luân chuyển chứng từ
GHI CHÚ
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán ở công ty CP đầu tư XD và PT đô thị Hồng Hà được
tổ chức theo hình thức kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Dưới đây là sơ
đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
SVTH: Lê Thị Quỳnh Liên Page 14
Kế toán trưởng
Thủ
quỹ
Kế toán
ngân hàng
Kế toán
XDCB và tính
giá thành
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
TSCĐ
Kế toán các xí nghiệp thành viên
GVHD: Th.s Tạ Thị Thúy Hằng
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Chức năng của từng nhân viên phòng tài chính kế toán công ty:
- Kế toán trưởng (trưởng phòng): Là người giúp việc cho giám đốc về
công việc chuyên môn phổ biến chủ trương và chỉ đạo công tác kế toán
đồng thời phải chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc chấp hành đúng
chính sách thể lệ về vốn và các chuẩn mực, quy định của kế toán. Kế toán
trưởng của công ty còn là kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm tổng hợp các
số liệu do kế toán viên cung cấp.
- Kế toán TSCĐ: Có trách nhiệm theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ,
trong kì. Tính khấu hao TSCĐ trong tháng.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán tổng hợp HTK: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp giá trị hàng xuất kho: Bình quân cả kỳ dữ trữ.
2.4. Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán của doanh nghiệp.
Để tổ chức kế toán được thuận tiện và hiệu quả giảm bớt khối lượng
tính toán cho các nhân viên tại công ty đã và đang ứng dụng phần mềm
CADS. Trong thực hành kế toán bắt đầu sử dụng từ năm 2000 nên trong
toàn bộ công tác kế toán của công ty thì không phải phần hành nào cũng xử
lý bằng máy hoàn toàn mà vẫn còn có những phần vẫn phải làm thủ công.
Hiện nay phòng tài chính kế toán của công ty được trang bị 5 máy tính
tương ứng với bốn kế toán viên, một kế toán trưởng. Máy tính của các kế
toán viên được nối mạng với nhau và máy chủ của kế toán trưởng theo dõi
toàn bộ các máy còn lại trong phòng.
Hằng ngày kế toán viên tiến hành cập nhật dữ liệu, máy sẽ xử lý theo
các thông tin liên quan. Cuối tháng kế toán in ra các sổ cần thiết theo nhu
cầu.
SVTH: Lê Thị Quỳnh Liên Page 16
GVHD: Th.s Tạ Thị Thúy Hằng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XD &
PT ĐÔ THỊ HỒNG HÀ
1. Thực trạng chi phí sản xuất.
1.1 Phân loại CPSX và đối tượng hạch toán CPSX.
1.1.1 Phân loại chi phí sản xuất.
Tại công ty CP đầu tư XD & PT đô thị Hồng Hà, chi phí sản xuất
được xác định là toàn bộ các hao phí về lao động, tài sản, vật tư, tiền…mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm. Cụ thể công ty tiến hành phân
loại chi phí sản xuất theo tiêu thức khoản mục tính giá thành. Bao gồm:
Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm những chi phí về nguyên vật liệu
1.2 .1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Công ty CP đầu tư XD & PT đô thị Hồng Hà là một đơn vị sản xuất
công nghiệp. Do vậy chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu tại đơn vị rất đa dạng với nhiều
chủng loại khác nhau như: nguyên liệu xương: fenzit, trường thạch, cao
lanh, sét Phù Linh, sét Bắc Sơn…nguyên vật liệu men màu: Frit trong, Frit
đục, oxit nhôm, silica, chất điện giải, zireon, chất keo tụ, màu các loại. Và
nguồn cung cấp các loại nguyên liệu thô chủ yếu từ các đơn vị cung ứng
trong nước và tại địa phương như Ðất sét ở Xã Phù Linh, Tân Hưng, Quang
Tiến, Xuân Giang …Feldspar Hải Dương, Lào Cai, Huế …
Giá trị giá mua ghi trên các chi phí thu mua
nguyên vật liệu = hóa đơn mua NVL + ( phí vận chuyển, bốc dỡ…)
Nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất sản phẩm gạch hầu hết phải
được dữ trữ sẵn sàng tại công ty. Vì hoạt động sản xuất tại công ty là những
hoạt động diễn ra thường xuyên liên tục. Và nguyên tắc tại công ty là
nguyên vật liệu phải được nhập kho để dễ dàng theo dõi, quản lý. Chỉ khi
có tình huống đột xuất công ty mới phải mua nguyên vật liệu xuất thẳng
phục vụ sản xuất.
1.2.2 Chứng từ kế toán.
Các chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp bao gồm: phiếu xuất kho đối với trường hợp nguyên vật liệu từ
trong kho sử dụng cho sản xuất sản phẩm, hóa đơn GTGT đối với trường
hợp nguyên vật liệu mua về đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất sán phẩm.
Quy trình luân chuyển chứng từ: Tại công ty CP đầu tư XD & PT
đô thị Hồng Hà việc xuất sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất có
thể được thực hiện thông qua 2 hình thức là : xuất kho hoặc mua về sử
dụng ngay. Tuy nhiên trường hợp mua về sử dụng ngay chỉ khi nào có có
việc đột xuất còn chủ yếu vẫn phải xuất từ kho. Dưới đây là quy trình luân
chuyển chứng từ của trường hợp diễn ra thường xuyên tại công ty là xuất
NVL từ kho để phục vụ cho sản xuất.
Bảng 2.1: phiếu đề nghị xuất vật tư
SVTH: Lê Thị Quỳnh Liên Page 20
GVHD: Th.s Tạ Thị Thúy Hằng
Thủ kho căn cứ vào phiếu đề nghị xuất vật tư của bộ phận yêu cầu
gửi lên đã có sự kiểm tra của cấp trên tiến hành lập phiếu xuất kho để xuất
đủ theo số lượng yêu cầu. Cuối cùng phiếu xuất kho được chuyển đến
phòng tài chính kế toán công ty làm căn cứ ghi sổ.
Bảng 2.2 Phiếu xuất kho
SVTH: Lê Thị Quỳnh Liên Page 21
GVHD: Th.s Tạ Thị Thúy Hằng
1.2.3 Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán công
ty sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
Kết cấu TK 621 như sau:
Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng thực tế trong kỳ
hạch toán
Bên Có:
- Giá trị nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng bộ phận sản xuất.
Công ty CP đầu tư XD & PT đô thị Hồng Hà, TK 621 được mở theo
dõi chi tiết cho từng sản phẩm.
1.2.4 Trình tự ghi sổ.
Với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán quy trình ghi sổ chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp được mô tả như sau:
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ chi tiết CPNVLTT
Định kỳ vào cuối tháng thủ kho tập hợp tất cả các phiếu xuất kho
phát sinh trong tháng gửi lên phòng kế toán công ty, kế toán công ty kiểm
- mã nhóm vật tư:
Giao diện: 2.3: Màn hình nhập liệu tính giá vật tư
Đơn giá bình quân của từng loại nguyên vật liệu xuất dùng được tính
theo công thức sau:
Trị giá NVL tồn ĐK + Trị giá NVL trong kỳ
ĐG bình quân cả kỳ dữ trữ =
SL NVL tồn đầu kỳ + SL NVL nhập trong kỳ
Sau khai báo tính giá phần mềm tự động tính và hoàn thiện cột giá trên các
phiếu xuất kho trong tháng, ví dụ như phiếu xuất kho số 102:
SVTH: Lê Thị Quỳnh Liên Page 24
GVHD: Th.s Tạ Thị Thúy Hằng
Giao diện: 2.4 Màn hình giá vật tư phục vụ sản xuất SP gạch mài
Sau khi hoàn thiện các phiếu xuất kho số liệu tự động cập nhật vào
sổ kế toán liên quan. Muốn theo dõi thẻ kho kế toán thực hiện theo đường
dẫn vào phân hệ chọn kế toán tổng hợp/ báo cáo/ báo cáo vật tư/ thẻ kho.
Nhập liệu các thông tin liên quan như mã kho, tên vật tư cần xem. Kết quả
cho ra thẻ kho như dưới đây với ví dụ tên vật tư là trường thạch:
SVTH: Lê Thị Quỳnh Liên Page 25