Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐCN và KTCN
Lời cảm ơn
Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng, em đã
hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề “Tổ chức công tác kế toán
nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ”.
Để hoàn thành được nhiệm vụ của mình ngoài sự lỗ lực học hỏi của bản thân
em còn nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy cô và các cô chú
trong công ty em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:
Thầy giáo Nguyễn Phi Hùng - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em
trong suốt thời gian thực tập để thực hiện chuyên đề này.
Xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần xây dựng Việt thắng cùng toàn thẻ
cô chú trong công ty. Đặc biệt là cô chú trong phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ,
hướng dẫn, cung cấp số liệu có liên quan đến chuyên đề và giúp em hoàn thiện đề
tài này.
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh
nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ
công nhân viên trong công ty để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, xin gửi đến quý thầy cô, các cô chú trong công ty những lời cảm
ơn chân thành nhất. Xin chúc quý thầy cô, các cô chú trong công ty dồi dào sức
khoẻ, thành công trong công việc, chúc quý công ty kinh doanh ngày càng đạt
hiệu quả cao.
SV: Đào Thị Thu Hương Lớp K3c - KT
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐCN và KTCN
Danh mục các chữ viết tắt
Chữ đầy đủ Viết tắt
Nguyên vật liệu NVL
Công cụ dụng cụ CCDC
Tài sản cố định TSCĐ
Công nhân viên CNV
sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Do đó vấn đề dặt ra cho mỗi Doanh
nghiệp là làm thế nào để hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cho
Doanh nghiệp. Muốn đạt được điều đó thì các nhà quản lý doanh nghiệp phải đưa ra
các biện pháp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Và một trong những biện pháp
mà các doanh nghiệp sản xuất thường áp dụng là tiết kiệm chi phí sản xuất từ đó có
thể hạ giá thành sản phẩm.
Chúng ta đều thấy rằng để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh cần rất nhiều
chi phí về nhân công, chi phí về vật liệu, các chi phí khác phát sinh trong quá trình
sản xuất…để làm sao cho sản phẩm làm ra được xã hội chấp nhận với yêu cầu sản
phẩm đó phải có chất lượng tốt và giá thành phù hợp với thu nhập của người lao
động. Công tác hạch toán chi phí “Nguyên vật liệu” là tiêu trí quan trọng luôn được
SV: Đào Thị Thu Hương Lớp K3c - KT
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐCN và KTCN
các Doanh nghiệp sản xuất quan tâm vì chúng gắn liền với mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong
điều kiện hiện nay, việc tổ chức cung cấp sử dụng cần phải tránh lãng phí và sử
dụng phù hợp với tình hình sản xuất.
Trên cơ sở lý thuyết đã tiếp thu trên giảng đường và thời gian thực tập tại
doanh nghiệp, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Phi Hùng, Giám
đốc cùng các anh chị kế toán và thực tế trải nghiệm trong thời gian thực tập tại đơn
vị, em đã lựa chọn đề tài “kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng
Việt Thắng” làm báo thực tập tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung
Tổng kết những vấn đề liên quan đến kế toán hàng hoá, nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực tế công tác kế toán hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng
số liệu đã lập, được công bố và xây dựng chúng thành bảng chi tiết để viết chuyên
đề.
* Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp tham khảo ý kiến của những
người có liên quan, có trách nhiệm trong công việc hạch toán tiền lương và các
khoản trích nộp theo lương trong DN. Có thể phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp
qua phiếu đánh giá và ghi nhận.
*. Phương pháp hạch toán kế toán: Chứng từ kế toán phản ánh và ghi nhận
tính có thực của nghiệp vụ kinh tế tại thời gian và địa điểm phát sinh nghiệp vụ
kinh tế. Phương pháp này biểu hiện thông qua hệ thống các chứng từ kế toán và
hình thức luân chuyển chứng từ kế toán.
* Phương pháp so sánh: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn có sự
khác nhau giữa chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện được. Do vậy tiến hành so
SV: Đào Thị Thu Hương Lớp K3c - KT
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐCN và KTCN
sánh là một trong những cách để tìm ra nguyên nhân giữa chỉ tiêu kinh tế, xu
hướng thay đổi hay mức độ phát triển.
- Để tiến hành so sánh phải có 2 điều kiện:
+ Phải có ít nhất 2 chỉ tiêu hoặc là 2 đại lượng dùng để so sánh
+ Các chỉ tiêu đại lượng khi so sánh với nhau phải có cùng nội dung kinh tế
và có cùng chỉ tiêu biểu hiện.
- Có 3 phương pháp so sánh:
+ So sánh theo thời gian: Phương pháp này giúp ta biết được tốc độ, xu
hướng phát triển của DN qua các kỳ các năm sản xuất kinh doanh.
+ So sánh tương đối: Phương pháp này so sánh bằng con số tương đối, phản
ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ tăng trưởng, mức biến đổi của các chỉ tiêu kinh
tế.
+ So sánh tuyệt đối: Phương pháp này cho ta biết về quy mô khối lượng của
DN tăng hay giảm giữa kỳ gốc và kỳ phân tích của các chỉ tiêu phân tích. Chỉ tiêu
này thường được biểu hiện bằng tiền và hiện vật.
độ kỹ thuật cao. Kết hợp với lãnh đạo quản lý và sự giúp đỡ nhiệt tình của bộ máy
SV: Đào Thị Thu Hương Lớp K3c - KT
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐCN và KTCN
lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên trong công ty không ngừng học hỏi, vượt qua
mọi khó khăn để đưa công ty ngày càng đi lên theo đà phát triển của đất nước.
Một số chỉ tiêu tài chính qua các năm của công ty cổ phần xây dựng Việt
Thắng được thể hiện như sau :
Biểu 2.1: Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh
nghiệp
STT chỉ tiêu đơn vị
tính
Năm 2009 Năm 2010
1 Doanh thu thuần Đồng 30.929.979.337 89.067.408.406
2 Giá vốn hàng bán Đồng 27.680.332.783 84.917.833.947
3 Chi phí quản lý kinh doanh Đồng 918.232.626 707.481.430
4 Chi phí tài chính Đồng 1.517.272.097 2.467.562.502
5 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động SXKD
Đồng 814.141.831 974.530.527
6 LãI khác Đồng 390.714.286 202.473.891
7 Lỗ khác Đồng 1.173.079.767 1.085.824.907
8 Tổng lợi nhuận kế toán Đồng 31.776.350 91.179.511
9 Các khoản điều chỉnh tăng
hoặc giảm lợi nhuận
Đồng 30.958.032 -
10 Tổng lợi nhuận chịu thúê
TNDN
Đồng 62.734.382 -
11 Thuế TNDN phảI nộp Đồng 17.565.627 25.530.263
thuật
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng văn
thư lưu trữ
Đội
XD
Đội
XD
Đội sửa
chữa cơ
khí
đội xe,
máy
Đội bảo
vệ cấp
dưỡng
Đội
XD
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐCN và KTCN
Giám đốc: là người sáng lập ra công ty, có quyền hạn cao nhất trong công
ty, chịu trách nhiệm chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty và chịu
tách nhiện trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty.
Phó giám đốc: là người theo quyền hạn mà chỉ đạo thường xuyên các công
việc Giám Đốc phân công, thay mặt giám đốc giải quyết các công việc phát sinh.
Mổt khác Phó giám đốc phải thường xuyên báo cáo cho Giám đốc tình hình công
việc. Phó giám đốc cùng giám đốc tham gia quản lý công ty và giao dịch với các
đối tác.
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng
Hiện nay bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng được tổ
chức theo hình thức kế toán tập trung, nủa phân tán và thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2 : sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng Việt
Thắng
(Nguồn số liệu : phòng kế toán)
*Chức năng, nhiệm vụ:
SV: Đào Thị Thu Hương Lớp K3c - KT
Kế toán
tổng hợp
Kế toán trưởng
Kế toán
công nợ
Kế toán
thanh toán
Thủ quỹKế toán
TSCĐ, vật
tư
Kế toán tại công trường
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐCN và KTCN
- Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành, chỉ đạo chung, xử lý và bảo toàn
vốn, có chức năng kiểm tra chuyên môn kế toán chịu trách nhiệm chung về công
tác kế toán và phân cấp quản lý đối với từng phòng ban, quản lý về mặt nhân sự.
Tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện chế độ chính sách của nhà nước về công
tác kinh tế tài chính của công ty và chịu trách nhiệm chính về công việc thanh toán
kế toán ở công ty. Từ đó lập báo cáo cung cấp thông tin cần thiết về tình hình sản
xuất kinh doanh của công ty đối với các cấp có thẩm quyền.
-Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu từ các phần hành kế
QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC áp dụng cho
doanh nghiệp.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán tập trung
* Niên độ kế toán
Doanh nghiệp sử dụng niên độ kế toán năm từ ngày 01/01/N đến ngày
31/12/N.
* Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Thu chi ngoạ tệ
hạch toán theo tỷ gí thực tế của chi nhánh ngân hàng Công Thương Hưng Yên
công bố.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: áp dụng theo chế độ của bộ tài chính ban hành.
- phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
*Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tại công ty:
Hiện nay công ty tổ chức hệ kế toán và ghi chép theo hình thức nhật ký
chung. Các loại sổ sách dùng để kế toán và ghi chép theo hình thức nhật ký chung.
Các loại sổ sách dùng để kế toán đều là những sổ sách theo biểu mẫu quy định
trong hình thức nhật ký chung của Bộ tài chính ban hành.
Hàng ngày kế toán căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh
trên chứng từ gốc để vào sổ kế toán.
SV: Đào Thị Thu Hương Lớp K3c - KT
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐCN và KTCN
Kế toán tổng hợp: Hàng ngày các từ các chứng từ gốc, kế toán phản ánh vào
sổ nhật ký chung. Sau đó từ sổ nhật ký chung kế toán sẽ vào ác sổ tài khoản có
liên quan. Cuối tháng hoặc định kỳ kế toán lên bảng cân đối số phát sinh các tài
khoản, đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết rồi sau đó lập báo cáo tài chính.
Kế toán chi tiết: Hàng ngày từ chứng từ gốc, kế toán ghi sổ thẻ chi tiết các tài
khoản có liên quan, cuối tháng hoặc định kỳ kế toán lên bảng tổng hợp chi tiết và
đối chiếu với sổ cáI và lên báo cáo tài chính.
Hàng ngày các chứng từ tại công ty được kế toán tổng hợp phân loại và ghi
Cơ cấu
(%)
Số lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
Số lượng
(người)
Cơ
cấu
(%)
Tổng số LĐ 722 100 858 100 875 100
Phân theo tính
chất
1. Lao động thrực
tiếp
530 73,41 623 72,61 635 72,57
2. Lao động gián
tiếp
192 26,59 235 27,39 240 27,43
Phân theo trình
độ
1. Đại học 8 1,11 15 1,75 15 1,71
2. Cao Đẳng,
Trung cấp
20 2,77 28 3,26 31 3,54
3. Lao động phổ
thông
530 73,41 623 72,61 635 72,57
4. khác 164 22,71 192 22,38 194 22,17
phần xây dựng Việt Thắng có điều kiện phát huy hết hiệu quả kinh doanh của
mình theo đúng pháp luật.
Nhưng bên cạnh đó doanh nghiệp cũng gặp phải những khó khăn như:
Thiếu vốn trong kinh doanh bởi loại hình xây dựng đòi hỏi nguồn vốn lớn…
Nhưng lại không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
SV: Đào Thị Thu Hương Lớp K3c - KT
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐCN và KTCN
2.2.3 Tình hình trang thiết bị, cơ sở hạ tầng của Công ty cổ phần xây dựng
Việt Thắng.
Từ khi thành lập đến nay doanh nghiệp đã từng bước mở rộng và nâng cấp
trang thiết bị cũng như cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhu cầu kinh doanh ngày càng
lớn của mình. Ban đầu doanh nghiệp có 1 khu nhà làm việc, …Thì đến nay công
ty đã có tới 3 khu nhà với 3 trụ sở chính đặt trên địa bàn Hưng Yên,công ty đã
trang bị cho các phòng làm việc, hệ thống máy tính, máy in để phục vụ công tác
kế toán và lưu trữ tại doanh nghiệp,hệ thống xe chở hàng 6 xe, 2 xe con 4 chỗ…và
nhiều công cụ, dụng cụ khác.
2.2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CPXD Việt Thắng
Công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng hoạt động chủ yếu là theo phương
thức nhận thầu, vốn đầu tư lớn, chu kỳ sản xuất dài. Khi dự thầu công ty phải nộp
hồ sơ dự thầu và các bản thiết kế có tính khả thi, chi phí thấp, chất lượng cao. Sau
khi trúng thầu, công ty tiến hành ký kết hợp đồng giao khoán cho các đội xay
dựng và lập kế hoạch về vốn về mua sắm ật tư và các phương tiện thi công, đặc
điểm mặt bằng Khi công trình hoàn thành thì tiến hành nghiệm thu từng phần và
bàn giao cong trình, quyết toán từng hạng mục công trình.
Muốn làm được như vậy thì ngay từ những ngày đầu của năm công ty đã lập
ra kế hoạch cụ thể cho sản xuất như kế hoạch tài chính năm, kế hoạch sửa chữa
máy móc, kế hoạch bảo hộ lao động theo quy định của nhà nước như thoả ước lao
động tập thể, cam kết về thực hiện nhiệm vụ của công nhân, sắp xếp lao động hợp
lý dúng người, đúng việc. Nên từ đó đã giúp cho công ty quản lý tốt về các khâu
- Hoàn thành quyết toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐCN và KTCN
chức thi công dến khi hoàn thiện. Bước tiếp theo là tiến hành trang trí lắp đặt thiết
bi và nghiệm thu công trình. Sau khi ký hồ sơ quyết toán công trình thì tiến hành
bàn giao toàn bộ công trình, hạng mục công trình.
phần III : cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán hàng hóa nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ tặi công ty CPXd Việt thắng
3.1. cơ sở lý luận
3.1.1 đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây
dựng Việt Thắng.
* Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
- Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm(công trình, hạng
mục công trình). Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất xây lắp, vật liệu
chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất trong kì. Chi phí về các loại vật liệu thường
chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
- Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ điều kiện tiêu chuẩn,
quy định về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ. Công cụ dụng cụ tham gia vào
nhiều chu kì sản xuất và giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, giá trị công
cụ dụng cụ bị hao mòn dần, chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất trong kì.
Xong do công cụ dụng có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn nên được xếp vào
TSLĐ.
Xuất phát từ đặc điểm vai trò của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đối với
hoạt động xây lắp của công ty, đòi hỏi bộ phận quản lý nguyên vật liệuvà công cụ
dụng cụ phải quản lí một cách chặt chẽ ở tất cả các khâu, từ khâu thu mua bảo
quản đến khâu dự trữ.
+Khâu thu mua :
Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là tài sản dự trữ sản xuất thường xuyên
biến động, công ty phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vât liệu và công
cụ dụng cụ để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất và các nhu cầu khác trong
dụng cụ mà công ty đã xây dựng mỗi thứ vật tư một mã số riêng, như quy định
SV: Đào Thị Thu Hương Lớp K3c - KT
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐCN và KTCN
một lần trên bảng mã vật tư bởi các chữ cái đầu của nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ. Vì vậy tất cả các loại vật liệu sử dụng đều hạch toán tài khoản 152-
Nguyên vật liệu, các loại công cụ dụng cụ sử dụng đều hạch toán tài khoản 153-
công cụ dụng cụ. Cụ thể ở công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng sử dụng mã vật
tư như sau :
* Đối với nguyên vật liệu của công ty được phân loại như sau :
+ Nguyên vật liệu không phân loại thành gnuyên vật liệu chính, vật liệu phụ
mà được coi chung là vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty,
là cơ sở vật chất hình thành lên sản phẩm xây dựng cơ bản. Nó bao gồm hầu hết
các loại vật liệu mà công ty sử dụng như: Xi măng, sắt, thép, gạch ngói, vôi ve, đá,
gỗ… Trong mỗi loại lại được chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ: Xi măng
trắng, xi măng p400, thộp Φ 6, thộp Φ10, thộp Φ 20…
+ Nhiên liệu: là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng
cho các loại máy móc, xe ôtô như xăng, dầu.
+ phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc, máy cẩu,
máy trộn bê tông và phụ tùng thay thế của xe ôtô.
+ Phế liệu thu hồi: Bao gồm các đoạn thừa của thép, tre gỗ không dùng được
nữa, voe bao xi măng …Nhưng hiện nay công ty không thực hiện được việc thu
hồi phế liệu nên không có phế liệu thu hồi.
Công ty bảo quản nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong hai kho, theo
mỗi công trình là một kho lắm giữ cho nguyên vật liệu không bị hao hụt thuận lợi
cho việc tiến hành thi công xây dựng. Vì vậy, các kho bảo quản phải khô ráo,
tránh oxi hoá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, các kho có thể chứa các chủng
loại vật tư gióng hoặc khác nhau. Riêng các loại, sỏi, đá vôi được đưa thẳng tới
công trình. Công ty xác định mức dự trữ cho sản xuất, định mức hao hụt, hợp lý
trong quá trình vận chuyển, bảo quản dựa trên kế hoạch sản xuất do phòng kế
thực tế xuất kho được tính trên cơ sở số lượng vật liệu xuất kho và dơn giá thực tế
vật liệu tồn đầu kì
SV: Đào Thị Thu Hương Lớp K3c - KT
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐCN và KTCN
Giá thực tế = số lượng hàng x Giá đơn vị
Hàng xuất kho xuất kho bình quân
+) Bình quân cuối kì trước: Trị giá thực tế của hàng xuất dùng kì này sẽ dược
tính theo giá dơn vị bình quân cuối kì trước. Phương pháp này dễ làm, đảm bảo
tính kịp thời ccủa số liệu kế toán mặc dầu độ chính xác không cao vì không tính
đến sự biến dộng giá cả của kì này
Giá đơn vị bình giá trị thực tế hàng tồn cuối kì
Quân cuối kì trước =
số lượng hàng thực tế tồn kho cuối kì trước
+) Bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập =
số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Điều kiện áp dụng :
- Có độ chính xác cao
- Không thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng, thường
xuyên xuất dùng
Trong đó giá đơn vị bình quân được tính theo một trong ba dạng sau:
+) Tính giá thực tế bình quân gia quyền:
Giá thực tế số lượng vật đơn vị bình
Vật liệu xuất = liệu xuất x quân
Trong kì trong kì
Trong đó:
SV: Đào Thị Thu Hương Lớp K3c - KT
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐCN và KTCN
3.1.3.4 Tính giá theo phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp này được sử dụng với các loại hàng có giá trị cao và có tính
cách biệt .Theo phương pháp này hàng được xác định giấ trị theo đơn chiếc hay
từng lô và giữu nguyên từ lúc nhập đến lúc xuát dùng. Khi xuát hàng nào sẽ xác
định theo giá thực tế đích danh của hàng
Điều kiện áp dụng:
- theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá từng lần nhập – xuất theo từng hóa
đơn mua riêng biệt
- Đơn vị chỉ dùng một loại hoá đơn ghi sổ
- Trong quá trình bảo quản ở kho thì phâ biêt từng lô hàng nhập – xuất
3.1.3.5 Phương pháp tính theo giá mua lần cuối
Điều kiện áp dụng cho các Doanh ngiệp có nhiều chủng loại hàng, mẫu mã
khác nhau, giá trị thấp thường xuyên xuất kho. Phương pháp này cú ưu điểm là dễ
làm nhưng độ chính xác lại không cao.
* Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Do nguyên vật liệu có nhiều loại thường tăng giảm trong quá trình sản xuất,
mà yêu cầu của công tác kế toán nguyên vật liệu phải phản ánh kịp thời tình hình
biến động về số liệu và số liệu có của nguyên vật liệu nên trong công tác hạch toán
nguyên vật liệu có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập xuất
nguyên vật liệu hàng ngày.
Khi áp dụng phương pháp này toàn bộ nguyên vật liệu biến động trong kì
được tính theo giá hạch toán (giá kế toán hay một loại giá ổn định trong kì). Hàng
ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập xuất.
Cuối kì phải tính toán để xác định giá trị vật liệu xuất dùng trong kì theo các đối
tượng theo giá mua thực tế bằng cách xác định hệ số giá giữa giá mua thực tế và
giá mua hach toán NVL luân chuyển trong kì.
Trước hết phải xác định hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của NVL
SV: Đào Thị Thu Hương Lớp K3c - KT
25