Quy trình công nghệ sữa chữa hệ thống phanh trên xe Mitsubishi Zinger - Pdf 22

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Giáo viên hướng dẫn

Nhưng dưới sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của Thầy hướng dẫn “Trần Đức Kết”, và
các bạn cùng lớp nên đề tài của em đã được hoàn thành. Tuy đề tài hoàn thành nhưng vẫn
không tránh khỏi những thiếu sót. Mong các thầy trong khoa hướng dẫn và chỉ bảo thêm
cho em để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE DU LỊCH
I. CÔNG DỤNG, PHÂN LOẠI, YÊU CẦU
1. Công dụng
Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của ô tô cho đến khi dừng hẳn hoặc đến một
tốc độ cần thiết nào đó. Ngoài ra, hệ thống phanh còn giữ cho ô tô đứng yên tại chổ trên
các mặt đường dốc nghiêng hay trên mặt đường ngang.
Với công dụng như vậy hệ thống phanh là hệ thống đặc biệt quan trọng. Nó đảm
bảo cho ô tô chuyển động an toàn ở mọi chế độ làm việc. Nhờ đó mới có khả năng phát
huy hết khả năng động lực, nâng cao tốc độ và khả năng vận chuyển của ô tô.
2. Yêu cầu hệ thống phanh.
Hệ thống phanh trên ô tô cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo hiệu quả phanh cao nhất ở bất kỳ chế độ chuyển động nào, ngay
cả khi dừng xe tại chỗ, đảm bảo thoát nhiệt tốt.
- Có độ tin cậy làm việc cao để ôtô chuyển động an toàn.
- Thời gian chậm tác dụng của hệ thống phanh phải nhỏ và đảm bảo phanh
xe êm dịu trong mọi trường hợp.
- Điều khiển nhẹ nhàng thuận tiện và có tính tuỳ động.
- Đảm bảo sự phân bố mômen phanh trên các bánh xe theo quan hệ sử dụng
hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với bất kỳ cường độ nào.
- Các chi tiết phải có trọng lượng nhỏ, tuổi thọ cao, dễ sử dụng và chăm sóc,
bảo dưỡng bảo quản, thời gian bảo dưỡng sửa chữa ngắn.
- Đối với phanh dừng phải đảm bảo giữ xe đứng yên ngay cả khi trên dốc có
độ dốc 16% trong thời gian dài.
3. Phân loại

giữa các bề mặt ma sát, bộ phận xả khí đối với dẫn động thủy lực,
Phần tử ma sát của cơ cấu phanh có thể có dạng: Trống, guốc, đĩa hay dải.
2. Dẫn động phanh
Dẫn động phanh là một hệ thống dùng để điều khiển cơ cấu phanh.
Dẫn động phanh thường dùng hiện nay có ba loại chính: cơ khí, thủy lực và khí nén.
Nhưng dẫn động cơ khí thường chỉ dùng cho phanh dừng vì hiệu suất thấp và khó đảm
bảo phanh đồng thời các bánh xe. Nên đối với hệ thống phanh làm việc của ô tô được sử
dụng chủ yếu hai loại dẫn động là: thủy lực và khí nén.
Lực tác động lên bàn đạp phanh hoặc đòn điều khiển phanh cũng như hành trình
bàn đạp phụ thuộc ở momen phanh cần sinh ra và các thông số dẫn động phanh.
CHƯƠNG II
GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE MITSHUBISHI
ZINGER
I. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE
1. Sơ đồ tổng thể

Hình 1: Sơ đồ tổng thể xe Mitshubishi Zinger
2. Bảng thông số kỹ thuật
Bảng 1: Các thông số kỹ thuật cơ bản của xe MITSHUBISHI ZINGER GLS AT
Thông số Kí hiệu Giá trị Đơn vị
Chiều dài toàn thể L
a
4600 mm
Chiều ngang toàn thể B
a
1775 mm
Chiều cao toàn thể H
a
1800 mm
Khoảng cách hai cầu xe 2720 mm

Phanh sau:
- Đường kính trong của tang trống [mm]: 254
- Độ dày guốc phanh [mm]: 4.7
- Điều chỉnh khe hở: vít điều khiển.
- Đường kính xy lanh [mm]: 25.4
Lưu chất công tác: dầu thắng DOT3 hoặc DOT4 (DOT = Deparment of
Transportation)
III. SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
1. Sơ đồ.
Hình 2: Sơ đồ hệ thống phanh trên xe Mitshubishi Zinger
1. Phanh đĩa cầu trước; 2. Vòng răng; 3. Xy lanh chính; 4. Bầu trợ lực chân
không; 5. Bình chứa dầu; 6. Đường ống dẫn dầu ra cầu trước; 7. Phanh tang trống cầu
sau; 8. Đường ống dẫn dầu ra cầu sau; 9. Bộ thủy lực và máy tính; 10. Cảm biến; 11.
Đường dây điện; 12. Đèn báo ABS; 13. Đèn báo phanh; 14. Công tắt; 15. Bàn đạp
phanh.
2. Nguyên lý hoạt động
Khi phanh: người lái tác dụng lên bàn đạp đẩy cần dịch chuyển sang trái tác dụng
vào bầu trợ lực chân không 4, trợ lực cho người lái thêm 1 lực tác dụng vào xi lanh chính
3. Xilanh chính trên xe là xi lanh chính loại kép, dầu phanh trong xilanh chính được ép
theo các đường ống đến các xilanh công tác thực hiện quá trình phanh
Khi nhả phanh: van chân không mở, cùng tác động của các lò xo hồi vị áp lực dầu
trong các đường dẫn động giảm thực hiện quá trình nhả phanh
ABS đảm bảo được tính ổn định phương hướng và tính năng điều khiển trong quá
trình phanh ngặt
Trong quá trình điều khiển ABS, những bánh xe liên quan được kiểm soát bởi tổng
cộng 4 van dẫn nạp và 4 van xả ABS đặt trong bộ phận kiểm soát thuỷ lực.
Kiểm soát ABS được tác động riêng biệt lên từng bánh xe và bao gồm pha tạo áp
lực, giảm áp lực và được tạo ra với sự trợ giúp của cặp van dẫn nạp và một cặp van xả.
Thêm vào đó là bộ phận điều khiển thuỷ lực bao gồm một bơm hai pit-tông, hai bộ
phận tích áp áp lực thấp, hai van tiết lưu và 2 khoang giảm tiếng ồn.

thế.
- Thay má phanh, rà lại tang
phanh.
- Thay các phớt làm kín và khắc
phục vị trí rò rỉ, bổ sung dầu.
- Xả khí khỏi hệ thống.
1.2
Bị ‘‘hẫng’’ bàn
đạp phanh.
(mất cảm giác khi
đạp phanh)
- Rách các cupen làm mất hoàn
toàn khả năng dẫn động.
- Đường ống bị rò rỉ lớn.
- Dầu phanh bị lẫn bọt khí do
thiếu dầu trong bình chứa.
- Dầu phanh lẫn nước, khi làm
việc liên tục, nhiệt độ hệ thống
tăng, nước bốc hơi tạo bọt khí
trong đường ống.
- Xác định vị trí và thay thế.
- Xác định vị trí hư hỏng và thay
thế.
- Bổ xung dầu, tiến hành xả khí
và xác định nguyên nhân gây
hao hụt dầu trong bình chứa.
- Sử dụng phanh bằng động cơ
để tránh cho hệ thống bị quá
nhiệt.
- Thay dầu phanh đúng định kỳ,

- Đường dầu bị bẹp
- Piston trong xy lanh chính bị
bó cứng.
- Xy lanh phanh bánh xe
bị kẹt.
- Thay đường ống
- Rà lại piston
- Tiến hành mở và sửa chữa.
1.5
Nhả bàn đạp
phanh bàn đạp di
chuyển nhanh về
vị trí ban đầu
- Rò rỉ chân không trong hệ
thống trợ lực
- Sửa van một chiều.
- Thay đường ống hút chân không.
2 Bó phanh
2.1
Hiện tượng xuất
hiện sau khi điều
chỉnh, sửa chữa.
- Điều chỉnh sai hành trình tự
do bàn đạp phanh.
- Điều chỉnh sai phanh dừng
- Điều chỉnh sai khe hở má
phanh.
- Điều chỉnh lại.
2.2
Hiện tượng xuất

- Áp suất lốp xe hai bên không
đều nhau.
- Bơm đều các lốp xe theo tiêu
chuẩn.
ST
T
HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN CÁCH KHẮC PHỤC
trình sử dụng.
- Xảy ra các hư hỏng đã nêu
đối với một bên cơ cấu phanh
hoặc phần dẫn động.
- Lò xo hồi vị một bên cơ cấu
phanh quá yếu.
- Kiểm tra xác định nguyên nhân
và khắc phục.
- Thay thế.
4 Có tiếng kêu phát ra từ cơ cấu phanh
4.1
Tiếng kêu phát ra
khi không phanh
- Có bụi bẩn kẹt giữa má phanh
và đĩa phanh.
- Má phanh và tang phanh (đĩa
phanh) bị sát, có thể xảy ra bó
kẹt.
- Đĩa phanh bị méo, lệch, cà sát
vào các phần cố định.
- Tang phanh bị sát với mâm
phanh.
- Làm sạch cơ cấu phanh.

- Siết chặt các vị trí cố định.
- Thay lò xo hồi vị.
- Sửa chữa hoặc thay thế.
6
Xe nhào về phía
trước khi phanh.
- Hiệu quả phanh của cầu sau
kém.
- Hỏng bộ điều hoàn lực phanh.
- Kiểm tra xác định nguyên nhân
và khắc phục.
- Sửa chữa hoặc thay thế.
7
Xe hay bị trượt
lết khi phanh.
- Bánh xe quá mòn.
- Hiệu quả phanh của cầu trước
kém.
- Hỏng bộ điều hòa lực phanh.
- Thay thế.
- Kiểm tra xác định nguyên nhân
và khắc phục.
- Sửa chữa hoặc thay thế.
ST
T
HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN CÁCH KHẮC PHỤC
8
Trên bảng điều
khiển xuất hiện
biểu tượng ( ! ) .

rằng bàn đạp phanh không bị chìm xuống sát sàn xe.
Bước 4. Nhấn và nhả bàn đạp phanh và quan sát đèn cảnh báo trên bảng đồng hồ.
Nhờ một người quan sát đèn STOP. Đèn cảnh báo phanh không sáng nhưng đèn STOP
phải sáng mỗi khi nhấn bàn đạp phanh và đèn STOP phải tắt khi nhả bàn đạp phanh.
Bước 5. Tác động phanh tay, hành trình của cần gạt không được vượt quá 2/3 toàn
bộ hành trình và phải giữ xe đứng yên.
Bước 6. Kiểm tra trợ lực chân không bằng cách giữ bàn đạp phanh với áp lực nhẹ
và khởi động động cơ. Khi động cơ khởi động, bàn đạp phanh trở về vị trí ban đầu một
cách nhẹ nhàng,
Bước 7. Kiểm tra sự rò rỉ dầu bên ngoài xy lanh chính, tại các vị trí lắp ống. Sự rò rỉ
của bộ trợ lực tại nơi lắp xy lanh chính là dấu hiệu của sự hư hỏng bên trong xy lanh
chính.
Bước 8. Tháo nắp bình chứa, chú ý tình trạng của màng và đảm bảo rằng lỗ thông
hơi trên nắp bình chứa không bị bịt kín.
Bước 9. Kiểm tra mức dầu phanh phải đúng mức đã quy định trên bình.
Bước 10. Kiểm tra đường ống hút chân không, đường ống thủy lực và các đầu nối
điện và đảm bảo rằng chúng trong tình trạng tốt.
Bước 11. Cho xe vào bệ kích nâng để nâng xe lên, đảm bảo không làm biến dạng
các chi tiết của xe.
Bước 12. Tháo các bánh xe trước và sau.
Bước 13. Kiểm tra độ dày của má phanh trước.
Bước 14. Kiểm tra độ dày của đĩa phanh trước
Bước 15. Kiểm tra sự mài mòn của guốc phanh sau.
Bước 16. Kiểm tra đường kính trong của tang trống.
Bước 17. Kiểm tra các lò xo ở phanh tang trống cầu sau.
Bước 18. Kiểm tra sự rò rỉ của xi lanh phanh bánh xe ở cả phanh đĩa cầu trước và
phanh tang trống cầu sau.
Bước 19. Kiểm tra bề mặt ma sát của đĩa phanh và tang trống.
Bước 20. Kiểm tra sự rò rỉ dầu chỗ nối vào xi lanh phanh bánh xe.
Bước 21. Kiểm tra đầu nối dây điện vào cảm biến ABS.

Tháo bánh
xe
Súng hơi
Tuýp 21
Tháo các
bulông
theo
hình sao.
5
Tháo bulông
đĩa trước
Khóa 14
6
Tháo các má
phanh
Dùng tay
7
Vệ sinh má
phanh
Giấy nhám
Phải vệ
sinh các
khe hở
thoát
nhiệt
trên má
phanh
8
Lắp má
phanh

14
Điều chỉnh
sự cân bằng
của các guốc
phanh khi
lắp vào mâm
phanh
Dùng tay
15
Kiểm tra đầu
dây cảm biến
ABS
Dùng tay
16 Lắp bánh xe
Tuýp 21
Súng hơi
17 Siết lực
Tuýp 21
Cần siết lực
Điều
chỉnh
cần lực
ở vị trí
10.5N
18 Chạy thử
II. LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH
1. Sửa chữa phanh tang trống cầu sau.
Bước 1: Tháo tang trống.
Bước 2: Kiểm tra tang trống:
- Kiểm tra các vết nứt; bề mặt ma sát bị trầy xước; bề mặt ma sát bị loe

Bươc 5: Kiểm tra độ dày má phanh, nếu độ dày má phanh quá nhỏ so với mức quy
định phải tiến hành thay má phanh mới. Nếu còn trong mức quy định thì đem đi mài má
phanh để tăng ma sát.
Bước 6: Tiến hành lắp calíp, má phanh vào đĩa phanh.
Bước 7: Xả gió phanh.
CHƯƠNG V
BỐ TRÍ NHÂN CÔNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
Bảng 5: Bố trí nhân công, dụng cụ và thời gian thực hiện các công đoạn chính của
bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phanh xe Mitshubishi Zinger.
Mục Bố trí nhân công Dụng cụ Thời gian thực hiện
Bảo dưỡng hệ
thống phanh
1 người - Súng hơi.
- Tuýp 21.
- Ống nối.
- Khóa 14.
- Búa.
- Thước đo.
- Đèn.
- Kiểm tra các
thông số: 10
phút
- Bảo dưỡng
phanh: 5
phút/mỗi bánh
Tổng thời gian bảo
- Giấy nhám.
dưỡng cho hệ thống
phanh: 30 phút.
Sửa chữa hệ thống

Khoa Cơ Khí đã giúp chúng em tích luỹ được vốn kiến thức, kỹ năng và chuyên môn
nghề nghiệp vô cùng quý giá, và đó cũng chính là hành trang cho chúng em vững bước
vào đời.
Trong quá trình thực hiện đồ án môn học, được sự chỉ dẫn tận tình của Thầy Chủ
nhiệm Bộ môn Trần Đức Kết, cùng với sự nổ lực của bản thân và những ý kiến đóng góp
của các Thầy trong Bộ môn Cơ Khí Ô tô và các bạn sinh viên trong lớp. Chúng em đã
hoàn thành đồ án môn học đúng thời gian, nhiệm vụ, yêu cầu và mục tiêu của đề tài đồ án
môn học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status