nghiên cứu ứng dụng hệ thống cảnh báo từ xa cho các trạm rút tiền tự động (ATM) kết nối GSMGPRS - Pdf 22


ðẶT VẤN ðỀ
Ngày nay việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong cuộc sống ngày
một phát triển và ña dạng, cùng với việc phát triển như vậy việc thanh toán
qua hệ thống cũng như thanh tmạnh mẽ ứng dụng khoa học vào công tác
thanh toán ñể trao ñổi ngày càng ñược chú trọng, từ những thực trạng hiện
nay ở trong nước cũng như ở nước ngoài tội phạm lợi dụng công nghệ cao.
Trên thế giới từ lâu việc thanh toán bằng thẻ ñã trở nên phổ biến và
ñược người dân dùng rất linh hoạt trong cuộc sống hằng ngày. Thẻ ATM
không phải chỉ có tính năng ñể giao dịch trên các máy ATM thuần túy, mà nó
còn ñược giao dịch tại rất nhiều mà các ngân hàng triển khai tại các ñiểm này
có thể là khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa hàng xăng dầu
Các máy rút tiền tự ñộng ATM là giao dịch ñược qua thẻ ATM. Máy có
những tính năng như có thể thanh toán tại các cửa hàng trung tâm thương mại,
siêu thị, thanh toán các khoản dịch vụ như ñiện nước, ñiện thoại, bảo hiểm,
thực hiện giao dịch như kiểm tra số dư Máy có ưu ñiểm gọn nhẹ chỉ chiếm
một diện tích rất nhỏ, có thể dễ dàng lắp ñặt nhiều nơi, thao tác ñều khá ñơn
giản.
Song hành với lượng người dùng tăng thêm, ñặc biệt sau khi có Chỉ thị
của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các thủ phạm
hưởng lương từ ngân sách nhà nước, là việc các ngân hàng cố gắng lắp ñặt
thêm nhiều máy ATM phục vụ khách hàng. Nhưng thật ñáng tiếc, ñiều này
ñồng nghĩa với việc các ngân hàng ñang ñi ngược lại với mục tiêu ñiện tử hóa
các giao dịch thanh toán. Bởi càng nhiều máy ATM ñặt tại các trung tâm
thương mại, người dùng càng dễ rút tiền mặt ñể thanh toán khi mua hàng. Cả
người mua và người bán ñều có thể giao dịch bằng tiền mặt qua máy ATM
ñược ñặt khắp mọi nơi. Trong khi ñể ñầu tư vận hành một máy ATM tốn chi
phí gấp nhiều lần .

ATM ñược xem là một ví tiền ñiện tử nhưng chưa phát huy ñược hết
công dụng, vì muốn chi tiêu gì thì người dân thường vẫn phải ra máy ATM

GSM/GPRS.
Trong luận văn này tôi chỉ ñề cập ñến vấn ñề hệ thống cảnh báo tự
ñộng tại chỗ và truyền tín hiệu báo ñộng từ máy ATM ñến cơ quan pháp luât,
người bảo vệ, người có trách nhiệm của ngân hàng; hệ thống làm việc ñộc lập
không can thiệp ñến các phần mềm, thiết bị của máy, trên cơ sở ñó có những
giải pháp thích hợp ñể ngăn chặn phòng ngừa tình trạng xâm phạm máy rút
tiền tự ñộng.
Luận văn bao gồm:
Chương 1: Phân tích, lựa chọn phương pháp truyền dữ liệu
Chương 2: Công nghệ truyền GPRS
Chương 3: Hệ thống cảnh báo ứng dụng công nghệ truyền dữ liệu
GPRS
Căn cứ vào tình hình thực tế về tình trạng tội phạm ñột phá các trạm
ATM trong thời gian gần ñây tại Việt Nam và một số nước trên thế giới ñang
leo thang; căn cứ vào kết quả phân tích, nhận ñịnh và ñánh giá của các chuyên
gia phòng chống tội phạm của Việt Nam và thế giới về các thủ pháp của các
thủ phạm tội phạm phá hoại, trộm cắp tài sản tại các trạm ATM.
Từ góc ñộ kỹ thuật là thiết kế, tích hợp các thiết bị, hệ thống ñã có sẵn
trên thị trường và những phân tích kỹ thuật về các phương pháp ñột nhập,
trộm cắp tại các trạm ATM. Cụ thể như sau:
- Phương pháp ñột nhập, phá hoại trộm cắp dùng các thiết bị hàn cắt,
phá hủy, dùng tác ñộng nhiệt ñộ cao.
- Phương pháp ñột nhập, phá hoại, trộm cắp bằng các thiết bị khoan

phá, ñập, ñục … tác ñộng bằng xung ñộng cơ khí sẽ gây ra các tác ñộng xung,
sốc và rung ñộng mạnh.
- Phương pháp ñột nhập, phá hoại, trộm cắp không gâp rung sốc hay va
ñập, sử dụng hóa chất kết hợp các thiết bị thủy lực (rất nguy hại và khó phòng
chống).
Tham chiếu các văn bản về quy trình vận hành hệ thống ATM của hệ

Hình 2: Giao diện với khách hàng Hình 3: Tổng thể máy ATM
+ Phần thứ hai nằm phía dưới của máy, chính là phần chứa chứa các
két tiền với các mệnh giá khác nhau.
Phần này thường ñược bảo vệ bằng 2 cánh cửa thép. Cánh cửa thứ nhất
là phần bên ngoài nơi khách hàng có thể nhìn thấy. Cánh cửa thứ 2 ñược cấu
tạo bằng thép hợp kim dầy từ 5÷10mm, ñược trang bị các khoá hiện ñại, chắc
chắn và tương ñối an toàn như: khoá số, khoá bốn chốt . . .

Hình 4: Phần chứa tiền (Két) của máy ATM

2. Tình trạng xâm phạm các máy rút tiền
2.1. Trên thế giới
Sự ñập phá và trộm cắp lấy máy ATM là tội phạm của “suy thoái kinh
tế”. Hãy gọi nó là máy rút tiền tự ñộng ATM, trong năm qua suy thoái kinh tế
ñã kéo dài, tội phạm trộm cắp trên khắp ñất nước Mỹ ñang ngày một phát
triển và hình thành một loại tội phạm mới ñể có ñược tiền mặt. Họ không thể
ñánh cắp trong các máy rút tiền tự ñộng. Kẻ trộm ñã liều lĩnh hơn và nhiều
phương thức thủ ñoạn khác nhau.
Trộm cắp ATM nó xuất hiện, là tội phạm nóng nhất trong tình hình suy
thoái kinh tế. Có hơn 100 trường hợp của vụ cướp tiền ở máy rút tại Texas chỉ
riêng trong năm 2010. Tại San Diego, kẻ trộm ñã giật lấy máy hoặc cố gắng
ñể lấy tiền ở máy ATM xảy ra 28 vụ trong năm qua, tăng 2 vụ so với tội phạm
trong năm trước. Trong Atlanta, cũng ñã nhìn thấy một sự tăng ñột biến về tội
phạm ATM, xảy ra 35 vụ máy ñã biến mất trong năm nay, tăng từ 12 vụ trong
năm 2009. Vùng ngoại ô ñang bắt ñầu quan tâm một số vụ trộm ATM,
"Archie Ezell, một ñiều tra băng nhóm giám sát tại Sở Cảnh sát Atlanta. Nó
cũng là một tội phạm có một số cặp chân ñể kéo giảm. Nhấc máy có thể chỉ

Hơn nữa, nó là một tội phạm hấp dẫn. "Một trong những lý do ñể bọn tội
phạm thích nó là bởi vì có thể làm ñiều ñó vào lúc ñêm khuya" mà "không cần
phải ñối ñầu với bất cứ ai.".
ATM trộm cắp có thể ñược ñược khá hấp dẫn. Máy kích thước trung
bình có thể giữ nhiều nhất là $ 200,000, mặc dù ít giao dịch. Trong giờ nghỉ,
hầu hết các máy có khoảng $ 10,000. Tuy nhiên, tin tức của một số vụ trộm
ATM gần ñây, ñiểm lớn có thể chỉ ñược thực hiện tội phạm phổ biến hơn.
Trong trường hợp bệnh viện Philadelphia, những tên trộm với $ 96.000. Một
vụ cướp khác tại khu vực Dallas ghi ñược hơn $ 200.000.

Kết quả là, các quan chức pháp luật ñã ñược tăng cường ñiều tra về loại
tội phạm này. ðầu năm nay 2011, ở San Diego cảnh sát thành lập một lực
lượng ñặc nhiệm ñặc biệt dành riêng cho tội phạm trộm cắp máy ATM. Kể từ
hoạt ñộng, cảnh sát cho biết họ thường tìm thấy máy ổ nhóm tội phạm hoặc vi
phạm vào các cửa hàng, từ ñấu tranh ñể có ñược kết quả ñể chống lại số lượng
ngày càng tăng của các vụ trộm ATM.
Nhưng trong khi các vụ bắt giữ tại San Diego ñã làm chậm lại các
trường hợp trộm cắp ATM, nó vẫn chưa ñược chấm dứt. Chỉ vài tuần trước
tháng 7/2011, bọn cướp ñã trộm cắp một máy ATM của một ñịa phương. Rất
may, nhóm tội phạm này là ít kinh nghiệm làm máy bị rơi từ thùng ôtô xuông
khi chúng bỏ trốn.

Hình 5: Tội trộm cắp máy ATM xảy ra ở Mỹ

Các ngân hàng ñã là mục tiêu ñể trộm cắp hoặc cướp miễn là nó ñạt
ñược mục ñích. Với ngân hàng quản lý ñến các tiêu chuẩn phòng chống tội
phạm cụ thể và nhất là các nhà quản lý ngân hàng cũng không thông thạo với

• Xác ñịnh nguy cơ tội phạm trong môi trường xung quanh ñịa lý
• ðịnh vị ñặt mới máy ATM tại các khu vực dễ nhận thấy
• Cung cấp ñủ ánh sáng và xung quanh của ATM
• Giáo dục khách hàng ñịnh kỳ bằng cách gửi thư thông báo tư vấn rủi
ro liên quan với việc sử dụng các máy ATM và làm thế nào ñể tránh những
rủi ro
• Duy trì các tính năng môi trường khác ở ñộ cao mà ở ñó họ không có
thể ñược sử dụng ñể che giấu.
• Thực hiện và tài liệu các cuộc ñiều tra bảo mật ñịnh kỳ tại ñịa ñiểm
ATM, và chia sẻ thông tin với các quan chức thực thi pháp luật ñịa phương.
• Cung cấp một ñiện thoại trực tiếp ñể một bộ phận ngân hàng ñể khách
hàng có thể gọi ñể ñược hỗ trợ.
• Giáo dục nhân viên ngân hàng ñược ñáp ứng và nhạy cảm với các
khiếu nại của khách hàng và giao tiếp tuyên bố như vậy ngay cho ngân hàng
bảo mật.
Hơn nữa minh họa các ñiểm ATM gần ñây luật an ninh ñang ñược ban
hành tại các nước khác nhau trên khắp ñất nước. Ví dụ, vào năm 1993, thành
phố Chicago ñã bổ nhiệm một ủy ban cố vấn ñể xem xét việc thông qua một
sắc lệnh mà có thể uỷ quyền quy ñịnh an toàn tối thiểu nhất ñịnh liên quan
ñến các máy rút tiền tự ñộng.
Ủy ban khuyến cáo rằng các ngân hàng cần phải ñánh giá sự an toàn tại
các ATM ñược gia cố chắc chắn với vị trí ñặt hoặc nằm trong một tòa nhà.

Các khuyến nghị bao gồm chiếu sáng ñầy ñủ, ñánh giá hình ảnh chướng ngại
vật xung quanh máy ATM và ñánh giá tỷ lệ mắc tội phạm trong vùng lân cận
của các máy ATM như ñược phản ánh trong hồ sơ của các cơ quan thực thi
pháp luật ñịa phương và hồ sơ nội bộ của tổ chức.
Năm 1996, Illinois ñã ban hành ðạo luật Máy rút tiền tự ñộng. Mục 20
của ðạo luật quy ñịnh thủ tục ñánh giá sự an toàn của máy ATM về "tỷ lệ tội
phạm bạo lực ở khu vực gần nhất của máy ATM".

biện pháp phòng ngừa, nếu tôn trọng và theo dõi, có thể là thuốc chữa bách
bệnh cho một tình thế tiến thoái lưỡng nan tội phạm nhất ñịnh.
Như vậy, phân tích tội phạm không chỉ yêu cầu của pháp luật trong
phạm vi quyền hạn nhất ñịnh và một ngành công nghiệp thực hành tốt nhất,
nhưng nó cũng là bước ñầu tiên ñể tạo ra một chương trình bảo mật hiệu quả.
Như vậy, mục tiêu của nó rất nhiều:
+. ðể giảm tội phạm về sở hữu.
+. ðể ñánh giá và hỗ trợ trong việc lựa chọn các biện pháp phòng
chống an ninh và tội phạm.
+. ðể biện minh, chi an ninh và phòng, chống tội phạm.
+. ðể cung cấp một hệ thống giám sát hiệu quả các biện pháp phòng
chống an ninh và tội phạm.
+. ðể cung cấp một hệ thống ñánh giá liên tục của tình hình tội phạm
của tài sản.
+. ðể giảm bớt trách nhiệm của chủ sở hữu tài sản và các ñại lý của họ
(các nhà quản lý tài sản và các công ty an ninh).

Sau khi nêu ra những mục tiêu của phân tích tội phạm, chúng ta nên có
một cái nhìn phân tích tội phạm và không phải là tội phạm. Tội phạm phân
tích không phải là dữ liệu nhân khẩu học ñể xác ñịnh nguy cơ ñối với một khu
vực bằng cách sử dụng dữ liệu chưa biết ñiểm và một số lý thuyết rối loạn xã
hội sâu rộng, cũng không phải là dữ liệu từ các nguồn khác không ñược công
nhận. Ngược lại, phân tích tội phạm dựa trên dữ liệu tội phạm thực tế lấy từ
cơ sở dữ liệu thực thi pháp luật. ðiều khó khăn ở ñây là truy cập vào những
cơ sở dữ liệu từ sở cảnh sát và mọi nơi chúng ta có một ngân hàng hoặc
ATM.
Cho rằng bây giờ chúng ta biết rằng phân tích tội phạm sử dụng dữ liệu
thực tế về tội phạm, chúng ta nên xác ñịnh các phương pháp ñược chứng
minh, ñược coi là một thực hành tốt nhất, và quan trọng nhất, ñược chấp nhận
tại tòa án. Bước ñầu tiên là ñể có ñược các dữ liệu sở cảnh sát cho mỗi ñịa

hình tội phạm. Phân tích tội phạm liên tục giám sát hình ảnh tội ác, thường
trên cơ sở hàng năm ñể chúng ta có thể kiểm tra hiệu quả của chương trình và
sửa ñổi nếu cần thiết. Phân tích tội phạm làm cho một chương trình an ninh
năng ñộng tĩnh, cung cấp cho sự thay ñổi.
Sự cần thiết ñể phát triển và duy trì một chương trình bảo mật cân bằng
là tiểu học và cần thiết ñể bảo vệ khách hàng ngân hàng và tài sản khác. Rất
quan trọng ñể chương trình như vậy là các ứng dụng cân bằng của tội phạm
phân tích, lựa chọn thực hiện an ninh, và giám sát. Ngoài ra, trách nhiệm pháp
lý tiềm năng có thể tránh ñược nếu quản lý ñáp ứng một cách thích hợp kinh
nghiệm tội phạm của tài sản. Tiền ñề các trường hợp an ninh ñược ít hơn
nhiều nếu quản lý tiến hành phân tích tội phạm, dự kiến hoạt ñộng nhất ñịnh,
và thực hiện các biện pháp ñối phó tội phạm hợp lý.
Giống như hầu hết các nhiệm vụ khác mà các nhà quản lý ngân hàng và
an ninh phải làm, có hai giải pháp. ðầu tiên là thuê mướn, ñào tạo và giám sát

một người hoặc một nhóm người ñể kéo dữ liệu từ mỗi bộ phận cảnh sát, nơi
có một ngân hàng và ATM. Các tùy chọn khác là nguồn nhiệm vụ này. Kể từ
khi luật mới có hiệu lực, nhiều công ty ñã bắt ñầu cung cấp dịch vụ này. Gia
công phần mềm xuất hiện là lựa chọn phổ biến nhất vì nó làm giảm chi phí
ñáng kể và mang tính khách quan của bên thứ ba cho dự án. Ngoài ra, chuyên
môn ñể tiến hành phân tích tội phạm ñược phần nào hạn chế ñược tội phạm.
Tóm lại, Tình trạng xâm hại ñến các máy rút tiền tự ñộng ATM ở nước
Mỹ ngày một gia tăng, phương thức hoạt ñộng táo bạo và manh ñộng, chúng
thường có tổ chức và chuyên nghiệp khi thực hiện chúng dùng trực tiếp xe ôtô
ñể trộm cắp và vận chuyển cả “cây” máy ñi, gây khó khăn chô công tác ñiều
tra truy tìm thủ phạm.
2.2. Tại Việt Nam
Theo thống kê từ ngày 01/10/2010 ñến ngày 13/12/2010 trên ñịa bàn cả
nước có tổng cộng 11 vụ ñột nhập và phá buồng máy thanh toán tiền bằng thẻ
tín dụng ATM của các ngân hàng ñể lấy tiền và phá hoại, kẻ gian ñã lấy ñi

thẻ nhớ ñể ghi lại
Password
03 Số 240 - 242 ðường
Cộng Hòa - Phường 13 -
Quận Tân Bình-TPHCM

21/10/
2010
Ngân hàng
Hàng Hải
822
Triệu
ðồng
ðèn khò cắt, dùng
xà beng phá khóa
04 Số 23 - Quang Trung -
P.Trần Hưng ðạo -
Quận Hoàn Kiếm -HN
29/10/
2010
Ngân hàng
Agribank
0 ðồng Dùng xà beng cậy
phá

05 Ngã tư ðiện Biên Phủ -
Cửa Nam - Hà Nội
03/11/
2010
Ngân hàng

2010
Ngân hàng
ðông Á
0 ðồng Dùng giấy báo dán
cửa, mỏ hàn hơi
bình gas loại 13kg
cắt phá két ñựng
tiền
10 Số 100 Quang Trung -
TP.Thái Bình
10/12/
2010
Ngân hàng
ðông Á
0 ðồng Dùng giấy báo dán
cửa, mỏ hàn hơi
bình gas loại 13kg
cắt phá két ñựng
tiền
11 Số 10 - Trịnh Hoài ðức
- Cát Linh - Hà Nội
18/12/
2010
Ngân hàng
Vietcombank
0 ðồng Dùng máy hàn hơi
cắt phá két ñựng
tiền
12 Số 700 - 702 ðường
Cộng Hòa - Phường 15 -

phá két
Phương thức hoạt ñộng của thủ phạm:
+ Các thủ phạm thường hoạt ñông theo nhóm từ 2 ñến 3 người.
+ Khi hoạt ñộng thường ñội mũ bảo hiểm, ñi găng tay, ñeo kính ñen…
+ Thời gian hoạt ñộng thường từ 01 giờ ñến 03 giờ.

+ Phương thức thủ ñoạn: Dùng sơn hoặc dán giấy báo cửa kính ñể
tránh gây chú ý, cắt ñiện, phá hoại các thiết bị bảo vệ như camera, sau ñó
dùng ñèn khò, xà beng, cà lê, mỏ lết, kìm cộng lực… ñể cắt, cậy phá lớp cửa
sắt bảo vệ và két ñựng tiền.
Hình 6: Trộm cắp, phá hoại cây ATM ở Việt Nam
Nói chung tội phạm xâm phạm ñến các máy rút tiền tự ñộng không chỉ
riêng mỗi ñịa phương hay một Quốc gia nào mà nó là vấn ñề bức xúc của xã
hội gây ảnh hưởng ñến kinh tế, thiệt hại về tài sản của ngân hàng gây hoang

mang trong quần chúng hay khách hàng của ngân hàng, làm giảm uy tín của
ngân hàng với người tiêu dùng làm mất trật tự an toàn xã hội, do vậy cần phải
có biện pháp khắc phục những yếu tố trên cần phải có sự hợp tác giữa cơ quan
pháp luật với các ngân hàng và ngân hàng với người tiêu dùng ñể cùng nhau
phòng chống tội phạm trộm cắp, phá hoại máy ATM.
2.3 - Lựa chọn phương pháp truyền dữ liệu ñể áp dụng tại Việt Nam
Trong công tác phòng ngừa và ñấu tranh loại tội phạm xâm phạm ñến
các máy rút tiền tự ñộng, Bộ ñịnh tuyến không dây WAN thương mại ñược
thiết kế chủ yếu cho thị trường máy rút tiền tự ñộng (ATM). Kết nối không
dây an toàn là cho kết nối ñáng tin cậy của các máy ATM từ xa. Nó có tính
năng ñồng bộ cho phép khách hàng triển khai một giải pháp duy nhất cho máy
ATM mới và tài sản .

Khả năng tự cài ñặt Mã số và vận hành cho hệ thống ñơn giản; thêm
hoặc giảm bớt các vị trí cần bảo vệ dễ dàng, việc tự thay thế Pin nguồn, làm
vệ sinh cho toàn hệ thống có thể tự thực hiện ñược khi cần.
Cách vận hành chỉ thông qua hộp trung tâm hoặc Remote cầm tay. Khi
báo ñộng, âm thanh còi hú tạo ñược sự răn ñe ñối với kẻ gian, tâm lý kẻ trộm
khi nghe nói có hệ thống báo ñộng là chùn bước, tìm vị trí nơi khác.
Nhược-ñiểm :
Nguồn PIN sạc dự phòng tự ñộng bên trong hộp trung tâm yếu dần sau
vài giờ ñồng hồ cúp ñiện, dẫn ñến sự tê liệt hệ thống.
Sóng vô tuyến yếu dần lúc bị cúp ñiện có thể mất tín hiệu các vị trí ñã
ñược bố trí
Các ñầu cảm biến dễ bị sự cố làm mất lòng tin do : Pin yếu hoặc lắp ñặt
không ñúng qui tắc.

Trường hợp vị trí lắp ñặt ở gần các trạm phát sóng (trạm BTS, cột thu
phát sóng, vùng lõm ), hoặc khi sét ñánh gần cũng làm nhiễu sóng gây ra báo
ñộng giả, báo ñộng không chính xác.Các ñầu báo nếu có bị tê liệt cũng không
có tín hiệu gì ñể báo cho chúng ta biết.
Các tình huống bất ngờ do Pin trong Remote quá yếu, gần hết nên
không ñiều khiển ñược hệ thống, tạo hoang mang lúc sử dụng ban ñầu, không
có sách tiếng việt giúp người dùng giải quyết sự cố ñúng phương pháp.
Nếu phạm vi phủ sóng hiệu quả 30m~40m, có lúc báo ñộng tốt lúc
không tốt phụ thuộc theo thời tiết .
Tuy nhiên thì người sử dụng ñều có thể khắc phục hoặc hạn chế một
phần những nhược ñiểm kể trên.
Phải hiểu rõ các chỉ thị phát ra bằng âm thanh và ñèn Led chỉ thị báo
trên trung tâm.
Kiểm tra lại toàn hệ thống ñể biết chắc ñã lắp ñặt ñúng kỹ thuật.
Làm vệ sinh ñịnh kỳ các ñầu cảm biến.
Thay PIN và vận hành các ñầu cảm biến toàn hệ thống.

tín hiệu nhưng ñó cũng chính là nhược ñiểm vì tín hiệu có thể bị khống chế.
Chưa ñáp ứng ñược số lượng và không thể kéo dài cự ly truyền tín
hiệu. Nó chỉ cho phép truyền ñến các ñiểm thu tập trung, không thể kéo dài
quá. nếu vượt ñường thì phải treo hay chôn cáp, rất bất tiện và tốn kém.
Do vậy nên các năm gần ñây ñã và ñang pháp triển việc truyền tín hiệu
bằng hệ thống mạng truyền và dẫn tín hiệu bằng sóng vệ tinh.
2.3.3. Kết nối router không dây . Nó hỗ trợ GSM/GPRS/EDGE (trên
toàn thế giới) và các mạng di ñộng CDMA 1xRTT. Nó cung cấp cả một cổng

cho các máy ATM mới chỉ IP và là lý tưởng ñối với các tổ chức nhu cầu mức
cao nhất của kết nối mạng an toàn cho các máy ATM từ xa của họ. Ngoài ra
ñể thông tin liên lạc modem di ñộng tiêu chuẩn, kết nối cũng cung cấp thông
tin tình báo ñịa phương với các tính năng như mạng ñịnh tuyến, SureLink
(cho các kết nối liên tục) và tường lửa. Các tính năng nâng cao bao gồm
TCP/UDP, hỗ trợ DHCP, NAT, chuyển tiếp cổng, GRE giao thức ñường hầm
và danh sách kiểm soát truy cập.
Vô tuyến gói chung GPRS (General Package Radio Service) là một
công nghệ mới nhằm cung cấp những dịch vụ gói IP ñầu cuối tới ñầu cuối qua
mạng GSM. Với những ứng dụng IP mới GPRS, công nghệ mà trước ñây
không khả thi ñối với mạng GSM thì bây giờ có thể triển khai và cung cấp
những ứng dụng Internet vô tuyến hấp dẫn hơn cho số lượng lớn người sử
dụng.
Dịch vụ vô tuyến gói chung GPRS (General Package Radio Service) là
một công nghệ mới nhằm cung cấp những dịch vụ gói IP ñầu cuối tới ñầu
cuối qua mạng GSM. Với những ứng dụng IP mới GPRS, công nghệ mà trước
ñây không khả thi ñối với mạng GSM thì bây giờ có thể triển khai và
cung cấp những ứng dụng Internet vô tuyến hấp dẫn hơn cho số lượng lớn
người sử dụng.
Vì GPRS ñược thiết kế ñể cho phép người sử dụng luôn ñược kết nối
mà không cần sử dụng thêm các nguồn lực phụ trợ nên GPRS mang lại những

liệu quy ñịnh hay không. Nói một cách khác, tài nguyên của mạng chỉ phát
huy hiệu lực trong thời gian truyền số liệu trực tiếp từ máy ñiện thoại. Trong
thời gian ngừng hoạt ñộng, chẳng hạn như ñể duyệt thư ñiện tử, tài nguyên
mạng ñược giao cho các thuê bao khác sử dụng. Ngoài ra, công nghệ GPRS là
một giai ñoạn trung gian ñể chuyển từ thế hệ thứ hai (GMS) sang thế hệ thứ
ba (UMTS - Universal Mobile Telecommunications System). Trong GPRS,
tốc ñộ truyền số liệu cao nhất có thể có là 171,2kbit/s nhanh hơn gần gấp 12
lần so với truyền số liệu trong các mạng GMS thông thường (9,6 khit/s). Tuy
nhiên, vào thời ñiểm hiện tại người ta chưa cần tốc ñộ cao như vậy mà thường
chỉ trong khoảng 30-40khit/s.
Với các chức năng ñược tăng cường GPRS làm giảm giá thành, tăng
khả năng thâm nhập các dịch vụ số liệu cho người dùng. Hơn nữa, GPRS
nâng cao các dịch vụ dữ liệu như ñộ tin cậy và ñáp ứng các ñặc tính hỗ trợ.
Các ứng dụng sẽ ñược phát triển với GPRS sẽ hấp dẫn hàng loạt các thuê bao
di ñộng và cho phép các nhà khai thác ña dạng hoá các dịch vụ. Các dịch vụ
mới sẽ làm tăng nhu cầu về dung lượng ñường truyền trên các tài nguyên vô
tuyến và các tiểu hệ thống cơ sở.
Một phương pháp GPRS dùng ñể làm giải bớt các tác ñộng ñến dung
lượng ñường truyền là chia sẻ cùng tài nguyên Radio giữa các trạm di ñộng
trong một tế bào.
Hơn nữa, các thành phần mạng cốt lõi sẽ ñược triển khai ñể hỗ trợ cho
các dịch vụ số liệu ñược hiệu quả hơn.
ðể cung cấp các dịch vụ mới cho người sử dụng ñiện thoại di ñộng,
GPRS là bước quan trọng hội nhập tới các mạng thông tin thế hệ ba (3G).

Trích đoạn E-mail Internet HẠN CHẾ CỦA GPRS Chuyến giao gói kết cuối di ựộng ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRUYỀN DỮ LIỆU GPRS CHO HỆ THỐNG CẢNH BÁO HỆ THỐNG CẢNH BÁO BẢO VỆ TRẠM ATM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status