Q BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH MỞ TP. HCM
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
TIỂU LUẬN
MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đề Tài: Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Tổng Công Ty
Phát Triển Đô Thị Kinh Bắc – KBC
Tp. HCM ngày 08/04/2012
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
I. Lịch sử phát triển
Nhận xét của GVHD
Môn Phân ch báo cáo tài chính
Công ty CP Phát triển Đô thị Kinh Bắc
(KBC) được thành lập ngày 27 tháng 3
năm 2002, chính thức đi vào hoạt động
được vị thế chủ đạo trong kinh doanh.Ưu thế cạnh tranh nổi bật của KBC là việc
kết hợp giữa KCN và đô thị dịch vụ.Ý tưởng độc đáo này không những mang lại
giá trị kinh tế cho đất nước, cho doanh nghiệp mà còn thể hiện giá trị xã hội sâu
sắc. Hơn thế nữa, các Khu Công nghiệp và đô thị dịch vụ của KBC luôn là những
địa bàn thuận lợi về mọi mặt: Nằm trên vị trí giao thông thuận lợi, gần cảng biển,
sân bay… Hội tụ tất cả những tiềm năng, thuận lợi cùng vốn kinh nghiệm dày
dặn, trong những năm gần đây, những dự án hàng đầu về bất động sản tại Việt
Nam mà KBC đang nắm quyền quản lý như: KCN Quế Võ – Bắc Ninh; KCN
Tràng Cát – Hải Phòng; Tổ hợp văn phòng, Trung tâm thương mại, Khách sạn 6
sao – Mỹ Đình – Hà Nội… là ước mơ cạnh tranh của các Doanh nghiệp bất động
sản khác. Hiện nay, KBC không chỉ giữ vững vị trí số 1 về Bất động sản mà bằng
những hướng đi đúng đắn trong kinh doanh, KBC hiện còn là doanh nghiệp hàng
đầu Việt Nam về thu hút mạnh mẽ nguồn đầu tư nước ngoài FDI, nhất là thu hút
đầu tư công nghệ cao (CNC) từ các Tập đoàn lớn nổi tiếng thế giới như: Canon,
Foxconn, MITAC, Panasonic, Sanyo, Wintek, UMEC, Tenma, Mitsui, VS,
Sentec, Toyo Ink, Yamato Industries, … Sản phẩm của Canon và Foxconn sản
xuất tại KCN Quế Võ của KBC được Chính phủ Việt Nam đánh giá là sản phẩm
công nghệ cao nhất ở Việt Nam hiện nay.
Trải qua 9 năm hình thành và phát triển, tập thể Lãnh đạo và Cán bộ nhân
viên Tổng Công ty Phát triển Đô thị kinh Bắc (KBC) đã nỗ lực phấn đấu hoàn
thành xuất sắc các nhiệm vụ kinh doanh. Với những thành tích đó, KBC đã được
Đảng, Nhà nước, các Bộ Ban Ngành, tổ chức trong và ngoài nước ghi nhận qua
những giải thưởng: Huân chương Lao động hạng Ba, Ngôi sao Kinh doanh dành
cho Doanh nghiệp hội nhập thành công nhất 2007, là 1 trong 23 Doanh nghiệp
toàn ASEAN được nhận giải thưởng “Doanh nghiệp ASEAN 2010”, TOP 10
Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2009, TOP 100 năm 2010; Giải thưởng Thương
mại và dịch vụ, Quả cầu vàng 2008 - 2009, Ngôi sao Việt Nam 2008 - 2009, Top
20 thương hiệu chứng khoán Việt Nam, Thương hiệu quốc gia 2010… Đặc biệt,
với nhiều thành tích xuất sắc vượt bậc trong các phong trào thi đua, KBC là đơn
3
Việt Nam. Điểm đặc biệt nhất của KBC đó là chiến lược phát triển ổn định, bền
vững với kế hoạch được chuẩn bị cho 10 năm đến 20 năm mà chưa có doanh
nghiệp nào ở Việt Nam làm được. Với số lượng KCN, đô thị, các dự án bất động
sản lớn đang nắm giữ hiện nay, KBC tin tưởng sẽ có đủ tài nguyên để phát triển
rất mạnh trong 10 năm sắp tới, đặc biệt để đón đầu nhịp sống cho chu kỳ tăng
trưởng hậu khủng hoảng.
III. Lĩnh vực hoạt động
1. Khu công nghiệp
4
Môn Phân ch báo cáo tài chính
Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc (KBC) là nhà cung cấp mặt bằng và
dịch vụ tiện ích KCN số 1 tại Việt Nam, trở thành một trong 5 công ty hàng đầu
về BĐS dân dụng tại Việt Nam, tham gia đầu tư vào những lĩnh vực hỗ trợ phát
triển KCN như Năng lượng, các ngành dịch vụ liên quan.
KBC là doanh nghiệp phát triển KCN ở Việt Nam với nhiều năm kinh
nghiệm, lấy phát triển KCN là chủ đạo, thực hiện các dự án có vị trí tốt ở những
địa phương đang kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, đồng thời được Chính
phủ hỗ trợ cao. Hiện nay, cùng với việc phát triển KCN KBC còn tập trung phát
triển các dự án bất động sản đô thị, trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp.
Ngoài ra KBC đang mở rộng đầu tư vào các lĩnh vực hỗ trợ phát triển KCN, nâng
cao các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho hoạt động KCN (ví dụ: KBC đầu tư vào
lĩnh vực Năng lượng để cung cấp nguồn điện ổn định cho các KCN; về các sản
phẩm dịch vụ khác hiện nay KBC đang cung cấp miễn phí các dịch vụ thu phí cơ
sở hạ tầng khi hạ tầng chưa hoàn thiện và tư vấn các dịch vụ cấp phép đầu tư).
KBC hiện còn là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về thu hút mạnh mẽ nguồn
đầu tư nước ngoài FDI, nhất là thu hút đầu tư công nghệ cao (CNC) từ các Tập
đoàn lớn nổi tiếng thế giới như: Canon, Foxconn, MITAC, Panasonic, Sanyo,
Wintek, UMEC, Tenma, Mitsui, VS, Sentec, Toyo Ink, Yamato Industries, …
Sản phẩm của Canon và Foxconn sản xuất tại KCN Quế Võ của KBC được
Chính phủ Việt Nam đánh giá là sản phẩm công nghệ cao nhất ở Việt Nam hiện
7
Môn Phân ch báo cáo tài chính
- Trường Đại học Hùng Vương - TP Hồ Chí Minh đào tạo nguồn nhân lực có
chất lượng cho đất nước.
6. Đô thị - khách sạn
- Đô thị - Trung tâm thương mại - Khách sạn
8
Môn Phân ch báo cáo tài chính
IV. Cơ cấu tổ chức
V. Công ty con
1. Công ty CP KCN Sài Gòn - Bắc Giang
Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Sài Gòn - Bắc Giang là công ty cổ phần
được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2003000142 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bắc Giang cấp ngày 6 tháng 4 năm 2005 và Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi gần nhất lần thứ 2 ngày 20 tháng 3 năm
2008 với mức vốn điều lệ là 200 tỷ đồng Việt Nam. Hoạt động chính của công ty
này là cho thuê đất đã được xây dựng xong cơ sở hạ tầng, cho thuê hoặc bán nhà,
nhà xưởng, kinh doanh các dịch vụ khu công nghiệp, khu dân cư đô thị. Công ty
9
Môn Phân ch báo cáo tài chính
này có trụ sở tại Khu công nghiệp Quang Châu, xã Quang Châu, huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang. Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc nắm giữ 62% vốn điều
lệ của công ty con này tại ngày 31 tháng 12 năm 2010.
KCN Quang Châu được thành lập theo quyết định số 637/QDTTg ngày
25/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ do Công ty CP khu công nghiệp Sài Gòn -
Bắc Giang làm chủ đầu tư, là KCN lớn và quan trọng hàng đầu của tỉnh Bắc
Giang với tổng diện tích 600 ha được xây dựng theo mô hình quần thể kiến trúc
hiện đại gồm: KCN - Khu đô thị - Khu vui chơi giải trí và dịch vụ.
2. Công ty CP KCN Sài Gòn - Hải Phòng
Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Sài Gòn - Hải Phòng là công ty cổ phần
Tân Phú Trung, TP Hồ Chí Minh. Khu công nghiệp được thành lập theo quyết
định số 961/CP-CN ngày 23/06/2004 của Thủ tướng Chính phủ với tổng diện tích
542ha, tọa lạc tại huyện Củ Chi thuộc phía Tây Bắc của TP Hồ Chí Minh.
4. Công ty CP Nhiệt điện Bắc Giang
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bắc Giang là công ty cổ phần được thành lập
theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 200300507 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Bắc Giang cấp lần đầu ngày 5 tháng 3 năm 2010 với mức vốn điều lệ là
3.000 tỷ đồng Việt Nam. Hoạt động chính của công ty này là đầu tư, xây dựng,
vận hành và khai thác các công trình nguồn và lưới điện.Sản xuất và kinh doanh
điện. Nhập khẩu thiết bị, phụ tùng, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh điện. Quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sữa
chữa, các công trình điện, công trình kiến trúc của nhà máy điện và các hoạt động
khác theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty này có trụ sở tại Khu
công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.Tổng Công ty Phát
triển Đô thị Kinh Bắc nắm giữ 51% vốn điều lệ của công ty con này tại ngày 31
tháng 12 năm 2010.
Nhà máy Nhiệt điện Bắc Giang là dự án nhiệt điện đốt than công suất 600MV
với tổng vốn đầu tư 800 triệu USD.Khi dự án đi vào hoạt động sẽ cung cấp điện
ổn định cho các doanh nghiệp trong hệ thống các KCN của KBC, chứng tỏ KBC
cung cấp dịnh vụ ngày càng hoàn thiện và tốt hơn cho các nhà đầu tư, đặc biệt là
các nhà đầu tư công nghệ cao đã tin tưởng và chọn KCN của KBC để xây dựng
nhà máy, đồng thời mang lại nguồn thu rất lớn và ổn định cho KBC
IV. Những thuận lợi – khó khăn
1. Thuận lợi
- So với các doanh nghiệp cùng ngành, KBC có 1 đội ngũ quản trị công
ty có trình độ cao và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển các dự
án nhà ở, các khu dân cư, đô thị mới.
- Có nguồn vốn tự tài trợ dồi dào
- Năng động trong hoạt động xúc tiến đầu tư
- Sở hữu 1 lựong lớn đất đai có vị thế cao với chi phí thấp
1.680.216.890.74
8 128.917.037.338 24.675.249.933
2. Các khoản tương đương
tiền 315.100.000.000 8.960.000.000
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn 379.075.804.100 3.623.912.800 92.419.002.000
1. Đầu tư ngắn hạn 430.983.122.443 7.490.461.369 98.490.461.369
2. Dự phòng giảm giá đầu tư
ngắn hạn 51.907.318.343 3.866.548.569 -6.071.459.369
III. Các khoản phải thu
ngắn hạn
1.621.528.489.00
2 3.067.300.972.765 2.629.617.633.104
1. Phải thu khách hàng 787.606.679.314 1.099.269.722.085 681.215.107.724
2. Trả trước cho người bán 287.243.905.208 1.015.305.284.027 1.213.716.891.172
12
Môn Phân ch báo cáo tài chính
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 953.532.338.752 738.115.645.130
4. Phải thu theo tiền độ hợp
đồng xây dựng 806.372.099
5. Các khoản phải thu khác 546.677.904.480
6. Dự phòng phải thu ngắn
hạn khó đòi -3.430.010.922
IV. Hàng tồn kho 3.541.953.870.859 5.828.522.005.786
V. Tài sản ngắn hạn khác 10.726.061.157 66.925.907.738 98.918.967.260
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 11.605.823 503.437.741 82.438.973
2. Thuế GTGT được khấu
trừ 7.679.553.197 24.002.089.425 31.115.154.016
3. Thuế và các khoản khác
phải thu Nhà nước
tài chính dài hạn 8.000.000.000 -20.000.000.000
V. Tài sản dài hạn khác 55.443.072.298 87.042.212.197 74.207.924.519
1. Chi phí trả trước dài hạn 55.443.072.298 63.147.480.933 50.313.193.255
2. Tài sản thuế thu nhập
hoãn lại 23.894.731.264 23.894.731.264
VI. Lợi thế thương mại 846.753.842 747.135.743
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
8.815.597.103.95
7
11.438.646.233.21
6
11.937.079.926.51
5
13
Môn Phân ch báo cáo tài chính
NGUỒN VỐN 31/12/2011
A. NỢ PHẢI TRẢ
5.763.571.827.38
2 6.202.118.615.129 6.619.012.440.599
I. Nợ ngắn hạn
2.967.582.637.38
2 2.416.916.819.268 2.907.619.854.364
1. Vay và nợ ngắn hạn 700.992.210.000 543.025.413.490 1.238.887.681.967
2. Phải trả cho người bán 57.519.382.766 55.084.949.793 83.535.181.817
3. Người mua trả tiền trước 639.295.636.965 522.489.633.073 538.868.923.404
4. Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước 260.393.080.560 459.230.848.217 256.003.769.656
5. Phải trả người lao động 63.445.000 25.966.000 5.121.000
6. Chi phí phải trả
1.007.171.538.42
4. Cổ phiếu ngân quỹ 364.463.420.000 364.466.650.000 -364.466.650.000
5. Chênh lệch đánh giá lại
tài sản
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 270.668.767
7. Quỹ đầu tư phát triển 2.223.693.823 2.223.693.823 2.223.693.823
8. Quỹ dự phòng tài chính
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ
sở hữu
10. Lợi nhuận chưa phân 428.131.519.186 1.173.488.073.482 1.212.413.538.562
14
Môn Phân ch báo cáo tài chính
phối
11. Nguốn vốn đầu tư
XDCB
II. Nguồn kinh phí và quỹ
khac 3.035.767.667 4.430.217.310 7.185.279.310
1. Quỹ khen thưởng, phúc
lợi 3.035.767.667 4.430.217.310 7.185.279.310
2. Nguồn kinh phí
C. LỢI ÍCH CỦA CỔ
ĐÔNG THIỂU SỐ 856.567.454.782 899.181.803.531
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
8.815.597.103.95
7
11.438.646.233.21
6
11.937.079.926.51
5
2. PHÂN TÍCH
thêm 52,31%. Đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 1,151 tỉ .
Bên cạnh đó tài sản dài hạn lại tăng nhẹ 10,17% chủ yếu là sự gia tăng của
các khoản thu dài hạn lên gấp 26 lần so với đầu năm. Tài sản cố định tăng 89,5 tỉ.
Đầu tư tài chính dài hạn giảm 10,04% tỉ trọng .Trong năm công ty giảm bớt đầu
tư là hợp lý do tăng đầu tư vào năm 2009 đã khiến cho công suất dư thừa.
Năm 2011:
Đến cuối năm số tài sản của công ty là 11.937 tỉ đồng, trong đó tài sản ngắn
hạn là 8.683 tỉ đồng chiếm tỉ trọng 74%, so với đầu năm tài sản ngắn hạn tăng
không nhiều, khoảng 24,32%. Tuy lượng vốn bằng tiền giảm đến 92,42% và các
khoản phải thu giảm 10,19% nhưng bù lại các khoản đầu tư ngắn hạn tăng đến
24.5% tức là gấp 48 lần so với đầu năm, và hang tồn kho cũng tăng lên 64,56%
nên nhìn chung tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn vẫn tăng.
Trong khi đó tài sản dài hạn giảm 26,94% theo đó tỉ trọng cũng giảm từ
38,94% xuống còn 27,26%, nguyên nhân là do công ty giảm khoảng 28,7% các
khoản đầu tư dài hạn, 10,45% các khoàn đầu tư bất động sản. tài sản cố định tăng
nhẹ do có đầu tư vào tài sản hữu hình (68,16%) nhưng lại giảm đáng kể tài sản vô
hình (43,95%).
Tài sản ngắn hạn tăng trong khi tài sản dài hạn giảm cho thấy trong năm công
ty chú trọng hơn vào các mục tiêu ngắn hạn.
2.1.2 Phân tích khái quát sự biến động của nguồn vốn:
Nguồn vốn của công ty gồm nợ phải trả và nguốn vốn chủ sở hữu.Tỷ lệ kết
cấu trong tổng số nguồn vốn hiện có của công ty phản ánh tính chất hoạt động
kinh doanh.Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp,
tài sản biến đọng tương ứng với sự biến động của nguồn vốn.Vì thế phân tích tài
sản phải đi đôi với ngồn vốn.
16
Môn Phân ch báo cáo tài chính
Năm 2009:
Nợ phải trả vẫn chiếm tỉ trọng cao là 65,38% tăng 228,66% so với đầu năm,
chủ yếu là tăng nợ dài hạn gấp gần 44 lần. Cho thấy tình hình thanh toán công nợ
2011 nguyên nhân là do giảm vay và nợ dài hạn.
17
Môn Phân ch báo cáo tài chính
Vốn CSH có xu hướng tăng không đều. Năm 2010 VCSH tăng 43,51% chủ
yếu là tăng vốn đầu tư của CSH (48,51%) và lợi nhuận chưa phân phối
(174,10%). Năm 2011 chỉ tăng 0,89% chủ yếu là tăng nguồn kinh phí và các
quỹ (62,2%).
3. GIẢI PHÁP
Để giảm các khoản phải thu
DN cần thắt chặt lại chính sách bán chịu.
DN cần thu thập thông tin khách hàng để có chính sách bán chịu
thích hợp cho từng khách hàng.
Dùng công cụ chiết khấu thanh toán để thu hồi nhanh các khoản
phải thu của khách hàng. Tránh cho doanh nghiệp bị chiếm dụng
vốn.
Bên cạnh đó, DN cũng cần xem xét lại sự gia tăng của các khoản
mục phải trả từ các bên liên quan. Để có những chính sách điều
chỉnh thích hợp.
Việc đầu tư nhiều vào hàng tồn khođã làm doanh nghiệp mất một khoản
vốn lớn để đầu tư vào việc mua hàng dự trữ cũng như các chi phí liên quan đến
hàng tồn kho như: chi phí đặt mua, chi phí tồn trữ………Ngoài ra, điều qua
trong hơn là khi chi phí chi cho hàng tồn kho quá lớn thì doanh nghiệp sẽ mất
cơ hội sử dụng vốn do đầu tư vào hàng tồn kho.
Để giảm một số chi phí liên quan đến HTK công ty cần:
Như chúng ta đã biết hàng tồn kho giữ một vai trò quan trong trong
quá trình sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, duy trì cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp điễn ra bình thừơng
nhưng dự trữ quá nhiều hàng tồn kho sẽ làm cho công ty mất nhiều
loại chi phí cho hàng tồn kho. Vì vậy, để giảm thiểu các chi phí này
DN cần xem xét lại hoạt động kinh doanh của mình để có một lượng
doanh thu
573,000,000,000
275,701,104
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
860,988,598,163 889,670,339,275 913,935,195,349
633,544,437,644
Giá vốn hàng bán
330,081,737,277 401,158,438,449 396,298,766,397
276,565,591,933
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
530,906,860,886 488,511,900,826 517,636,428,952
356,978,845,711
Doanh thu hoạt động
tài chính
56,556,665,486 270,747,073,790 750,070,473,217
236,479,579,111
Chi phí tài chính :
96,801,951,595 44,093,481,043 237,028,358,800
322,761,565,240
+Chi phí lãi vay
29,278,332,217 38,258,745,527 219,267,056,567
286,799,669,822
Chi phí bán hàng
1,875,838,494 13,943,604,853
19,624,685,438
Chi phí quản lý doanh
Chi phí thuế TNDN
hoãn lại
(8,661,422,125.00
)
(13,233,505,049.00
)
(9,279,529,545.00)
Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp
285,510,378,959 621,442,479,106 1,109,966,317,004
84,347,829,828
20
Môn Phân ch báo cáo tài chính
Lợi ích của cổ đông
thiểu số
5,447,620,376 17,970,084,235 14,596,252,665
43,357,850,778
Lợi nhuận sau thuế của
công ty mẹ
280,062,758,583 603,472,394,871 1,095,370,064,339
40,989,979,050
Lãi cơ bản trên cổ
phiếu
2,846 2,073 3,780
141
2. Phân tích
2.1 Theo chiều ngang bảng báo cáo KQHĐKD:
280 tỷ đồng so với 2010.
Giá vốn hàng bán:không có sự biến động lớn qua các năm riêng năm
2011 có sụ thay đổi đáng kể ( giảm 30.21% tương đương 119 tỷ đồng so
với năm 2010).
Nhận xét và đánh giá :
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự thay đổi lớn là
công ty bị ảnh từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới từ năm 2008
làm giảm doanh thu của công ty rất lớn nhưng công ty có sự có sự
quản trị tốt về việc hàng bán bị trả lại nhất là năm 2009 và 2010
không còn hàng bán trả lại đã làm tăng doanh thu thuần của công
ty trong 2 năm này.Ngoài nguyên nhân trên thị việc công ty tăng
dự trữ hàng tồn kho lên hơn 5828 tỷ đồng (2011) và 3541 tỷ đồng
( 2010) cũng làm giảm doanh thu của công ty do tốn chi phí vào
việc bảo quản hàng tồn kho & chi phí bảo hiểm kho.
Năm 2010 công ty có sự thu hẹp quy mô sản xuất do việc bán nhà
xưởng.
Năm 2011 công ty có sự sụt giảm doanh thu rất lớn nguyên nhân
tình trạng lạm phát ở mức cao (hơn 18%) làm người tiêu dùng
thắt chặt chi tiêu ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập nhưng công ty
đã có sự quản lí tốt về giá vốn hàng bán (giảm 30,21%).
Từ ảnh hưởng bởi các nguyên nhân trên nhưng lợi nhuận gộp vẫn
không có sự thay đổi lớn.
Hoạt động tài chính:
Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng đều qua các năm mặc dù
có sự sụt giảm năm 2011:
Năm 2009 doanh thu tăng 378.72% tương đương 214 tỷ đồng so
với năm 2008.
Năm 2010 doanh thu tăng 177.04% tương đương 479 tỷ đồng so
với năm 2009.
Năm 2011 doanh thu giảm 68.47 % tương đương 513 tỷ đồng so
thuần từ hoạt đông kinh doanh tăng cao nhưng đến năm 2011 có sụt
giảm do doanh thu tài chính giảm mạnh và lợi nhuận gộp từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ giảm (lạm phát tăng cao)
Thu nhập khác
Năm 2009 tăng 163.32% tương đương 852 triệu đồng so với
năm 2008.
23
Môn Phân ch báo cáo tài chính
Năm 2010 tăng 394 tỷ đồng so với năm 2009.
Năm 2011 giảm 94.92% tương đương 375 tỷ đồng so với năm
2010.
Chi phí khác: tăng cao đột biến vào năm 2009 (từ 340 nghìn đồng
2008 lên 221 triệu 2009).
Nhân xét & đánh giá:
Doanh thu từ hoạt động khác tăng cao nhất 2010 đồng thời chi phí
và lợi nhuân cũng tăng tương ứng nguyên nhân là do công ty mua
lại
công ty cổ phần phát triển đô thị Sài Gòn-Tây Bắc (chênh lệch
giữa phần sở hữu tài sản thuần của bên bị mua và giá phí hợp nhất
kinh tù giao dịch hợp nhất kinh doanh).
Lãi (lỗ) thuần trong công ty liên doanh liên kết:
Năm 2009 lãi kết chuyển tăng 930.23% tương đương 6.6 tỷ
đồng so với 2008 (lãi kết chuyển 714 triệu đồng).
Năm 2010 lỗ kết chuyển là 9.3 tỷ đồng tương đương 126.75%
so với phần lãi kết chuyển năm 2009.
Năm 2011 lỗ kết chuyển từ công ty liên kết tăng lên 30 tỷ
đồng so với năm 2010.
Nhận xét&đánh giá :Giai đoạn 2008-2011 do ảnh hưởng suy thoái
kinh tế thế giới kèm theo lạm phát cao,thị trường chứng khoán
trầm lắng làm hoạt động của các doanh nghiệp lâm vào tình trạng
(2008-
2009)
2010
Biến
Động
( 2009-
2010)
2011
Biến động
(2010-
2011)
2008 2009
Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
166.55 100.00 -66.55 100.00 0.00 100.04 0.04
Các khoản
giảm trừ doanh
thu
66.55 0.00 -66.55 0.00 0.00 0.04 0.04
Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
100.00 100.00 100.00 100.00
Giá vốn hàng
bán
38.34 45.09 6.75 43.36 -1.73 43.65 0.29
Lợi nhuận gộp
về bán hàng và