LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế đang từng bước
chuyển biến mẽ, các doanh nghiệp đều cố gắng để đạt được mục đích cuối cùng là
tối đa hoá lợi nhuận. Vì vậy không chỉ là chỉ tiêu chất lượng, hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp trong suốt một kỳ hoạt động mà còn là chỉ tiêu đánh giá sự tồn tại
của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Những thông tin mà bất kỳ một nhà quản trị nào cũng cần biết đều nằm trong
báo cáo tài chính. Việc phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời
và trung thực các thông tin về tài chính, đánh giá đúng thực trạng của công ty trong
kỳ báo cáo về vốn, tài sản, hiệu quả sử dụng vố và tài sản hiện có, tìm ra tồn tại và
nguyên nhân của sự tồn tại đó để có biện pháp phù hợp trong kỳ tiếp theo
.Phân tích tình hình tài chính giúp cho ta thấy được tình hình sử dụng vốn,hiệu
quả sử dụng vốn đầu tư,tạo điều kiên cho doanh nghiệp chủ động vốn và thuận lợi
hơn trong việc cần thiết cho sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm.
Như vậy việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp là rất cần thiết
trong quá trình kinh doanh hiên nay .Đánh giá được đầy đủ ,chính xác tình hình tổ
chức,phân phối ,sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp
,vạch rõ khả năng tiềm tàng cũng như xu hướng phát triển của công ty trong tương
lai .Kết quả của việc phân tích tình hình tài chính cho chúng ta biết được thực trạng
hoạt động sản xuất kinh doanh cua doanh nghiệp tại thời điểm phân tích .Để làm rõ
những vấn đề nêu trên ta đi vào phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty
Gas Petrolimex (PGC).
Để hoàn thành bài tiểu luận này em xin chân thành cảm on thầy Hồ Đăng Huy
là người trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt em trong suốt thời gian vừa qua bằng tất cả
tấm lòng chân tình và tinh thần trách nhiệm của mình.Trong quá trình làm bài tiểu
luận do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên bài báo cáo tài
chính không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng
góp Thầy cô và các bạn để em có thêm kinh nghiệm cũng như bài tiểu luận được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
2.2.3 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh ..............................................
2.2.3.1 Phân tích xu hướng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.....................
2.2.3.2 Phân tích kế cấu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty..........................
2.3 PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH ............................................................................
2.3.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán .......................................................................
2.3.1.1 Khả năng thanh toán hiện hành .....................................................................
2.3.1.2 Khả năng thanh toán nhanh ..........................................................................
2.3.2 Các tỷ số về cơ cấu tài chính ..............................................................................
2.3.2.1 Tỷ số nợ ........................................................................................................
2.3.2.2 Khả năng thanh toán lãi vay...........................................................................
2.3.3 Các tỷ số hoạt động..............................................................................................
2.3.3.1 Vòng quay hàng tồn kho.................................................................................
2.3.3.2 Kỳ thu tiền bình quân .....................................................................................
2.3.3.3 Vòng quay tổng tài sản.....................................................................................
2.3.4 Các tỷ số sinh lời...................................................................................................
2.3.4.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản(ROA)..........................................................
2.3.4.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE)....................................................
2.3.4.3 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS).............................................................
2.3.4.4 Phân tích phương trình dupont.......................................................................
2.3.5 Phân tích nguồn và sử dụng nguồn ......................................................................
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
TỔNG CÔNG TY GAS PETROLIMEX (2011-2015)...........................................
3.1 NHẬN XÉT ............................................................................................................
3.1.1 Ưu điểm ...............................................................................................................
3.1.2 Nhược điểm...........................................................................................................
3.2 KIẾN NGHỊ...............................................................................................................
BTM chuyển Công ty Gas thành Công ty Cổ phần Gas Petrolimex (PGC).
•
Giấy phép kinh doanh số 0103003549 đăng ký lần đầu ngày 14/01/2004 do Sở
kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp với vốn điều lệ ban đầu là:
150.000.000.000 đồng.
•
Ngày 24/11/2006, Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch
chứng khoán TP.HCM (nay là sở giao dịch chứng khoán TP.HCM ) theo quyết
định số 65/GPNY-UBCK ngày 20/10/2006 do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp,
mã chứng khoán là PGC với 20.000.000 cổ phần mệnh giá 10.000 đ/CP được niêm
yết.
GVHD: HỒ ĐĂNG HUY
4
PHÂN TÍCH BCTC CỦA TỔNG CTY GAS PETROLIMEX
•
Năm 2007, Công ty đã phát hành và niêm yết thành công 5.000.000 cổ phần
•
tương ứng với 50 tỷ đồng mệnh giá cổ phiếu 10.000 đ/CP.
Năm 2009, Công ty đã phát hành tăng vốn và niêm yết thành công 1.499.823 cổ
phần tương ứng với 14.998.230.000 đồng.
• Tại thời điểm 31/12/2010, vốn điều lệ của công ty là 264.998.230.000 đồng.
• Năm 2011, Công ty đã phát hành tăng vốn và niêm yết thành công 9.746.876 cổ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒN
G TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KINH
DOAN
H
CÔNG TY
TNHH GAS
HẢI PHÒNG
PHÒNG
XNK
TỔNG
HỢP
PHÒNG
CÔNG
NGHỆ
ĐẦU
TƯ
2 bồn cầu:1000 tấn và hệ thống công nghệ nhà đóng bình gas,hệ thống PCCC tự
động…với vốn đầu tư:80 tỷ đồng tại kho gas Nhà Bè-Tổng kho xăng dầu Nhà Bè
TP.HCM.
GVHD: HỒ ĐĂNG HUY
6
PHÂN TÍCH BCTC CỦA TỔNG CTY GAS PETROLIMEX
Năm 2001-2002:Đầu tư mở rộng xây dựng hệ thống kho tồn chứa,cung cấp LPG
với sức chứa 1 bồn cầu 1000 tấn và hệ thống công nghệ với vốn đầu tư 23 tỷ đồng
tại kho gas Nhà Bè-Tổng kho xăng dầu Nhà Bè TP.HCM.
Năm 2005:Tái cấu trúc các chi nhánh gas trực thuộc tại Hải Phòng,Đà Nẵng,Sài
Gòng,Cần Thơ thành các công ty TNHH một thành viên.Công ty góp vốn thành lập
công ty TNHH cơ khi Gas PMG(2 thành viên góp vốn)với vốn điều lê 22 tỷ đồng.
Năm 2006:Tiếp nhận bàn giao 9 Trạm chiết nạp Gas trực thuộc các công ty xăng
dầu:B12 Quàng Ninh,Phú Thọ,Hà Nam Ninh,Quảng Bình ,Nghệ Tĩnh,Thừa Thiên
Huế,Phú Khánh,Vũng Tày để công ty trực tiếp kinh doanh và mở rộng kênh phân
phối.Đồng thời công ty lập dự án để triển khai đầu tư hệ thống kho LPG tại khu công
nghiêp Đinh Vũ-Hải Phòng và dư án kho LPG tại Đà Nẵng với tổng dự toán của hai
dự án này là 200 triệu đồng.
Năm 2007:thực hiện triển khai thi công hệ thống LPG tại khu công nghiêp Đinh
Vũ-Hải Phòng với vốn đầu tư 115 tỷ đồng,công trình dự kiến trong quý 3/2008
nghiệm thu đưa vào sử dụng.Qúy 4/2007,công ty phối hợp với các công ty thành
viên đã chỉ đạo triện khai việc tái cấu trúc công ty TNHH Taxi Gas Sài Gòn
Petrolimex chuyển sang công ty cổ phần,vốn góp của công ty đến thời điểm
31/12/2007 :20,28 tỷ đồng chiếm 23% vốn điều lệ.
Tháng 10 năm 2008 công trình kho gas Đình Vũ hoàn thành đưa vào sử dụng với
tổng sức chứa 3000 tấn gas.
công nghiệp.
Gas là chất đốt sạch, cho nhiệt độ cao và năng suất tỏa nhiệt lớn, không gây ô
nhiễm môi trường, độ an toàn cao do được hóa lỏng dưới áp suất thấp, không ăn
mòn và tiện lợi trong vận chuyển, tồn trữ. Trong thời gian gần đây, sự phát triển
không ngừng của khoa học kỹ thuật, gas còn được sử dụng trong ngành giao thông
vận tải, thay thế các nhiên liệu truyền thống như xăng, dầu…Mặt khác, nền kinh tế
Việt Nam tăng trưởng với tốc độc khá cao làm cho thu nhập quốc dân tăng lên, do
đó nhu cầu tiêu thụ gas ngày một gia tăng. Bên cạnh đó, hiện nay chưa có sản phẩm
thay thế nào có ưu thế hơn so với sản phẩm gas nên nhu cầu tiêu thụ gas trong những
năm tới là rất lớn. Do đó, là một trong những đơn vị dẫn đầu trong ngành gas tại Việt
Nam và với những chính sách hợp lý, Gas Petrolimex sẽ tận dụng cơ hội và ưu thế
để phát triển và mở rộng hơn nữa hoạt động kinh doanh trong tương lai.
1.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
GVHD: HỒ ĐĂNG HUY
8
PHÂN TÍCH BCTC CỦA TỔNG CTY GAS PETROLIMEX
Kinh doanh gas hoá lỏng.
Kinh doanh kho bãi.
Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng ô tô và đường thuỷ nội địa.
Mua bán vật tư, thiết bị, phụ kiện ngành gas.
Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán), tư vấn về chuyểngiao công nghệ.
Bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt máy móc – thiết bị ngành gas.
Dịch vụ thương mại. Kinh doanh nhà.
Môi giới bất động sản.
Hoạt động kinh doanh Gas là hoạt động chủ yếu của công ty.Doanh thu từ hoạt
kinh doanh Gas để tạo tiền đề cho sự phát triển mạnh công ty sau này.
1.4.2 Chiến lược phân phối
Đặc thù kinh doanh của công ty chủ yếu là lĩnh vực thương mại nên việc tiếp tục
hoàn thiện và phát triển đa dạng các kênh phân phối tại các vùng thị trường trọng
GVHD: HỒ ĐĂNG HUY
9
PHÂN TÍCH BCTC CỦA TỔNG CTY GAS PETROLIMEX
điểm cũng như kênh phân phối được thiết lập tại hầu hết các Tỉnh ,Thành
pho61trong cả nước.Công ty xác định Gas là sản phẩm đặc thù cần đảm bảo an toàn
trong khai thác ,vân chuyển và sử dụng.Chính vì vậy ,ngoài việc bán hàng đơn thuần
,công ty gắn công tác dịch vụ kỹ thuật và công tác dịch vụ sau bán hàng để khẳng
định Petrolimex là sự lựa chọn của khách hàng.
1.4.3 Chiến lược giá
Thị trường Gas tại Việt Nam trong vài năm trở lại đây là một trong những lĩnh
vực cạnh tranh gay gắt trong đó bao gồm cả cạnh tranh về giá.Mặc dù vậy,chiến
lược giá của công ty luông xác định mức giá phù hợp với thị trường trên cơ sở khả
năng tài chính của công ty để cùng một số hãng Gas lớn khác bình ổn thị trường Gas
nhằm đảm bảo hài hòa các lợi ích giữa nhà tiêu dùng và nhà phân phối.
1.4.4 Chiến lược nguồn nhân lực
Nhân tố con người là nguồn lực tài chính vô hình góp phần quan trọng trong việc
quyết định sự thành công ,phát triển doanh nghiệp.Do đó công tác quản trị nguồn
nhân lực của công ty tập trung vào:
Phát triển nguồn nhân lực trẻ thông qua kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhằm tạo
ra động lực phát triển ,từng bước kế thừa và tiếp thu những kinh nghiệm từ đội
ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm.
Thường xuyên đào tạo để nâng cao tay nghề,trình độ của đội ngũ nhân viên ,cán
bộ,kỹ thuật,cán bộ quản lỳ.
hỗ trợ nền kinh tế nhưng kết thúc năm mức tăng trưởng GDP chỉ đạt 5,2% thấp hơn
nhiều so với năm trước.
Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính,kinh tế chậm phát triển,thị trường dầu mỏ
nói chung và thị trường LPG nói riêng hết sức nhạy cảm với các thông tin về sức
khỏe và tình hình tài chính của các nền kinh tế.Đây chính là nguyên nhân làm cho
các dự báo về nhu cầu tiêu thụ,xu hướng diễn biến của giá cả trên thị trường thế giới
hết sức phức tạp và khó lường,gây khó khăn cho công tác dự báo,dự đoán và hoạch
định chính sách kinh doanh của mỗi công ty.
Sự cạnh tranh trên thị trường đầu ra đặt trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế ngày
càng khốc liệt và diễn ra mạnh mẽ hơn.Đối với thị trường gas rời ,trong việc lựa
chọn người cung cấp,khách hàng đặt trọng tâm về yếu tố giá nhiều hơn và trong điều
kiện sự đa dạng về nguồn hàng,các công ty làm ăn nghiêm túc,coi trọng chất lượng
hàng hóa gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các công ty mua hàng pha
trộn ,hàng chất lượng kém.Việc lợi dụng công nợ và việc lựa chọn nhà cung cấp có
thể tài trợ công nợ cũng là một đặc điểm nổi bật tại thị trường gas rời trong giai đoạn
này.Thị trường gas bình,đặc biệt là bình gas dân dụng luông trong tình trạng cạnh
tranh gay gắt,thiếu lành mạnh ,thiếu sự can thiệp của Nhà nước đã dẫn tới việc sang
nạp lậu trái phép vẫn diễn ra phổ biến,kinh doanh theo kiểu” xã hội đen”,nhổ vỏ
bình,kinh doanh vỏ bình,cắt tai xách,mài logo vỏ bình của những thương hiệu uy
tín…diễn ra phổ biến,liên tục tăng gia và hoạt động với quy mô lớn.
1.6 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CTCP Dầu khí An Pha S.G.
Công ty cổ phần Kinh doanh khí hoá Lỏng Miền Bắc.
GVHD: HỒ ĐĂNG HUY
11
PHÂN TÍCH BCTC CỦA TỔNG CTY GAS PETROLIMEX
được quản lý và vận hành theo chuẩn quốc tế và vẫn đang tiếp tục được đầu tư mở
rộng và phục vụ sản xuất kinh doanh
GAS là công ty niêm yết lớn nhất trong họ Dầu khí với vốn điều lệ 18.590 tỷ
đồng, cũng đồng thời là doanh nghiệp lớn nhất trong 9 doanh nghiệp kinh doanh khí
đốt, năng lượng hiện đang niêm yết trên thị trường.
Là một cổ phiếu khá “trẻ” trên HoSE (bắt đầu giao dịch từ tháng 5/2012),GAS
đã sớm gây được sự chú ý của nhà đầu tư
Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa, khuyến khích và đầu tư trong và ngoài
nước theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá, nền kinh tế đã hình thành nhiều dự
án sử dụng gas với khối lượng lớn (400- 600 tấn/ tháng), đặc biệt là trong các lĩnh
vực gốm sứ,
vật liệu xây dựng. Các ngành kinh tế, đặc biệt là khu công nghiệp tăng trưởng cũng sẽ
kéo theo nhu cầu tiêu thụ gas gia tăng.
2.1.2 Thuận lợi
Gas là chất đốt sạch, cho nhiệt độ cao và năng suất toả nhiệt lớn, không gây ô
nhiễm môi trường, không gây nhiễm bẩn thực phẩm ngay cả khi tiếp xúc trực tiếp,
độ an toàn cao do được hoá lỏng dưới áp suất thấp, không ăn mòn và tiện lợi trong
vận chuyển, tồn trữ và sử dụng. Gas được sử dụng rộng rãi trong dân dụng, thương
mại, nông nghiệp, là nguyên liệu đầu vào trong công nghiệp hoá chất, các ngành
công nghiệp. Đặc biệt trong thời gian gần đây, gas còn được sử dụng trong ngành
giao thông vận tải, thay thế các nhiên liệu truyền thống như xăng, dầu; các loại bình
nước nóng sử dụng gas, tiết kiệm năng lượng, an toàn ...
Gas là công ty duy nhất cung cấp khí khô trên thị trường hiện nay. Trong khi đó,
nhu cầu về khí khô trong sản xuất điện, gốm, sứ, gạch, kính, phân bón… không
ngừng gia tăng qua các năm. Năm 2011, do khủng hoảng nên nhu cầu khí khô giảm
nhẹ, nhưng vẫn vượt quá khả năng cung cấp của GAS. Lợi thế này đã giúp GAS có
vị trí nhất định trong ngành kinh doanh khí.
Nhà máy điện là khách hàng lớn nhất của sản phẩm khí khô với khoảng 83,7% sản
lượng khí khô tiêu thụ, để sản xuất khoảng 40% tổng sản lượng điện quốc gia. Dự
GVHD: HỒ ĐĂNG HUY
thị trường chưa tăng tương xứng do khách hàng đã trót đầu tư cơ sở vật chất để sử
dụng nhiên liệu khác
GVHD: HỒ ĐĂNG HUY
14
PHÂN TÍCH BCTC CỦA TỔNG CTY GAS PETROLIMEX
2.2 PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
GAS PETROLIMEX-CTCP
2.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng 2.1:Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty gas Petrolimex (năm 2011-2015).
Chỉ tiêu
TÀI SẢN
A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
IV. Tổng hàng tồn kho
V.Tài sản ngắn hạn khác
2011
2012
2013
ĐVT:Triệu đồng
2014
872,489
55,824
411,000
263,878
126,887
14,900
B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
I. Các khoản phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
III. Bất động sản đầu tư
IV. Tài sản dở dang dài hạn
V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
VI. Tổng tài sản dài hạn khác
VII. Lợi thế thương mại
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
I. Vốn chủ sở hữu
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
626,710
0
258,595
21,540
65,425
1,001
318,399
0
2,040,732
1,162,072
948
401,628
7,739
14,262
397,000
340,495
0
2,034,561
558,225
403,557
154,668
583,920
583,920
0
1,142,145
889,258
730,380
158,878
619,301
619,301
0
1,508,559
tài sản 1.142.145 triệu đồng đến năm 2014 là 2.040.732 triệu đồng.Nhưng từ năm
GVHD: HỒ ĐĂNG HUY
15
PHÂN TÍCH BCTC CỦA TỔNG CTY GAS PETROLIMEX
2014 đến năm 2015 thì tổng tài sản và tổng nguồn vốn giảm nhẹ xuống còn
2.034.561 triệu đồng.
Tổng tài sản tăng mạnh từ năm 2011 đến 2014 là do tài sản lưu dộng và tài sản ngắn
hạn tăng 834.131 triệu đồng còn tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng nhưng tăng
nhẹ 64.456 triệu đồng.Đến năm 2015 thì tổng tài sản giảm do tài sản lưu động và tài
sản ngắn hạn giảm 477.077 triệu đồng trong khi tài sản cố định và đầu tư dài hạn
tăng 470.906 triệu đồng.
Tổng nguồn vốn tăng mạnh từ năm 2011 đến 2014 là do quy mô hoạt động của công
ty tăng ,các khoản nợ cũng tự động tăng 853.719 triệu đồng,còn vốn chủ sở hữu tăng
nhẹ 44.96 triệu đồng.Từ năm 2014 đến năm 2015 tổng nguồn vốn giảm do nợ phải
trả giảm 26.424 triệu đồng còn vốn chủ sở hữu tang 20.253 triệu đồng.
2.2.2 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
2.2.2.1 Phân tích xu hướng tài sản và nguồn vốn (theo chiều ngang)
Bảng 2.2: Phân tích xu hướng tài sảnvà nguồn vốn của công ty Gas Petrolimex
(2011-2015).
Đvt:Triệu đồng
Chỉ tiêu
TÀI SẢN
A. Tài sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn
59.01%
-12,007
-477,077
-35.35%
43,011
74.71%
262,258
260.74%
-192,474
-0.88%
53.05%
-114,543
-67.23%
226,873
3422.95%
286,060
-34,380
8,250
-19.07%
29.80%
-36,001
-991
-8.51%
24.67%
-2.76%
16,957
-20,048
15.43%
-57.37%
25,543
0
4.08%
0
25,392
0
3.89%
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
B. Nguồn vốn chủ sở
hữu
I. Vốn chủ sở hữu
II. Nguồn kinh phí và
quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
37,616
-4,548
14.55%
-21.11%
5,360
-9,468
1.81%
-55.72%
54,745
397
18.15%
5.28%
86.82%
2.83%
-4,927
30,863
0
366,414
11.27%
0
32.08%
745
0
530,659
0.24%
0
35.18%
12,900
0
1,514
4.22%
0.07%
22,096
0
-26,424
-25,760
-664
-1.87%
-2.05%
-0.42%
35,381
35,381
6.06%
6.06%
57,822
57,822
9.34%
9.34%
-48,407
-48,407
-7.15%
-7.15%
20,253
20,253
3.22%
-6,171
-0.30%
Dựa vào bảng phân tích xu hướng tài sản và nguồn vốn từ năm 2011 đến 2015 ta
thấy:
Tài sản
-
Tổng tài sản của công ty Gas Petrolimex năm 2012 tăng 366.414 triệu đồng tương
ứng với tỷ lệ 32,08% so với năm 2011.Trong đó tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
tăng 340.871 triệu đồng với tốc độ tăng 66,13%,còn tài sản cố định và đầu tư dài hạn
chỉ tăng 25.543 triệu đồng chiếm tỷ lệ thấp 4,08%.Các khoản tiền và tương đương
tiền ,các khoản phải thu,hàng tồn kho đều tăng và đặc biệt là các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn tăng mạnh nhất với tỷ lệ tăng 3422,95% của năm 2012 so với năm
2011.Công ty không có các khoản thu dài hạn,bất động sản đầu tư ,tài sản dở dang
dài hạn hay các khoản đầu tư tài chính dài hạn đều có xu hướng giảm trong khi tài
sản cố định và các tài sản dài hạn khác chỉ tăng nhẹ làm cho tài sản cố định và tài
-
sản dài hạn chỉ tăng 25.543 triệu đồng với tỷ lệ thấp 4,08%.
Năm 2013 so với năm 2012 tổng tài sản của công ty tăng mạnh 530.659 triêu đồng
với tỷ lệ tương ứng 35,18%.Công ty chủ yếu tăng mạnh tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn,còn tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng rất it.Tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn tăng 505.267 triệu đồng với tỷ lệ 59,01%,trong đó công ty tăng tiền và các
khoản tương đương tiền,các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và tài sản ngắn hạn
GVHD: HỒ ĐĂNG HUY
17
331.003 triệu đồng với tỷ lệ 59,3% còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tăng 35.381 triệu
đồng.Do quy mô hoạt động của công ty tăng kéo theo đó một số khoản nợ sẽ tự động
tăng theo,công ty được mua chịu nhiều hơn,mức chiếm dụng tiền lương và thuế cũng
cao hơn nên khoản nợ phải trả cũng tăng 326.823 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ
-
80,99%.
Năm 2013 khoản nợ phải trả tăng 472.837 triệu đồng với tỷ lệ 53,17% so với năm
2012.Nợ ngắn hạn cao cho thấy công ty rủi ro thanh toán cao.Nhu cầu thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn sẽ là áp lực lớn trong các chính sách tài chính của công ty làm
cho công ty phải hi sinh mục tiêu sinh lời nhằm duy trì khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn,ảnh hưởng tới hoạt đông củ công ty.Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm
tăng 57.822 triệu đồng với tỷ lệ 9,34% so với năm 2012.
GVHD: HỒ ĐĂNG HUY
18
PHÂN TÍCH BCTC CỦA TỔNG CTY GAS PETROLIMEX
-
Quan sát tốc độ tăng giảm nguồn vốn ta thấy nợ phải trả năm 2014 so với 2013
49,921 triệu đồng với tỷ lệ 3,67%.Như vậy công ty đang có xu hướng không tốt ,nợ
phải trả tăng trong khi vốn chủ sở hữu lại giảm 48.407 triệu đồng.Vốn chủ sở hữu
giảm công ty phải thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh hay quy mô đầu tư cho phù
-
hợp.Công ty không có nguồn kinh phí và các quỹ khác.
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
GVHD: HỒ ĐĂNG HUY
2011
2012
2013
2014
2015
45.13%
5.04%
0.58%
27.06%
11.34%
54.87%
0.00%
22.64%
1.89%
5.73%
0.64%
23.98%
0.00%
100%
66.13%
8.35%
37.36%
13.33%
5.39%
33.87%
0.00%
17.46%
0.39%
0.37%
0.05%
15.60%
0.00%
100%
42.88%
2.74%
20.20%
12.97%
6.24%
57.12%
0.05%
19.74%
0.38%
0.70%
19.51%
16.74%
0.00%
100%
100%
68.10%
60.42%
7.68%
31.90%
31.90%
0.00%
100%
19
PHÂN TÍCH BCTC CỦA TỔNG CTY GAS PETROLIMEX
Qua bảng phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn từ năm 2011 đến năm 2015 ta thấy
cơ cấu tài sản của công ty thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng tài sản lưu động và đầu
tư ngắn hạn , tăng tài sản cố định và đầu tư dài hạn.Tỷ trọng tài sản lưu động và đầu
tư ngắn hạn năm 2011 là 45,13%,đến cuối năm 2015 là 42,88 %. Tuy nhiên từ năm
2011 đến năm 2014 tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lại tăng 45,13% lên
66,13%.Trong đó chủ yếu là tăng tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền,các
khoản đầu tư tài chình ngắn hạn còn hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn
giảm .Đến năm 2015 thì tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm còn 42,88%.Thay
đổi cơ cấu tài sản ngắn hạn theo hướng này được đánh giá là hợp lý.Tài sản cố định
và đầu tư dài hạn của công ty chủ yếu là tài sản cố định.Từ năm 2011 đến năm 2014
tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dài hạn của công ty giảm dần,từ 54,87% xuống còn
33,87%.Đến năm 2015 thì tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng lên
57,12%.
Tỷ trọng các khoản nợ phải trả của công ty Gas Petrolimex có xu hướng tăng dần
năm 2011 là 48,88% đến năm 2014 là 69,79%.Trong đó nợ ngắn hạn có xu hướng
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
5,606
11,704
9,114
9,739
19,632
3. Doanh thu thuần (1)-(2)
2,807,462
3,264,969
3,125,939
3,018,093
2,577,928
4. Giá vốn hàng bán
2,362,075
2,777,939
7. Chi phí tài chính
71,204
17,110
28,789
41,626
42,268
Trong đó: Chi phí lãi vay
19,213
16,749
31,699
36,236
37,628
GVHD: HỒ ĐĂNG HUY
20
87,286
101,044
75,999
118,815
11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh (5)+(6)-(7)+(8)-(9)-(10)
40,278
94,838
101,533
104,652
113,121
12. Thu nhập khác
11,549
8,797
8,823
22,494
49,198
99,982
106,803
110,258
126,207
16. Chi phí thuế TNDN hiện hành
14,990
22,455
27,626
25,252
28,957
17. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
932
-846
41
không kiểm soát
2,020
2,301
1,333
1,625
8,703
21. LNSTcủa cổ đông của công ty
mẹ(19-20)
31,256
76,072
77,803
83,509
88,576
Quan sát bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty gas Petrolimex ta thấy:
- Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011 là 2813.068 triêu
đồng đến năm 2013 là 3276.673 triệu đồng nhưng từ năm 2012 đến năm 2013 tong
doanh thu sut giảm còn 2597.560 triệu đồng.
- Doanh thu thuần của công ty năm 2012 là 2807.462 triệu đồng tăng lên
+/%
-
Đvt:Triệu đồng
2015/2014
+/%
-
Doanh thu thuần
LNHĐKD chính
LNHĐ tài chính
LN khác
457,507
-9,660
64,221
-3,777
16.30%
-9.06%
-96.86%
-42.34%
143.38
139,030
-6,390
13,087
126
-4.26%
1,731
2.28%
5,706
7.33%
5,067
6.07%
Dựa vào bảng 2.5 ta thấy:
- Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty gas
Petrolimex tăng khá nhanh,tỷ lệ tăng năm 2012 so với năm 2011 là 16,30% tương
ứng với tăng 457.507 triệu đồng. Doanh thu tăng chứng tỏ hoạt động tiêu thụ và sản
xuất của công ty tiến triển thuận lợi .Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng giảm dần ,tỷ lê
giảm năm 2013 so với năm 2012 là 4,26%,năm 2014 so với năm 2013 giảm 3,45%.
Đến năm 2015 thì tốc độ giảm doanh thu thuần là 14,58% so với năm 2014.
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính năm 2012 giảm 9.660 triệu đồng với tỷ lệ
giảm 9,06% so với năm 2011,năm 2013 giảm 6,59% so với năm 2012.Lợi nhuận
hoạt động kinh doanh giảm do chi phí bán hàng ,chi phí quản lý doanh nghiệp và giá
vốn bán hàng không ổn định.Năm 2014 lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính tăng
9,372 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 10,35% so với năm 2013,năm 2015 tăng 6,58%
so với năm 2014.
-Mặc dù lợi nhuận hoạt động tài chính năm 2012 tăng 64.221 triệu đồng nhưng
tốc độ lại giảm 96,86% ,do doanh thu hoạt động tài chính thấp mà chi phí tài chính
lại cao nên lợi nhuận hoạt động tài chính năm 2011 (66.303) triệu đồng .Năm 2013
lợi nhuận hoạt động tài chính tăng 13,087 triệu đồng với tỷ lệ giảm 628,58% so với
năm 2012,năm 2014 giảm 56,83% so với năm 2013.Đến năm 2015 do doanh thu
-62,223
%
-4.26%
-3.03%
-20.55%
2014/2013
+/-107,846
-115,763
23,590
Chi phí QLDN
LN HĐKD chính
14,147
-9,660
13,758
-6,390
15.76%
-6.59%
-25,045
9,372
CHỈ TIÊU
19.34%
triệu đồng với tỷ lệ 17,61%,chi phí bán hàng tăng 37.156 triệu đồng(13,99%),chi phí
quản lý doanh nghiệp tăng 14.147 triệu đồng (19,34%) trong khi đó doanh thu thuần
-
tăng 457.507 triêu đồng với tỷ lê 16,30%.
2013/2012:Lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính của công ty giảm 6.390 triệu đồng
với tỷ lệ giảm 6,59%.Mặc dù công ty đang đi theo chiều hướng tốt đó là giảm thiểu
chi phí bán hàng 62.223 triệu đồng ,giảm giá vốn bán hàng 84.175 triệu đồng song
doanh thu thuần lại giảm 139.030 triệu đồng cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp
-
tăng 13.758 triệu đồng nên lợi nhuận hoạt động kinh doanh giảm.
2014/2013:Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty tăng 9.372 triệu đồng ,tỷ lệ
đạt mức 10,35%.Tổng giá vốn bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm là
140.808 triệu đồng cụ thể gía vốn bán hàng giảm 115.763 triệu đồng với tỷ lệ
4,3%,chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 25.045 triệu đồng với tỷ lệ 24,79%.Trong
khi d chi phí bán hàng tăng 23.590 triệu đồng ,doanh thu thuần giảm 107.846 triệu
-
đồng .
2015/2014:Lợi nhuận hoạt độnh kinh doanh chính của công ty gas Petrolimex tăng
6.572 triệu đồng với tỷ lệ 6,58% do giá vốn hàng bán giảm mạnh 517.198 triệu đồng
GVHD: HỒ ĐĂNG HUY
23
2013/2012
+/%
24,50
4
163.63%
11,67
9
68.26%
2014/2013
+/%
2015/2014
+/%
6,898
17.47%
2,540
5.48%
12,837
44.59%
642
1.54%
nên tốc độ giảm 96,86%.
Đến năm 2013 thì lợi nhuận hoạt động tài chính của công ty tăng 13.087 triệu đồng
nhưng do chi phí tài chính tăng 11.679 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 68,26% ,phần
lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kêt kinh doanh tăng 262 triệu đồng với tỷ lệ
494,34% trong khi doanh thu tai chính tăng 24.504 triệu đồng với tỷ lệ 163,63% nên
-
tốc độ giảm 628,58% so với năm 2012.
Năm 2014 thì lợi nhuận hoạt động tài chính giảm 6.254 triệu đồng tốc độ giảm
56,83% so với năm 2013.Nguyên nhân là do doanh thu tài chính tăng 6,898 triệu
đồng với tỷ lệ 17,47% trong khi đó chi phí tài chính tăng 12.837 triệu đổng tương
ứng với tỷ lệ 44,59%,mặt khác năm 2013 thì lợi nhuận hoạt động tài chính của công
-
ty là 11.005 triệu đồng.
Năm 2015 lợi nhuận hoạt động tài chính tăng 1,898 triệu đồng với tốc độ tăng
39,95% so với năm 2014.Trong đó doanh thu tài chính tăng 2.540 triệu đồng với tỷ
lệ 5,48% ,chi phí tài chính tăng 642 triệu đồng 1,54%.
Bảng 2.8: Phân tích chi tiết lợi nhuận hoạt động tài chính của công ty Gas Ptrolimex
(2011-2015)
Đvt:Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Thu nhập khác
2012/2011
+/%
-2,752 -23.83%
-100
126
-2.74%
2.45%
5
336
375.32%
6.38%
-8,893
7,480
-52.66%
133.43%
Năm 2012 lợi nhuận khác của công ty gas Petrolimex giảm xuống 3.777 triệu đồng
với tỷ lệ giảm 42,34% so với năm 2011 do thu nhập khác giảm 2.752 triệu đồng
-
trong khi chi phí khác lại tăng 1.025 triệu đồng .
Năm 2013 lợi nhuận khác của công ty có dấu hiệu tăng 126 triệu đồng với tỷ lệ
2,45% do công ty đã giảm bớt chi phí khác 100 triệu đồng và tăng thu nhập khác
-
100%
100%
100%
100%
3.80%
2.97%
2.90%
3.31%
-2.36%
-0.06%
0.35%
0.16%
0.32%
0.16%
0.17%
0.19%
1.11%
2.33%
2.49%
2.77%
Dựa vào bảng 2.9 ta thấy:
GVHD: HỒ ĐĂNG HUY
25
2015
100%
4.13%