http://www.giaxaydung.vn/diendan/showthread.php?t=108209
Chẳng là em đang thi công 1 số tuyến đường làm mới trong khu đô thị. Khu này đã tiến
hành sap lấp toàn bộ = cát. Bây giờ bắt đầu thi công bóc cát và đất hữu cơ làm khuôn
đường với độ sâu trung bình là 0.8m. Các bác cho em hoi là về công tác đào thì ok rồi,
Nhưng sau đó tính khối lượng đắp cát K95 và K98 thì ta tính như thế nào. Đường rộng
7m, chiều sâu K95 là 0.6m, K98 là 0.3m. Hình như hệ số K95=1.13 và K98=1.16. Có
phải sau khi tính khối lương các lớp đắp theo KT hình học rồi nhân với hệ số phải không
ạh. Thanks. Nhờ các bác tính hộ em 1 đoạn với VD: vị trí từ cọc 1 Km0+16m đến cọc 2
km0+36m
Thường san nền trong khu đô thị người ta hay san K90 (bạn cần xem lại đột chặt san nền
trước đó nhé, đây là mình nói phổ biến thôi)
Bỏ qua việc bạn đào cát lên, bây giờ sẽ bàn đền việc đắp nhé:
1. Nếu lấy cát đã đào lên để đắp:
Cả K98 và K95: Lấy KL cát đào lên để đắp, và áp dụng mã hiệu đắp cát, tuy nhiên mã
hiệu đắp cát đã có vật liệu trong đó nên trong trường hợp này ko được tính VL nữa. Khi
đó chỉ tính chênh lệch về ca máy đắp K95 và K90 như bạn mrbig2721988 đã nói ở trên.
Cách tính cũng khá đơn giản, tốt nhất là tính bù trừ chênh lệch trực tiếp
Chú ý nhiều người thắc mắc phần cát chênh giữa đắp K95 hay K98 và K90 là thấy rõ
nhưng sao ko được tính? Vì ĐM quy định cứ đắp cát thì cứ = hệ số 1,22 cho mọi độ chặt
nên đành chịu!
2. Nếu ko đắp cát mà mua đất đồi về để đắp hoặc đắp một lớp đất đồi thì tính thế này:
KL thì tính thể tích thông thường thôi (dài*rộng*cao+ ta luy nếu có)
Mã hiệu thì tra mã hiệu đắp đất, sau đó thêm 1 công tác Tạm tính: Mua đất để đắp
KL đất cần đắp sẽ tính như sau:
a, Nếu là mua đất tự nhiên: Theo Quy định tại thuyết minh chương 2 ĐM 1776, ví dụ
Đắp K95 thì KL đất tự nhiên cần mua = 1,13* KL cần đắp. K98 là 1,16*KL cần đắp.
b, Nếu là mua đất rời: Quy đổi 1 khối đất tự nhiên ra khối đất rời, rồi lại phải tính KL đất
tự nhiên cần mua.
Ví dụ K95: KL đất cần mua = KL đất cần đắp * 1,13* 1,14 (1,14 là hệ số nở rời của đất
khi đào lên, tìm trong TCVN về công tác đất). Tương tự với K98 thì KL đất cần mua =
KL đất cần đắp * 1,16* 1,14
đào để đắp như bảng kèm theo.
- Định mức vận chuyển tính cho 1m3 đất đào đo tại nơi đào đã tính đến hệ số nở rời của
đất.
- Vận chuyển đất, đá bằng ôtô tự đổ đã tính đến hệ số nở rời của đất, đá được định mức
cho các cự ly <300m; <500m; <700m và <1000m tương ứng với cấp đất, đá và loại
phương tiện vận chuyển.
Trường hợp cự ly vận chuyển đất, đá từ nơi đào đến nơi đổ >1000m thì áp dụng định
mức vận chuyển ở cự ly ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp theo như sau:
- Định mức vận chuyển với cự ly L ≤2Km = Đm1 + Đm2x(L-1)
- Định mức vận chuyển với cự ly L ≤4Km = Đm1 + Đm3x(L-1)
- Định mức vận chuyển với cự ly L ≤7Km = Đm1 + Đm4x(L-1)
- Định mức vận chuyển với cự ly L >7Km = Đm1 + Đm4x6 + Đm5x(L-7)
Trong đó:
- Đm1: Định mức vận chuyển trong phạm vi ≤1000m
- Đm2: Định mức vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly ≤2Km
- Đm3: Định mức vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly ≤4Km
- Đm4: Định mức vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly ≤7Km
- Đm5: Định mức vận chuyển 1Km ngoài phạm vi cự ly >7Km
- Đắp đất, đá, cát được tính mức riêng với điều kiện có đất, đá, cát đổ tại chỗ (hoặc nơi
khác đã chuyển đến).
- Đào đất đá công trình bằng máy được định mức cho công tác đào xúc đất, đá đổ lên
phương tiện vận chuyển.
- Đào xúc đất hữu cơ, đất phong hoá bằng máy áp dụng định mức đào đất tạo mặt bằng
đất cấp I.
- Định mức vận chuyển tiếp bằng thủ công ghi trong định mức quy định vận chuyển trong
phạm vi tối đa 300m.
- Công tác trồng cỏ mái bờ kênh mương, đê đập, taluy nền đường được tính riêng.
- Đào đất để đắp hoặc đắp đất (bằng đất có sẵn tại nơi đắp) công trình chưa tính đến hao
phí nước phục vụ tưới ẩm. Khi xác định lượng nước tưới ẩm, Chủ đầu tư và tổ chức tư
vấn thiết kế căn cứ vào chỉ tiêu khối lượng nước thí nghiệm của từng loại đất đắp và theo
Bùn lẫn sỏi
đá
Bùn lỏng
AB.1111 Đào bùn trong mọi điều
kiện
0,94 1,0 1,63 1,43
AB.1112 Vận chuyển tiếp 10m 0,014 0,066
1 2 3 4