giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam, một nước đang trong quá trình phát triển và hội nhập, từ
quốc gia có thu nhập thấp đến nay trở thành quốc gia ở ngưỡng đầu có thu
nhập trung bình. Việt Nam có hệ thống tài chính, kinh tế còn nhỏ bé nên dễ
bị tổn thương khi có các tác động của khủng hoảng tài chính, kinh tế của thế
giới và những khó khăn từ nội tại nền kinh tế.
Đảm bảo an ninh tài chính, đặc biệt đảm bảo an ninh tài chính cho thị
trường tài chính là một vấn đề quan trọng hàng đầu của Việt Nam trong quá
trình phát triển và hội nhập kinh tế toàn cầu. Chính vì vậy, Nghiên cứu sinh
chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng,
chống rửa tiền ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” cho
luận án tiến sỹ kinh tế của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
+ Chuyên đề thứ nhất: “giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng,
chống rửa tiền ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”.
+ Chuyên đê thứ hai: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát
vi mô các tổ chức tín dụng ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế”.
1
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
+ Chuyên đề thứ ba: “Một số giải pháp chủ yếu đảm bảo an ninh tài
chính cho hoạt động của thị trường tiền tệ Việt Nam trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế”.
Ba chuyên đề nghiên cứu của Nghiên cứu sinh đã được hội động nghiệm
thu của Học viện Ngân hàng nghiệm thu thông qua vào ngày 25 tháng 11 năm
2011.
Ngày 22 tháng 3 năm 2013, Nghiên cứu sinh đã bảo vệ đề tài luận án
thị trường bảo hiểm để khảo sát đánh giá.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, Đề tài gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về an ninh tài chính cho thị trường tài chính
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế;
Chương 2: Thực trạng về an ninh tài chính của thị trường tài chính Việt
Nam, đánh giá, nhận định, nguyên nhân và bài học;
Chương 3: Giải pháp về an ninh tài chính cho thị trường tài chính Việt
3
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ AN NINH TÀI CHÍNH CHO THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan về an ninh tài chính trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế
1.1.1. Khái niệm về an ninh tài chính
Theo quan điểm của Thống đốc Ngân hàng Trung ương Thổ Nhĩ Kỳ, an
ninh tài chính có thể được tăng cường thông qua sự hiện hữu của hệ thống hoạt
động trơn tru. Đây là một quan điểm tổng thể và bao gồm hệ thống thanh toán,
cơ sở hạ tầng về công nghệ cũng như khung quản lý và giám sát. Giữa an toàn
tài chính và an ninh tài chính có mối liên kết chặt chẽ.
Theo tài liệu An ninh tài chính quốc gia lý luận cảnh bảo, đối sách – Nhà
xuất bản tài chính tháng 7 năm 2004 của nhóm tác giả do Giáo sư, tiến sỹ khoa
học Tào Hữu Phùng (chủ biên) và tài liệu nghiên cứu của nhóm tác giả Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính, an ninh tài chính có khái niệm như
sau:
An ninh tài chính là một khái niệm cơ bản để chỉ một tình trạng tài
chính ổn định, an toàn, vững mạnh và không bị khủng hoảng.
a. An ninh tài chính quốc gia;
b. An ninh tài chính doanh nghiệp;
c. An ninh tài chính cá nhân (dân cư - hộ gia đình);
1.1.2.2. Phân loại theo lĩnh vực
a. An ninh tài chính khu vực nhà nước;
b. An ninh tài chính của các trung gian tài chính;
c. An ninh tài chính khu vực doanh nghiệp và dân cư.
1.1.2.3. Phân loại theo chức năng tài chính
a. An ninh tài chính trong huy động các nguồn lực tài chính.
b. An ninh tài chính trong phân bổ các nguồn lực tài chính.
c. An ninh tài chính trong sử dụng các nguồn lực tài chính.
1.1.2.4. Phân loại theo phạm vi địa lý
a. An ninh tài chính địa phương;
b. An ninh tài chính quốc gia;
c. An ninh tài chính khu vực;
d. An ninh tài chính toàn cầu;
1.1.2.5. Phân loại theo tính chất
a. An ninh tài chính thực;
6
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
b. An ninh tài chính “ảo” hay an ninh tài chính hình thức
1.1.2.6. Phân loại theo mức độ
a. An ninh tài chính mức độ cao;
b. An ninh tài chính được đảm bảo;
c. An ninh tài chính không được đảm bảo;
d. Mất an ninh tài chính;
1.1.2.7. Phân loại theo thị trường tài chính
a. Căn cứ tính chất chuyên môn hoá thị trường: an ninh thị trường công
cụ nợ; an ninh thị trường công cụ vốn; an ninh thị trường công cụ phái sinh.
tượng tham gia thị trường.
1.2.2.1. Căn cứ vào trình tự phát hành, giao dịch và cơ cấu của thị
trường: thị trường tài chính được phân chia thành thị trường sơ cấp, thị
trường thứ cấp.
1.2.2.2. Căn cứ vào tính chất chuyên môn hoá của thị trường: thị trường
8
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
tài chính được phân chia thành thị trường công cụ nợ và thị trường công
cụ vốn, thị trường công cụ phái sinh
1.2.2.3. Căn cứ vào thời hạn của công cụ tài chính: thị trường tài chính
được phân chia thành thị trường tiền tệ và ngân hàng và thị trường vốn.
1.2.2.4. Phân chia thị trường tài chính theo các chủ thể tham gia thị
trường, thì thị trường tài chính bao gồm:
+ Thị trường vay và cho vay của chính phủ;
+ Thị trường vay và cho vay của các trung gian tài chính;
+ Thị trường vay và cho vay của các doanh nghiệp;
+ Thị trường vay và cho vay của các cá nhân;
1.2.2.5. Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của thị trường
Thị trường tài chính được phân chia thành thị trường tiền tệ và ngân
hàng, thị trường chứng khoán, thị trường bảo hiểm. Đây là phương pháp
phân chia phù hợp với trọng tâm nghiên cứu của Đề tài luận án Tiến sĩ.
+ Thị trường tiền tệ và ngân hàng là nơi giao dịch ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn về vốn. Thị trường tiền tệ và ngân hàng bao gồm:
- Thị trường huy động vốn và cho vay của tổ chức tín dụng đối với tổ
chức kinh tế, dân cư, các tổ chức, các cá nhân khác (thường gọi là thị trường
một).
- Thị trường vay và cho vay lẫn nhau giữa các tổ chức tín dụng (thường
gọi là thị trường hai);
9
tài chính, chính sách tiền tệ nhằm đạt được các mục tiêu của nền kinh tế.
1.2.4. Công cụ của thị trường tài chính.
+ Các chứng khoán nợ bao gồm các loại trái phiếu, tín phiếu, thương
phiếu và các khoản phải thu khác.
+ Chứng khoán vốn thường được gọi là cổ phiếu, tương đương cho
những cổ phần sở hữu trong một doanh nghiệp.
1.3. An ninh tài chính đối với hoạt động của thị trường tài chính.
An ninh tài chính của thị trường tài chính là an ninh tài chính cho các
thị trường cấu thành của thị trường tài chính như: thị trường tiền tệ và ngân
hàng, thị trường chứng khoán, thị trường bảo hiểm.
Đó là tính ổn định, tính an toàn, tính phát triển và khả năng chống đỡ
khủng hoảng của thị trường tiền tệ và ngân hàng, thị trường chứng khoán, thị
trường bảo hiểm. Ngoài ra các nhân tố tác động mạnh mẽ đến thị trường tài
chính đó là ảnh hưởng của nợ công, đáp ứng các tiêu chuẩn về phòng, chống
rửa tiền của các quốc gia, của các tổ chức tài chính.
1.3.1. An ninh tài chính cho hoạt động của thị trường tiền tệ và ngân
hàng.
11
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
1.3.1.1.Khái niệm về an ninh tài chính cho thị trường tiền tệ và ngân hàng
+ Đảm bảo an ninh tài chính cho hoạt động của thị trường tiền tệ và
ngân hàng chính là bảo đảm an ninh tài chính cho hoạt động của ba loại thị
trường:
* Thị trường huy động vốn và cho vay của tổ chức tín dụng với các cá
nhân, tổ chức kinh tế, các tổ chức khác (thị trường một).
* Thị trường vay và cho vay lẫn nhau giữa các tổ chức tín dụng (thị
trường hai).
* Thị trường cho vay và mua, bán giữa ngân hàng trung ương và các tổ
chức tín dụng (gọi là thị trường ba).
tính thanh khoản của thị trường, điều kiện vay và trả nợ vay trong chính
sách an toàn của hệ thống, đảm bảo các ngân hàng, tổ chức tài chính phi
ngân hàng hoạt động theo cơ chế thị trường nhưng phải có sự kiểm soát và
điều tiết của ngân hàng trung ương.
*) An toàn hoạt động thị trường ba
13
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Đây là hoạt động mua, bán cho vay giữa ngân hàng trung ương và các tổ
chức tín dụng. Cũng như tính ổn định của thị trường này, tính an toàn với nghĩa
rộng là tạo ra tính an toàn cho chính sách ổn định giá trị đồng tiền, an toàn hoạt
động của tổ chức tín dụng, không phải đơn thuần là an toàn (thu đủ tiền, khi
bán giấy tờ có giá hay thu đủ gốc và lãi khi cho vay…).
a3. Phát triển hoạt động của thị trường tiền tệ và ngân hàng
*) Phát triển hoạt động của thị trường một
*) Phát triển hoạt động thị trường hai
*) Phát triển hoạt động thị trường ba
a4. Tăng cường khả năng ngăn chặn khủng hoảng cho thị trường tiền tệ
và ngân hàng
Khủng hoảng là giới hạn cuối cùng của sự mất an ninh cho thị trường tiền
tệ và ngân hàng. Thị trường tiền tệ và ngân hàng mang tính hệ thống và tính
ảnh hưởng qua lại rất cao
Như vậy, thị trường một là thị trường có vai trò rất quan trọng cho tính
an toàn, ổn định và phát triển của thị trường tiền tệ và ngân hàng.
Tóm lại: an ninh tài chính cho hoạt động của thị trường tiền tệ và ngân
hàng là một trạng thái ổn định, an toàn, phát triển và tránh không bị khủng
hoảng của thị trường tiền tệ và ngân hàng.
b. Các chỉ tiêu phản ánh an ninh tài chính cho thị trường tiền tệ và
ngân hàng
14
b3. Tỷ lệ về khả năng chi trả đảm bảo an ninh tài chính
+ Tỷ lệ tối thiểu theo quan điểm của Nghiên cứu sinh là 20% giữa tổng
tài sản “có” thanh toán ngay và tổng Nợ phải trả (thông lệ của nhiều nước tỷ
lệ an toàn là tối thiểu 15%).
+ Tỷ lệ tối thiểu bằng 1,5 giữa tổng tài sản “có” đến hạn thanh toán
trong 7 ngày tiếp từ ngày hôm sau và tổng tài sản “Nợ” đến hạn thanh toán
trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau (theo quan điểm của Nghiên cứu
sinh). Tỷ lệ này đối với mức an toàn, thông lệ của nhiều nước là 1.
b4. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần
+ Mức góp vốn mua cổ phần của tổ chức tín dụng trong một doanh
nghiệp, quỹ đầu tư, dự án đầu tư, tổ chức tín dụng khác không vượt quá 8%
(theo quan điểm của Nghiên cứu sinh). Chỉ số an toàn là không vượt quá
11% theo thông lệ.
+ Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng và các công ty
con, công ty liên doanh, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong cùng một
doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án đầu tư, tổ chức tín dụng khác không vượt
quá 8% vốn điều lệ của doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án đầu tư tổ chức tín
16
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
dụng khác (theo quan điểm của Nghiên cứu sinh). Tỷ lệ an toàn là 11% theo
thông lệ.
+ Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng trong tất cả các
công ty trực thuộc tối đa không quá 20% vốn điều lệ và quỹ dự trữ (theo
quan điểm của Nghiên cứu sinh). Theo thông lệ an toàn là 25%.
b5. Tỷ lệ cấp tín dụng trong tổng nguồn vốn huy động
+ Đối với các Ngân hàng chỉ được sử dụng nguồn vốn huy động để cấp
tín dụng và sau khi cấp tín dụng đều đảm bảo khả năng chi trả và các tỷ lệ
đảm bảo an toàn không được vượt quá 80% cho từng ngân hàng và cho bình
quân của hệ thống ngân hàng thương mại.
khác nhau.
c1. ST đối với rủi ro tín dụng
+ Phương pháp dựa trên mức dự phòng
+ Phương pháp ST vĩ mô
c2. ST đối với rủi ro lãi suất
18
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
+ Phương pháp phân tích khe hở định giá lại
+ Phương pháp phân tích khoảng thời lượng
c3. ST đối với rủi ro tỷ giá
+ Phương pháp trực tiếp ST đối với rủi ro tỷ giá
c4. ST đối với rủi ro thanh khoản
+ Phương pháp dựa trên bảng cân đối
+ Cách tiếp cận theo thời kỳ (Phương pháp dòng tiền)
c5. ST đối với rủi ro lan truyền
Phương pháp ST đối với rủi ro liên ngân hàng thuần
Phương pháp ST đối với rủi ro lan truyền vĩ mô
1.3.2. An ninh tài chính cho thị trường chứng khoán
1.3.2.1. Khái niệm về an ninh tài chính cho thị trường chứng khoán
Cũng tương tự như thị trường tiền tệ và ngân hàng, an ninh tài chính
cho hoạt động của thị trường chứng khoán là đảm bảo cho thị trường hoạt
động ổn định, an toàn, phát triển và không bị khủng hoảng của hoạt động thị
trường.
Tính chất và nội dung của: ổn định, an toàn, phát triển và không bị khủng
hoảng sẽ được xác định ở các loại thị trường tập trung, thị trường phi tập trung
và của các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán.
1.3.2.2. Nhân tố an ninh tài chính cho hoạt động của thị trường chứng
19
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam
không đảm bảo an toàn vốn của trung gian tài chính.
+ Phải có quy định về vốn ban đầu và vốn trong quá trình kinh doanh,
các quy định an toàn phản ánh đúng các rủi ro mà các tổ chức trung gian tài
chính có thể gặp phải.
+ Các tổ chức trung gian tài chính phải thực hiện việc tuân thủ các tiêu
chuẩn về tổ chức nội bộ, thực hiện nghiệp vụ bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư
và quản lý rủi ro phù hợp.
+ Phải có quy định về thủ tục giải quyết phá sản của tổ chức trung gian
tài chính nhằm giảm thiểu tổn thất cho nhà đầu tư và kiểm soát rủi ro hệ
thống.
b. Các chỉ tiêu phản ánh an ninh tài chính cho các định chế tài chính
tham gia thị trường chứng khoán
+ Xây dựng các chỉ tiêu an toàn tài chính dựa trên các chỉ tiêu áp dụng
cho hệ thống ngân hàng theo nguyên tắc Basel I và Basel II. Hệ thống liên
minh Châu Âu đang áp dụng cho các định chế tài chính tham gia thị trường
chứng khoán theo nguyên tắc này. Tổ chức kinh doanh chứng khoán luôn
21
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
luôn phải đáp ứng:
Vốn tự có =
Vốn tự có cấp I + Vốn tự có cấp II
8%≥
Tổng tài sản có rủi ro
Để đáp ứng tiêu chuẩn đảm bảo an ninh tài chính theo Nghiên cứu sinh
chỉ tiêu này luôn luôn lớn hơn 9%.
+ Áp dụng phương pháp vốn ròng (Net Capital Approach). Mức duy trì
vốn ròng ít nhất của các công ty chứng khoán là 2% tổng các khoản nợ
khách hàng và sẽ nhận được sự cảnh báo sớm nếu mức này thấp hơn 5%.
Theo quan điểm của Nghiên cứu sinh mức tối thiểu để đảm bảo an ninh
Đối với việc giám sát trực tiếp khả năng thanh toán, ở một số nước
căn cứ vào quy định về “Biên khả năng thanh toán” (Solvency margin), ở
một số nước khác lại áp dụng phương pháp “Vốn trên cơ sở rủi ro” (Risk-
based capital).
Các cơ quan giám sát yêu cầu các công ty phải duy trì hệ số này
không dưới 100% nhằm đáp ứng yêu cầu đầy đủ vốn.
Hệ số này được tính như sau:
23
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Hệ số biên khả năng thanh toán =
Biến khả năng thanh toán thực
100%≥
Biên khả năng thanh toán chuẩn
Theo quan điểm của Nghiên cứu sinh, để đảm bảo an ninh tài chính
thì hệ số này phải ≥ 110% (vùng đệm an toàn tuyệt đối là 10%)
Đối với phương pháp thức hai “Vốn trên cơ sở rủi ro”, thì mức vốn
tối thiểu bù đắp cho những rủi ro mà công ty bảo hiểm đối mặt sẽ được
tính dựa trên mức độ những rủi ro đó.
24
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống rửa tiền ở Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Như vậy, an ninh tài chính cho thị trường tài chính là đảm bảo cho thị
trường hoạt động ổn định, an toàn, phát triển và không bị khủng hoảng. Thị
trường tài chính bao gồm nhiều loại thị trường cùng hoạt động, trong đó, đặc
biệt quan trọng là hoạt động của thị trường tiền tệ và ngân hàng, thị trường
chứng khoán, thị trường bảo hiểm hoạt động ổn định, an toàn, phát triển và
nó có khả năng ngăn chặn khủng hoảng sẽ tạo tiền đề chủ yếu cho đảm bảo
an ninh tài chính cho thị trường tài chính. Thị trường tiền tệ và ngân hàng,