LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CÔNG NGHỆ ADSL2+
CÔNG NGHỆ ADSL2+
VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
VÀO THỰC TIỄN
VÀO THỰC TIỄN
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH VẼ
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG I CÔNG NGHỆ ADSL ……………………………………………
1.1 Một số tính năng mới của ADSL2+ so với ADSL2 ………………
Error: Reference source not found
1.2 Một số tính năng mới của ADSL2+ so với ADSL ………….… 5
1.3 Công nghệ ADSL2+ ………………………………………… 7
1.4 Kết luận ……………………….……………………………………9
CHƯƠNG II KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ADSL2+ 11
2.1 Triển khai các dịch vụ yêu cầu tốc độ cao ……………………………11
2.1.1Truy nhập Internet tốc độ cao ………………………………… 11
2.1.2 Truyền hình theo yêu cầu ………………………………… 12
2.1.3 Truyền số
liệu ……………………………………………………. Error: Reference source
not found
2.1.4 Hội nghị truyền hình ………………………………………… 16
2.1.5 Truyền hình và phát thanh ………………………………… 16
2.1.6 Học tập từ xa ………………………………………………….16
2
theo là áp dụng các công nghệ mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
của khách hàng đặc biệt là nhu cầu về dịch vụ băng rộng.
Trong khi công nghệ ADSL/ADSL2+ có thể cho phép cung cấp tốc độ
đường xuống lên tới 8Mbps và 25Mbps tương ứng và ADSL2/ADSL2+ đã
được chuẩn hoá bởi ITU, được phát triển bởi nhiều hãng cung cấp thiệt bị
trên thế giới. Thì các công nghệ này là sự lựa chọn hợp lý có thể áp dụng
vào mạng viễn thông nhằm đáp ứng được các dịch vụ băng rộng hiện tại và
trong tương lai.
4
Nhằm mục đích nghiên cứu công nghệ ADSL2/ADSL2+ và đưa ra đề
xuất khả năng ứng dụng công nghệ này trên mạng viễn thông của Việt Nam,
em đã chọn đề tài “CÔNG NGHỆ ADSL2+ VÀ KHẢ NĂNG ỨNG
DỤNG”.
Do hạn chế về kinh nghiệm ,trình độ nghiên cứu và thời gian có hạn
nên báo cáo thực hành của em chắc chắn sẽ ko tránh khỏi thiếu sót, em rất
mong được thầy cô và các bạn đóng góp để báo cáo của em được hoàn thiện
hơn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Phó Giáo Sư, Tiến sĩ Đỗ Xuân
Thụ người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đề tài. Cũng
em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Đại Học Mở Hà Nội và các
thầy cô trong khoa Điện tử-Viễn thông đã tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi
cho em. Tôi xin cảm ơn bạn bè và người thân đã giúp đỡ, động viên em
hoàn thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2012
Sinh Viên thực hiện báo cáo
Mai Khắc Phú
5
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.10 Băng tần đường xuống của ADSL2+ 2
CO Central Office Trung tâm chuyển mạch
CPE Customer Premises Equipment Thiết bị truyền thông cá
nhân
FEC Forward Error Correction Sửa lỗi trước
FEXT Par and Crosstalk Nhiều đầu xa
GSM Global System for Mobile
communication
Hệ thống truyền thông di
động toàn cầu
HDSL High bit rate DSL Đường dây thuê bao số tốc
độ bit cao
HDTV High Difintion Television Truyền hình độ trung thực
cao
IB Indicator Bit Bit chỉ thị
IP Internet Protocol Giao thức Internet
ISDN Integrated Services Digital
Network
Mạng số đa dịch vụ
ITU International
Telecommunications Union
Liên minh viễn thông quốc
tế
ITU-T ITU-Telecommunication Tiểu ban viễn thông của
7
sector Liên minh viễn thông quốc
tế
NEXT Near End Crosstalk Xuyên âm đầu gần
NGN Next Genemation Network Mạng thế hệ sau
NT Network Termination Kết cuối mạng
PSTN Public Switch Telephone
chuẩn của ADSL2. Do đó, ADSL2+ mang đầy đủ các đặc tính của ADSL2.
Tuy nhiên, ở ADSL2+ còn có thêm một số tính năng mới nhằm đáp ứng tốc
độ số liệu cao hơn trên mạch vòng có khoảng cách ngắn hơn. Một số tính
năng mới được thêm vào như sau:
a. Mở rộng băng tần
:
Trong khi hai thành viên trong họ các chuẩn ADSL2 là
G.992.3(G.dmt.bis) và G.992.4(G.lite.bis) sử dụng băng tần đường xuống
tới 1,1Mhz và 552Mhz tương ứng thì ADSL2+ sử dụng băng tần đường
xuống tới 2.208Mhz tương ứng với 512 sóng mang phụ (Hình 1.10). Như
vậy băng tần của ADSL2+ tăng gấp đôi so với băng tần đường xuống của
ADSL2 còn băng tần đường lên của ADSL2+ không thay đổi so với ADSL2
Hình 1.10 Băng tần đường xuống của ADSL2+
Nhờ cải tiến đặc biệt này mà tốc độ số liệu đường xuống của ADSL2+
tăng gấp đôi so với ADSL2 trên đường dây điện thoại có khoảng cách dưới
4Kilofeet và cao hơn nhiều so với ADSL2 trên đường dây điện thoại có
khoảng cách từ 4 đến 8Kilofeet. Tuy nhiên với đường dây điện thoại có
khoảng cách lớn hơn 8Kilofeet thì tốc độ số liệu đường xuống của ADSL2+
tương tự như ADSL2 (Hình 1.11).
Hình 1.11 Tốc độ số liệu đường xuống của ADSL2+ so với ADSL2
ADSL2+ cũng có thể sử dụng để giảm xuyên âm. Xuyên âm là hiện
tượng tín hiệu từ đôi dây này gây nhiễu sang đôi dây khác trong cùng cáp
nhiều đôi. Xuyên âm bao gồm hai loại: xuyên âm đầu gần (NEXT) và xuyên
âm đầu xa (FEXT).
Với mục đích giảm xuyên âm thì ADSL2+ cung cấp khả năng chỉ sử
dụng các tần số nằm trong khoảng từ 1.1Mhz tới 2.2Mhz bằng cách che các
tần số thấp hơn 1.1Mhz. Điều này đặc biệt hữu dụng khi các dịch vụ ADSL
từ trạm trung tâm (CO) và từ kết cuối đầu xa (RT) cùng nằm trên một cáp
tới nhà khách hàng (Hình 1.12).
có dung lượng thấp hơn các đường dây khác thì không cần thiết phải
giảm tốc độ số liệu trên các đường dây có dung lượng cao hơn.
+ Có thể ghép tới 32 đôi dây.
+ Các cổng (port) trên card đường dây ADSL2+ được ghép một cách
ngẫu nhiên. Nghĩa là việc ghép được thực hiện bằng cách kết hợp bất
kỳ cổng nào và việc ghép rất mềm dẻo.
+ Chuẩn ghép ATM được sử dụng trên bất kỳ lớp vật lý nào. Ngoài
ADSL2+, nó có thể được sử dụng cho các dịch vụ DSL khác.
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Bonded ADSL2+
ADSL2+
ADSL
LOOP LENGTH (KFT)
DATA RATE
(MBPS)
50
45
40
35
30
25
20
15
10
5
Mô hình tham chiếu chức năng ghép ADSL2+ được mô tả trên Hình
1.14 với việc ghép hai đôi dây đồng. Bộ phát nhiều đôi ATM nhận một
luồng ATM tổng hợp từ lớp ATM. Khối chức năng ghép ATM phân phối
các tế bào và các luồng tế bào ATM và gắn vào cuối các tế bào chỉ số tuần
tự (SID) cho phép phía thu khôi phục các tế bào theo đúng tuần tự như phía
STREAM1
ATM SUB-
STREAM2
ADSL2+
Line 1
ADSL2+
Line 2
ATM STREAM
ATM STREAM
ATM TRANSPORT PROTOCOL
ATM BONDING PROTOCOL
ATM-TC
PMS-TC
PDM
PHY
ATM-TC
PMS-TC
PDM
PHY
CPE
CO
Hình 1.15 Ngăn xếp giao thức cho việc ghép ADSL2+
c. Một số tính năng khác của ADSL2+
:
Ngoài các tính năng mới được trình bày ở trên, ADSL2+ còn có thêm
một số tính năng mới như sau:
+ ADSL2+ có khả năng hỗ trợ tới 3 từ mã (Reed-Solomontrene) ký
hiệu, trong khi đó ADSL2 chỉ có thể hỗ trợ tối đa 2 từ mã (Reed-
Solomontrene) trên ký hiệu. Giá trị này được quy định khác nhau
+ Thích ứng tốc độ.
+ Hỗ trợ khởi tạo nhanh.
+ Cải thiện về mặt công suất…
Nhờ những cải tiến đặc biệt này mà ADSL2+ đạt được tốc độ số liệu cao
hơn cả đường lên và đường xuống so với ADSL. Tốc độ số liệu đường lên của
ADSL2+ gấp đôi so với ADSL và nhờ những cải tiến khác nên ADSL2+ cải
thiện đáng kể tốc độ số liệu đường xuống so với ADSL. Cụ thể, tốc độ đường
xuống cực đại của ADSL2+ là trên 25Mbps trong khi đó tốc độ đường xuống
cực đại của ADSL chỉ là 8Mbps. Như vậy tốc độ đường xuống cực đại của
ADSL2+ gấp ba lần tốc độ đường xuống cực đại của ADSL.
Hình 1.16 Khoảng cách và tốc độ đạt được của ADSL2+ so với ADSL
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
13 14 15
45
40
35
30
25
20
15
10
5
5
0
ADSL2+
ADSL
LOOP LENGTH (KFT)
DATA RATE
(MBPS)
Nhờ cải thiện về tốc độ mà ADSL2+ có khả năng triển khai các dịch vụ
LOOP LENGTH (KFT)
DATA RATE (MBPS)
(HDVT) MPEG-2, mỗi kênh yêu cầu tốc độ từ 15 tới 18Mbps. Như vậy, với
dịch vụ truyền hình mức cao thì chỉ có công nghệ ADSL2+ mới có thể hỗ
trợ được đặc biệt là nhờ khả năng ghép ADSL2+, thì việc hỗ trợ dịch vụ này
được tốt hơn.
Giả sử mỗi kênh SDVT yêu cầu tốc độ số liệu 3Mbps và mỗi kênh
HDVT yêu cầu tốc độ số liệu 15Mbps. Hình 1.18 chỉ ra dịch vụ và khoảng
cách mà công nghệ ADSL2+ có thể đạt đựơc. Một đường ADSL2+có thể hỗ
trợ được một kênh dịch vụ truyền hình HD tới khoảng cách 6Kilôfeet
(khoảng 1.8 km). Với dịch vụ truyền hình SD, một đường ADSL2+ có thể
hỗ trợ một kênh với khoảng cách 11Kilôfeet, hai kênh với khoảng cách
9Kilôfeet và ba kênh với khoảng cách 7Kilôfeet. Bằng cách ghép hai đường
ADSL2+ thì khả năng hỗ trợ dịch vụ tốt hơn rất nhiều. Với dịch vụ truyền
hình HD hai kênh, một đường ADSL2+ không thể hỗ trợ được nhưng với
việc ghép hai ADSL2+ thì có thể hỗ trợ được tới khoảng cách 6kilôfeet. Với
dịch vụ truyền hình HD một kênh, truyền hình SD một kênh, hai kênh, ba
kênh thì việc ghép hai đường ADSL2+ cải thiện về khoảng cách. Như trên
Hình 3.38, nó làm tăng khoảng cách thêm 3Kilôfeet (khoảng 1 km).
Hình 1.18 Ví dụ về dịch vụ và khoảng cách mà công nghệ ADSL2+
có thể hỗ trợ
ADSL2+
Bonded ADSL2+
1 SH video
2 SH video
3 SD video
2 SD video
1 SD video
SERVICES
LOOP LENGTH (KFT)
nhu cầu sử dụng dịch vụ tốc độ cao và khả năng ứng dụng ưu việt của
ADSL2/ADSL2+ tốc độ cung cấp có thể đạt tới 24Mbps cho thấy việc triển
khai các công nghệ ADSL2/ADSL2+ vào mạng lưới là rất cần thiết và hiệu
quả vì ADSL2/ADSL2+ sẽ giải quyết được các vấn đề hiện tại (đặc biệt là
về tốc độ) của mạng cung cấp dịch vụ xDSL đang gặp khó khăn, đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
2.1 Triển khai các dịch vụ yêu cầu tốc độ cao
Sử dụng hạ tầng mạng cáp đồng hiện tại, triển khai trên nền tảng là
mạng cung cấp dịch vụ xDSL đã có, ADSL2/ADSL2+ là giải pháp ít tốn
kém nhất để cung cấp tất cả các ứng dụng đòi hỏi tốc độ cao đến một thị
trường rộng lớn. Công nghệ ADSL2/ADSL2+ cho phép triển khai hiệu quả
hàng trăm ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau đòi hỏi tốc độ cao mà
công nghệ DSL hiện tại không đáp ứng được cũng như đảm bảo hỗ trợ các
dịch vụ hiện tại với chất lượng tốt hơn. Sau đây là những ứng dụng tốc độ
cao tiêu biểu của ADSL2/ADSL2+ như: giáo dục và đào tạo từ xa, truyền
hình theo yêu cầu (VOD), truyền số liệu, truy nhập Internet, trò chơi trực
tuyến, nghe nhạc, hội nghị truyền hình…
2.1.1 Truy nhập Internet tốc độ cao
Đây là ứng dụng chính và được sử dụng rộng rãi nhất của xSDL nói
chung và của ADSL nói riêng. Với hỗ trợ tốc độ bất đối xứng hướng lên
(upload) đạt đến 640Kbps và tốc độ hướng xuống đạt tới 24Mbps,
ADSL2/ADSL2+ là công nghệ lý tưởng để truy nhập Internet, bởi lẽ nhu cầu
tải thông tin từ Internet về (download) bao giờ cũng rất lớn hơn nhiều so với
tải đi (upload).
Thị trường Internet Việt Nam có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ internet
ISP như: Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (HANOITELECOM), Công ty
cổ phần dịch vụ phát triển đầu tư công nghệ (FPT), Công ty viễn thông quân
đội (VIETTEL), Công ty cổ phần dịch vụ Interrnet (OCI), Công ty cổ phần
dịch vụ BC-VT Sài Gòn (SPT), Công ty NETNAM-Viện CNTT (NETNAM)
và Tổng công ty Bưu chính-Viễn thông (VNPT)… Trong đó VNTP, FPT
nhập khẩu điện - điện tử quận 10
(TIENET)
1483 0.03
Công ty Thông tin Viễn thông
Điện lực(EVN)
266416 5.78
Tổng số
4603296 100
Bảng 2.1 Tình hình phát triển thuê bao Internet tại Việt Nam (7/2007)
Các nhà cung cấp các dịch vụ Internet đã triển khai việc sử dụng công
nghệ xDSL cho mục đích cung cấp dịch vụ của mình và đã đạt được những
kết quả khả quan về chất lượng, tốc độ cung cấp cũng như tăng trưởng về
thuê bao sử dụng dịch vụ xDSL.
Thời gian
Số thuê bao
xDSL
Tỉ lệ (%) so với tổng số thuê bao
Internet
11/2004 40000 3
07/2007 1000000 21.7
B ảng 2.2 : Bảng phân tích tốc độ tăng trưởng thuê bao xDSL t ại Việt
Nam
2.1.2 Truyền hình theo yêu cầu
VOD là công nghệ sử dụng phương pháp nén, số hoá tín hiệu âm thanh,
hình ảnh để truyền đi qua mạng. Phương pháp này đòi hỏi tốc độ truyền cao
tuỳ theo chuẩn áp dụng (MPEG, MPEG2, JPEG, H261, H263…). Các nhà
cung cấp dịch vụ truyền hình theo yêu cầu (VOD) có thể cung cấp các kênh
truyền hình theo yêu cầu (gọi tắt là kênh truyền hình) với các chất lượng
khác nhau tuỳ theo băng thông sử dụng cho kênh truyền hình này.
Các kênh truyền hình chuẩn (SDT) rhường yêu cầu tốc độ truyền là 3-
Data+3 kênh TV 99
Bảng 2.3 Bảng giá dịch vụ trong mô hình cung cấp dịch vụ
Kết quả thu được như sau, tổng hợp nhu cầu dịch vụ với 1000 thuê bao
sử dụng ADSL có 597 thuê bao sử dụng dịch vụ 1 kênh TV, 421 thuê bao có
nhu cầu sử dụng 2 kênh dịch vụ TV, chưa xuất hiện nhu cầu cung cấp dịch
vụ 3 kênh TV vì nhà cung cấp không thể cung cấp được khả năng này với
chất lượng đảm bảo trên một đường ADSL. Trong đó, có 87 khách hàng sử
dụng dịch vụ 1 kênh TV, 210 khách hàng sử dụng dịch vụ 2 kênh TV. Tổng
cộng là có 297 khách hàng doanh thu đựơc là 25587 USD.
Khi triển khai dịch vụ ADSL2+ xuất hiện nhu cầu sử dụng dịch vụ 3
kênh TV (vì lúc này khả năng cung cấp đã được đáp ứng) là 274 thuê bao
trên tổng số 1000 thuê bao. Với số lượng khách hàng thực tế sử dụng dịch
vụ này là 96 nâng tổng doanh thu lên 35090 USD.
Với việc triển khai khả năng sử dụng nhiều đôi dây thoại để cung cấp
dịch vụ ADLS2+ thì nhu cầu sử dụng dịch vụ tăng lên rất lớn 788 trong tổng
số 1000 thuê bao có nhu cầu sử dụng dịch vụ 1 kênh TV, 579 thuê bao có
nhu cầu sử dụng dịch vụ 2 kênh TV, 500 thuê bao có nhu cầu sử dụng dịch
vụ 3 kênh TV, số khách hàng thực tế là 31 khách hàng cho dịch vụ 1 kênh
TV, 79 khách hàng cho dịch vụ 2 kênh TV, 79 khách hàng cho dịch vụ 3
kênh TV. Kết quả doanh thu tăng lên 52442 USD gấp đôi doanh thu khi chỉ
cung cấp dịch vụ ADSL.
Tổng cộng
ADSL2 và
ADSL2+ ADSL2+
Nhu cầu dịch vụ ADSL ADSL2+ ghép sợi ghép sợi
Data+1 Kênh TV 579 579 788
Data+1 Kênh TV 421 421 579
Data+1 Kênh TV 0 274 500
Khách hàng sử dụng