Cách giải bài tập Kinh tế chính trị
Bài 1: Bài sản xuất hàng hóa
a)dạng 1:
!
"
#$%&'()*+'
",*'-%.,/01
2+3456377.2"46771
",+3/0.,2"/01
"8)9+3*:;<=;)>=#$;
",/0?@&6>A A !
",+377?@&6> !A .B=*:1
2C34677?@36>. !6 B=*:1
D8)*=+EFG
H9=9+9I%$6+JK
$6,/0=L,C377J5*%
*,/06,+377?@&6>+(MB=*:>
,+377E=')*%=(N=BO**%
(=BO*" P'MQ*:BO*J#Q*:
=N+'+
RCES44=
QTU(4QTU6V4AQ
*%WU XYWU6VTAYW
$,*'-%,=K
4AQ9TAYWZ4A4[.\44[U6&=6>4TTUJ<4[U1
6&BO*,*'-%4[U
"5]+B+%5]
$62"4677J*G
2"4677?3*:;(>]*%; !
+3d+=+>#6>4TTUNBO*
1EFQGMQY[Y
+&'=EFj5*?)>+^\G
%mZ%`64TTU?+3LE
'mZ%`k64TTU?P&
qZ%m6BP+3LE
6Z5+94Q+9^#",*B*;49C@'=4%
de+&f
G*
6G*B*
k6G,"D\>
qGBP+3LE
%G+3LE
%G=P&=&'
/?)+'ES+^\(No%FP=
1EFGWTW
hFJEr*
6);%c#6>%\P&PP&V;%c
/,+PF;%cP,P&;9<!/),P
F9<!=,6);+N%\sPFJO#=t7
E1EF[GW[WW
o%**9
N="DDDA="DuD66=?+3LE'm
'mZ%`.k6194TTU
MP%
+**9VGk6k%M#o%+'+
+&':+i'I=N(B%9=Xf
Bài 3: Tiền lương
1hF4G,QEFi5I=*'-%6I=
Bài tập KTCT2 từ 74-116
[h=2]Bài tập KTCT2 từ 74-116_New k16[/h]
Bài tập về Tuần hoàn và chu chuyển TB
Các công thức cần nhớ
Công thức tính chu chuyển chung của TB= Tổng giá trị TB chu chuyển trong năm/Tổng TB ứng
trước
Công thức tính giá trị TBCĐ chu chuyển trong năm= Tổng TBCĐ/ số năm sử dụng
Công thức tính giá trị TBLĐ chu chuyển trong năm* số vòng chu chuyển của TBLĐ
Số vòng chu chuyển/1 năm = ( giá trị TBCĐ+ giá trị TBLĐ)/ Tổng TB
Thời gian chu chuyển chung / 1 năm =12/ số vòng
Thời gian chu chuyển thực tế= (số năm của TBCĐ sử dụng*12)/ thời gian chu chuyển chung
Bài 74.
Tb đầu tư 10tr =>c+v=10, TBCĐ chiếm 70% => c=7,v=3
Số vòng chu chuyển trên 1 năm = (7/7+3*3): 10= 1 vòng. Vậy thời gian chu chuyển chung=
12/1=12 tháng
Bài 75,76 tương tự 74
Bài 77.
Tính thời gian chu chuyển chung giống bài 74
Thời gian chu chuyển thực tế= (số năm của TBCĐ sử dụng*12)/ thời gian chu chuyển chung
78,79,80,81 tương tự các bài trên
Tư Bản thương nghiệp
Lưu ý: Trong trường hợp có TB thương nghiệp tham gia việc thực hiện giá trị hàng hóa thì P’
của TBCN không đổi
Dạng này cần nhớ các khái niệm tổng TB ứng trc= c+v
Công thức tỷ suất giá trị thặng dư m’=m/v
Công thức lợi nhuận bình quân p’=m/ (c+v)
Giá trị m mới = m cũ – chi phí lưu thông thuần túy
Bài 82
Tư bản ứng trước TB công nghiệp 50tr => c+v=50
10 tháng M=10 => 1 tháng M=10/10=1
+ Tỷ suất lợi nhuận: Là phần trăm lợi nhuận ngân hàng trên tổng số vốn ngân hàng
- Các công thức cơ bản:
+ Tỷ suất lợi tức : z’ = z / Tổng TB đi vay
+ Tỷ suất lợi nhuận ’=p/K (lợi nhuận / tổng tư bản đầu tư)
+ Thu nhập xí nghiệp = p –z ( lợi nhuận - lợi tức đi vay )
+ Công thức tính lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng = Tổng cho vay – (Tổng tiền gửi
+chi phí nghiệp vụ ngân hàng )
Dạng 1: Thu nhập xí nghiệp
Z’= z/( Tổng TB cho vay)
Tỷ suất lợi nhuận ngân hàng= Lợi nhuận ngân hàng/ TB tự có của ngân hàng
Bài 90: Doanh nghiệp có tổng vốn đầu tư là 1000 triệu trong đó vốn tự có là 500 triệu còn lại đi
vay. Tỷ suất lợi tức ngân hàng là 4%. Doanh nghi ệp có tỷ suất lợi nhuận là 15%. Hỏi lợi
nhuận trong năm của xí nghiệp là bao nhiêu ?
Tóm tắt
Tổng vốn đầu tư: 1000 triệu, 50% vốn tự có tương đương với 500tr, còn lại 500tr đi vay với
z’=4%( tức là lãi xuất ngân hàng hay tỷ xuất lợi tức), Tỷ suất Lợi nhuận 15% có nghĩa là
p’=15%. Bài yêu cầu tính lợi nhuận xí nghiệp ( Lợi nhuận xí nghiệp= lợi nhuận(p)-lợi tức vay
ngân hàng(z))
Lời giải
Z’=z/tổng tư bản đi vay =>z= tổng TB đi vay x z’=500.4%=20
P’=p/ Tổng TB đầu tư => p= tổng TB đầu tư x p’= 1000x15%=150
Lợi nhuận xí nghiệp= 150-20=130tr
Tính nhanh: 1000x15%-500x4%=130
Bài 91: Tính tỷ suất lợi nhuận ngân hàng
Công thức: Tỷ suất LNNH=Lợi tức/ vốn tự có của NH
Lợi tức của ngân hàng = Lợi tức cho vay – (lợi tức tiền gửi
+chi phí nghiệp vụ ngân hàng )
11 tỷ với lãi xuất nhận gửi z’=3% => lơi tức tiền gửi= 11 x 3%=0,33 ( công thức z’=z/ TB nhận
gửi)
10 tỷ với lãi xuất 6% chính là z’=6% => Lợi tức cho vay=10x6%=0,6
Vậy nhà kinh doanh lãi 15000-10000=5000
Cách giải theo công thức
Số tiền người đó bỏ ra mua cổ phiếu là : 100 *100 = 10000$.
Cổ tức của cổ phiếu = tỷ suất cổ tức * mệnh giá = 7.5% * 100 = 7.5$
Thị giá cố phiếu = Cổ tức / Lãi suất Ngân hàng = 7.5/5% =150$
Nếu bán 100 cổ phiếu người đó thu được : 100 * 150 = 15000$
Vậy người đó đã thu được lời : 15000-10000=5000$
Đáp số : 5000$
Dạng 2: Tìm tỷ suất cổ tức của công ty cổ phần
Ví dụ : Bài 95
Lưu ý : + Lợi nhuận sáng lập:TB giả -TB thật
Cổ phiếu phát hành có giá trị là : 30000 *100 = 3 000000$ =3tr ( đây là TB giả )
Lợi nhuận sáng lập là 0,3tr => TB thật= 3-0,3=2,7tr
P’=15% => p=2,7x15%=0,405tr=405.000$
Công ty tích luỹ 135000$ nên số tiền trả cho cổ đông= 405.000-135.000=270.000
Vậy cổ tức =270000/ 30000=9$
Tỷ suất cổ tức : Cổ tức/ mệnh giá *100%=9/100 *100%= 9%
Dạng 2: Lợi nhuận thu được khi tỷ suất lợi tức ngân hàng giảm
- Ví dụ: Bài 96
Giải nhanh: Thị giá 1 cổ phiếu mới= thị giá cũ Z’2/Z’1)=1504,5/6)=200 USD
Nhà đầu tư dc lãi (200-150)*1000=50.000
Gải theo công thức
Ta có thị giá = Cổ tức / tỷ suất lợi tức NH
Cổ tức = Thị giá * tỷ suất lợi tức =150*6%=9$
Lãi suất ngân hàng giảm nên Thị giá mới = Cổ tức/tỷ suất lợi tức mới = 9/(4.5%)=200$
Ban đầu người đó đầu tư : 1000cổ phiếu * 150$=150000$
Bán đi thu được : 1000 cổ phiếu *200$=200000$
Vậy nhà đầu tư thu được : 200000-150000=50000$ tiền lời
Bài 97,98,99,100,101 giống các bài trên
Bài 4. Địa tô TBCN
Giải nhanh: Giá đất tỉ lệ nghịch với lãi xuất ngân hàng
Áp dụng:Giá đất= 200.000: (2/2,5)=250.000
Giải theo công thức:
Giá đất ban đầu = địa tô/ z’ ban đầu => địa tô= 200000*2.5% =5000$
Giá đất mới = địa tô/ z’ mới = 5000/2% =250000$
Đáp số : 250000$
Bài 107 tương tự 105,108 tương tự 106
Bài 5. Tổng sản phẩm XH và thu nhập quốc dân
- Các khái niệm cần nhớ
+ GDP : tổng sản phẩm quốc dân (chỉ tính sản phẩm, dịch vụ của người Việt Nam tạo ra
trong và ngoài nước )
+ GNP : tổng sản phẩm quốc gia (chỉ tính sản phẩm, dịch vụ tạo ra tại Việt Nam )
+ Phần giá trị mới trong GNP : Chính là phần thu nhập quốc dân (tiêu dùng )
Ví dụ : Bài 109
GDP=130.000tr
GNP= GDP- vốn nước ngoài sản xuất=130.000-130.000x10%=117.000
Thu nhập quốc dân tiêu dùng CPI chiếm 30% GNP= 117.000*30%=35.100
Bình quân thu nhập quốc dân trên đầu người=35100/100=351$
Bài 6. Tái sản xuất TB xã hội
Các khái niệm cơ bản :
+ Khu vực I : khu vực sản xuất tư liệu sản xuất
+ Khu vực II: khu vực sản xuất tự liệu tiêu dùng
Các công thức cơ bản
+ Tổng sản phẩm xã hội = I (c+v+m) + II (c+v+m)
+ Tổng giá trị TLSX = Ic + IIc
+ Tổng giá trị TLSX để sản xuất ra TLSX =Ic + Ic1
Tỷ lệ tích luỹ = m1/m *100%
+ Giá trị tích luỹ ở kv1: m1=Ic1+Iv1
+ Giá trị tích luỹ ở kv2: m2= IIc1+IIv1
- Điều kiện tái sản xuất giản đơn
Sử dụng công thức
Tổng giá trị TLSX = Ic + IIc
I(v+m)=IIc
Xét KV2: c/v=4/1, c=2400 => v=600, m’=200% =>m=2v=1200
Xét kv1: c/v=6/1, m’=200% => m=2v, có I(v+m)=IIc nên 3v=2400 =>v=800,c=4800
Tổng giá trị TLSX = Ic + IIc =2400+4800=7200
Bài 113: tìm các số giống bài 111
Tính được Tổng giá trị TLSX sản xuất ra TLSX theo công thức : + Tổng giá trị TLSX để sản
xuất ra TLSX =Ic + Ic1=100+28=128
Tổng SPKV1= m+v+c=125+50=175, tổng SPKV2=70 nên TSPXH=175+70=245
% =128/245=52,24%
Bài 114: tìm các số liệu giống bài 111
Áp dụng công thức:
+ Giá trị tích luỹ ở kv1: m1=Ic1+Iv1
+ Giá trị tích luỹ ở kv2: m1= IIc1+IIv2
+,tỷ lệ tích lũy=m1/m
Kv2: m1=IIc1+IIv1=8,75, tỷ lệ tích lũy=m1/m=8,75/20=43,75%
Kv1: tỷ lệ tích lũy m1=70%
% tích lũy kv2/kv1=43,75/70=62,6%
Bài 115
Xét Kv2: c+v=50, c/v=4/1 =>c=40,v=10, m=2v=20
IIm1=IIc1+IIv1=4,8 mà IIc1/IIv1=5/1 => IIc1=4, IIv1=0,8
Xét KV1: Tổng sảm phẩm là 160 => I( c+v+m)=160, v=20, m’=200 =>m=2v nên
3v+c=160=>c=100, m=40
Áp dụng công thức: I(v+m)=II(c+c1)+Ic1
ó 20+40=40+4+Ic1 ó Ic1=16 => Iv1=16/8=2 => giá trị tích lũy Kv1=Ic1+Iv1=16+2=18
Tỷ lệ tích lũy =m1/m=18/40=45%
Bài 116
Tương tự tính dc tỷ lệ tích lũy kv1 là 45%
Tỷ lệ tích lũy kv2 là 4,8/20=24%