Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄ N THỊ THU VÂN
GIẢI PHÁP ĐẨ Y MẠ NH CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U
KINH TẾ NÔNG LÂM NGHIỆP THEO HƢỚNG SẢN XUẤT
HÀNG HOÁ Ở HUYỆN CHỢ MỚ I, TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2012
THÁI NGUYÊN - 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
LỜ I CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằ ng , số liệ u và kế t quả nghiên cứ u trong
luận văn nà y là hoà n toà n trung thự c và chưa đượ c sử dụ ng để bả o
vệ mộ t họ c vị nà o . Tôi xin cam đoan rằ ng mọ i sự giú p đỡ cho việ c
thự c hiệ n luậ n văn ny đ đưc cm ơn v mọi thông tin trong luận
văn đã đượ c chỉ rõ nguồ n gố c.
Tc giả luận văn
Nguyễ n Thị Thu Vân Nguyễ n Thị Thu Vân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩ a
BQ
: Bình quân
BVTV
: Bảo vệ thực vật
CCKT
: Chuyể n dịch cơ cấ u kinh tế
CN
: Công nghiệp
CNH
: Công nghiệp hoá
HĐH
: Hiện đi hoá
HTX
: Hợp tác xã
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng và phm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài 4
5. Bố cục của đề tài 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌ C VỀ CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH
TẾ NÔNG NGHIỆ P THEO HƢỚ NG SẢ N XUẤ T HÀ NG HÓ A 6
1.1. Một số vấn đề l luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp
theo hƣớng sản xuất hàng hóa 6
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.2. Nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và sự chuyển dịch
theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đi hóa 7
1.1.3. Đặc trung của cơ cấu nông nghiệp, nông thôn 9
1.1.4. Những nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nông thôn 10
1.1.5. Yêu cầ u phả i chuyể n dịch cơ cấ u kinh tế nông lâm nghiệ p theo hƣớ ng
sản xuất hàng hóa 16
1.2. Một số vấn đề l luận về sản xuất nông sản hàng hóa 19
1.2.1. Một số khái niệm về cơ bản 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
1.2.2. Điều kiện để sản xuất hàng hóa 19
1.2.3. Hai đặc trƣng của sản xuất hàng hóa 21
1.2.4. Những ƣu thế và hn chế của sản xuất nông sản hàng hóa nƣớc ta 22
1.3. Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn của
một số nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam 23
3.2.3. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành chăn nuôi, thủy sản 55
3.2.4. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành lâm nghiệp của huyện 59
3.3. Đánh giá về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp huyện Chợ Mới
giai đon 2009 - 2011 62
3.3.1. Đá nh giá qua ý kiế n điề u tra 62
3.3.2. Đá nh giá về những thành công và nguyên nhân thành công 67
3.3.3. Đá nh giá về những tồn ti và nguyên nhân tồn ti 70
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG LÂM NGHIỆP THEO HƢỚNG
SẢN XUẤT HÀNG HA Ở HUYỆN CH MỚI TỈNH BẮC KẠN 76
4.1. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm
nghiệp huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kn từ nay đến năm 2020 76
4.1.1. Bối cảnh 76
4.1.2. Các quan điểm về chuyển dịch cơ cấ u kinh tế nông lâm nghiệp ở Chợ
Mớ i trong giai đoạ n tớ i 76
4.1.3. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hƣớng sản
xuất hàng hóa 77
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông lâm nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa ở huyện Chợ Mới 81
4.2.1. Triể n khai việ c thƣ̣ c hiệ n công tá c quy hoch phù hợ p vớ i điề u kiệ n mớ i 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
4.2.2. Quy hoch sản xuất hàng hoá gắn liền với chuyên môn hóa, đa dng
hóa nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng
sản xuất hàng hoá 83
4.2.3. Hỗ trợ phát triển về số lƣợng và quy mô trang tri sả n xuấ t hà ng hó a . 84
4.2.4. Đẩy mnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp để năng cao
trình độ chuyên môn kỹ thuật, tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hoá 86
Bảng 3.8. Diện tích, sản lƣợng một số cây ăn quả của huyện Chợ Mới 54
Bảng 3.9. Số lƣợng gia súc, gia cầm qua các năm 56
Bảng 3.10. Sản lƣợng thịt hơi xuất chuồng qua các năm 56
Bảng 3.11. Sản lƣợng thủy sản chủ yếu của huyện Chợ Mới 57
Bảng 3.12. Giá trị sản xuất ngành thủy sản của huyện Chợ Mới 58
Bảng 3.13. Các loi sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu 59
Bảng 3.14. Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp trên địa bàn 60
Bảng 3.15. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp huyện Chợ Mới 61
Bảng 3.16. Đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu theo ngành sản xuất 62
Bảng 3.17. Đánh giá về mức độ chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt 63
Bảng 3.18. Đánh giá về mức độ chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi 64
Bảng 3.19. Đánh giá về mức độ chuyển dịch cơ cấu ngành lâm nghiệp 64
Bảng 3.20. Định hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành sản xuất 65
Bảng 3.21. Định hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành trồng trọt . 66
Bảng 3.22. Định hƣớng chuyển dịch cơ cấu trong ngành chăn nuôi 66
Bảng 3.23. Định hƣớng chuyển dịch cơ cấu trong ngành lâm nghiệp 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
xi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Chợ Mới 3
năm 2009 - 2011 43
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 47
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản huyện Chợ Mới 3 năm
2009-2011 58
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp huyện Chợ Mới 3 năm
bƣớc phát triển bền vững. Trong phát triển nông nghiệp thì chuyển dịch cơ
cấu theo hƣớng sản xuất hàng hoá là một nội dung không thể thiếu vì nƣớc ta
có trên 70% dân số sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp. Để thực hiện tốt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
chủ trƣơng này trong cả nƣớc thì các địa phƣơng cần căn cứ vào điều kiện tự
nhiên - kinh tế xã hội cụ thể xây dựng các phƣơng án khai thác tiềm năng,
phát huy thế mnh hiện có nhằm phát triển một số ngành nghề mũi nhọn, trên
cơ sở đó sẽ làm thay đổi nhịp độ phát triển các ngành nghề và sẽ xây dựng
đƣợc một cơ cấu kinh tế hợp l.
Chợ Mớ i là huyện miền núi nằm ở khu vực phía Nam của tỉnh Bắc Kn
gồm 15 xã và 1 thị trấn, có tuyến Quốc lộ 3 chy qua trung tâm huyệ n. Trong
những năm gần đây, sản xuất nông lâm nghiệp của huyệ n Chợ Mớ i , tỉnh Bắc
Kn đã và đang có những bƣớc phát triển mới theo hƣớng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp từ sản xuất manh mún, phân tán sang sản xuất hàng hoá.
Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển và tiềm năng , lợi thế của huyệ n thì quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp của huyệ n những năm qua
cn chậm, chƣa to ra sức bật mới để phát triển sản xuất hàng hoá trong bối
cảnh CNH, HĐH, kinh tế thị trƣờng và hội nhập kinh tế quốc tế. Thực trng
hiện nay, đời sống của nhân dân cn gặp rất nhiề u khó kh ăn, chủ yế u dựa vào
sản xuất nông - lâm nghiệp theo hƣớng tự cung tự cấp là chính, cây trồng chủ
yế u là các loi cây l ƣơng thực nhƣ: Lúa, ngô, đậu tƣơng Đặc biệt các xã ở
vùng cao thuần nông, đƣờng giao thông rất khó kh ăn nên các ngành nghề và
dịch vụ không có , các sản phẩm mang tí nh hàng hoá không đáng kể, chỉ là sản
phẩm khai thác tƣ̀ rƣ̀ ng. V× vËy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hƣớng sản xuất hàng hoá gắn với công nghiệp chế biến và thị trƣờng; thực
hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, ứng dụng thành tựu khoa học,
công nghệ, trƣớc hết là công nghệ sinh học, đƣa thiết bị kỹ thuật và công nghệ
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm
nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hó a ở huyệ n Chợ Mớ i, tỉnh Bắc Kn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
3.2. Phm vi nghiên cứu
- Về không gian: Việc nghiên cứu đề tài đƣợc thực hiện trên địa bàn
huyện Chợ Mớ i - tỉnh Bắc Kn.
- Về thời gian: Đánh giá thực trng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp huyện Chợ Mớ i - tỉnh Bắc Kn giai đon 2008 - 2010. Định hƣớng và
giải pháp về chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kn giai
đon tƣ̀ nay đế n năm 2020
- Về nội dung: Phân tích thực trng kinh tế, các tiềm năng, thế mnh
trong chuyể n dịch cơ cấ u kinh tế nông lâm nghiệ p của huyện Chợ Mớ i giai
đoạ n 2008-2010, từ đó đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm đẩ y mạ nh chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớ ng sả n xuấ t hà ng hó a cho huyệ n đế n
năm 2020.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kế t quả nghiên cƣ́ u đề tà i có ý nghĩ a nhƣ sau:
- Góp phần cung cấp các luận cứ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hƣớng công nghiệp hoá - hiện đi hoá, đề xuất những giải pháp
mới sát với thực tế, nâng cao khả năng áp dụng vào thực tiễn.
- Đối với kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng
sản xuất hàng hoá trong điều kiện CNH - HĐH có tác động thúc đẩy tăng
trƣởng kinh tế. Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế kết hợp áp dụng những
tiến bộ KHKT mới với việc định hƣớng phát triển sản xuất “nông lâm nghiệp
đa chức năng” (gồm các chức năng cơ bản: chức năng an ninh lƣơng thực thực
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌ C VỀ CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH TẾ
NÔNG NGHIỆ P THEO HƢỚ NG SẢ N XUẤ T HÀ NG HÓ A
1.1. Một số vấn đề l luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp
theo hƣớng sản xuất hàng hóa
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là một phm trù kinh tế bao gồm nhiều bộ phận có mối
quan hệ biện chứng với nhau hợp thành cấu trúc bên trong của nền kinh tế và
đƣợc sắp xếp theo một tỷ lệ nhất định trong một không gian và thời gian cụ
thể. Cơ cấu kinh tế không cố định mà luôn vận động và phát triển [5].
1.1.1.2. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là khái niệm chỉ tổng thể các hot động kinh
tế trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thể hiện bằng tỷ lệ nhất định về mặt
định tính và định lƣợng của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngƣ
nghiệp trong một không gian và thời gian cụ thể [5].
1.1.1.3. Cơ cấu kinh tế nông thôn
Cơ cấu kinh tế nông thôn là một khái niệm biểu thị tổng thể các hot
động kinh tế - xã hội diễn ra trên địa bàn nông thôn trong một không gian và
thời gian nhất định. Cơ cấu kinh tế nông thôn bao gồm cả nông – lâm - ngƣ
nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ [2], [5].
1.1.1.4. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
Công nghiệp hoá - hiện đi hoá nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá qui mô lớn, gắn với
công nghiệp chế biến và thị trƣờng; thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ
lợi hoá, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ, trƣớc hết là công nghệ sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
ngành nghề truyền thống). Dịch vụ nông thôn (bao gồm cả dịch vụ đời sống
và dịch vụ sản xuất). Trong từng nhóm li đƣợc phân chia nhỏ hơn.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cơ cấu ngành nông nghiệp dịch
chuyển theo hƣớng giảm dần tỷ trọng giá trị sản phẩm trồng trọt và tăng giá
trị sản phẩm chăn nuôi; giảm tỷ trọng lao động trồng trọt, tăng tỷ trọng lao
động chăn nuôi. Trong nội bộ ngành trồng trọt cũng nhƣ chăn nuôi đều cần
phải dịch chuyển theo hƣớng tăng giá trị sản phẩm của các loi cây trồng và
vật nuôi có năng suất, chất lƣợng và giá trị kinh tế cao, có giá trị xuất khẩu và
có lợi thế cnh tranh trên thị trƣờng. Sự dịch chuyển của cơ cấu ngành nông
thôn là theo hƣớng giảm tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động nông nghiệp,
tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động của các ngành công nghiệp và dịch
vụ. Trong đó chú trọng công nghiệp chế biến phục vụ cho xuất khẩu, và thức
ăn gia súc, công nghiệp sản xuất vật liệu tiêu dùng cho cƣ dân và xây dựng cơ
sở h tầng cho nông thôn [5].
1.1.2.2. Về cơ cấu v vùng lnh thổ
Sự phân công lao động theo ngành thƣờng diễn ra trong một vùng lãnh
thổ nhất định. Theo đó, các ngành đƣợc bố trí theo không gian cụ thể. Tiền đề
của cơ cấu vùng là lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Xu
thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ theo hƣớng chuyên môn hoá, tập
trung hoá sản xuất và dịch vụ, hình thành những vùng sản xuất tập trung có
hiệu quả cao. Trong từng vùng lãnh thổ cần coi trọng chuyên môn hoá với
phát triển tổng hợp, đa dng. Song so với cơ cấu ngành, cơ cấu vùng kinh tế
có sức ỳ lớn, cho nên việc xây dựng các vùng chuyên môn hoá cần đƣợc xem
xét, nghiên cứu cụ thể, thận trọng, nếu vi phm sai lầm sẽ khó khắc phục, chịu
tổn thất lớn.
Sự hình thành cơ cấu vùng có 2 nhóm nhân tố: Một l yêu cầu của thị
trƣờng có tác động đến cơ cấu vùng; Hai là khả năng, điều kiện riêng của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
- Hai là, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn mang tính lịch sử, xã
hội gắn liền với đặc điểm kinh tế-xã hội của từng vùng sinh thái.
- Ba là, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn không ngừng vận động,
biến đổi theo xu hƣớng ngày càng hoàn thiện, hợp l hoá và có hiệu quả.
- Bốn là, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn là một cơ cấu kinh tế
mở, luôn gắn liền với quá trình hợp tác và phân công lao động với bên ngoài.
- Năm là, trong thời kỳ đầu cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn (đặc
biệt các nƣớc chậm phát triển) ngành nông nghiệp chiếm ƣu thế trong đó
trồng trọt li là chủ yếu, ngành công nghiệp chƣa phát triển (chủ yếu là nghề
truyền thống, tiểu thủ công nghiệp), ngành dịch vụ cũng kém phát triển (chủ
yếu về dịch vụ đời sống với chất lƣợng thấp).
- Sáu là, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn vận động, phát triển
trên một địa bàn rộng lớn.
1.1.4. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp, nông thôn
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chịu ảnh hƣởng của các nhóm
nhân tố sau đây [5]:
1.1.4.1. Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Mỗi vùng, mỗi địa phƣơng đều có những lợi thế và hn chế riêng về vị
trí địa l. Những vùng gần thị trƣờng tiêu thụ, thuận lợi về giao thông, thuận
lợi về các dịch vụ đầu vào và đầu ra cho sản xuất sẽ có thuận lợi hơn trong
việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hƣớng phát triển sản xuất hàng hoá gắn
sản xuất với chế biến và thị trƣờng. Ngƣợc li, những vùng khó khăn về điều
kiện địa l sẽ gặp nhiều khó khăn, bất cập trong quá trình chuyển đổi cơ cấu
sản xuất để dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng tiến bộ.
tiểu vùng trong phát triển sản xuất và dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Tuy nhiên, các nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm dần, đi hỏi việc sắp
xếp, bố trí cơ cấu sản xuất phải theo hƣớng tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài
nguyên để phát triển bền vững.
1.1.4.2. Nhóm các nhân tố về điều kiện kinh tế - x hội
a) Nhân tố thị trường
Thị trƣờng là nhân tố ảnh hƣởng rất quan trọng đến quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp bởi vì trong nền kinh tế thị trƣờng, mục tiêu
của ngƣời sản xuất là tối đa hoá lợi nhuận. Để đt hiệu quả kinh tế cao, ngƣời
sản xuất phải nắm vững và trả lời đƣợc 3 câu hỏi: Sn xuất cái gì? Sn xuất
như thế no? v Sn xuất cho ai?. [16]
Thị trƣờng chịu ảnh hƣởng của 3 quy luật kinh tế cơ bản: Quy luật về
quan hệ cung cầu; Quy luật giá trị và Quy luật cnh tranh. Ba quy luật này
luôn chi phối mọi hot động kinh tế-xã hội trong điều kiện kinh tế thị trƣờng.
b) Nhân tố về chất lưng nguồn nhân lực
Hiệu quả của quá trình sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào
phƣơng thức kết hợp giữa yếu tố lao động sống và yếu tố về lao động vật hoá
trong quá trình tổ chức sản xuất. Chất lƣợng nguồn nhân lực có vai tr đặc
biệt quan trọng đối với tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Vai
tr quan trọng đó thể hiện trên các mặt [16]:
- Nhận thức và trình độ ra quyết định sản xuất của ngƣời lao động trong
nền kinh tế thị trƣờng.
- Kỹ năng ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất để
nâng cao năng suất của các yếu tố sản xuất trong nông nghiệp.
c) Quyết định của người sn xuất
Ngƣời sản xuất bố trí trồng những cây gì, nuôi những con gì, chủ yếu là
hiện đi hoá ngành nông nghiệp, chuyển nông nghiệp từ sản xuất nhỏ manh
mún sang sản xuất hàng hoá với quy mô lớn. Chính vì thế, mặc dù chi phí đầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
tƣ ban đầu lớn nhƣng chi phí đó sẽ đƣợc giảm dần do sự gia tăng của khối
lƣợng sản phẩm, và về lâu dài thì giá thành nông sản sẽ h thấp.
Ngoài giao thông, thuỷ lợi thì hệ thống chợ, trung tâm thƣơng mi để
giao dịch, buôn bán nông sản cũng ảnh hƣởng đến giá thành. Sự thiếu hụt của
hệ thống chợ đầu mối trong buôn bán nông sản đã khiến cho chi phí vận
chuyển nông sản từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ rất cao vì hai l do: Một là
quãng đƣờng vận chuyển xa, hai là nông sản là sản phẩm dễ hƣ hỏng, khó bảo
quản nên việc vận chuyển trong một thời gian dài trên quãng đƣờng xa sẽ làm
tăng tỷ lệ chi phí hao hụt.
1.1.4.3. Nhân tố về khoa học v công nghệ
Khoa học và công nghệ ngày nay phát triển rất mnh và đã trở thành lực
lƣợng sản xuất trực tiếp. Đối với ngành nông nghiệp trƣớc tiên nó làm tăng
năng suất cây trồng, vật nuôi, to ra năng suất lao động cao, từ đó dẫn đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
Khoa học - kỹ thuật và công nghệ trong nông nghiệp đã to ra nhiều
giống cây con có nhiều ƣu thế trong việc mở rộng địa bàn thích ứng, khả năng
chống chịu những bất lợi của tự nhiên thời tiết, khí hậu cũng nhƣ khả năng
chống chịu sâu, bệnh cao hơn. Những cây, con này cn có ƣu thế trong việc
rút ngắn thời gian sinh trƣởng, phát triển, to khả năng mở rộng không gian
diện tích sản xuất trong một thời gian nhất định. Và quan trọng hơn cả là các
giống mới có ƣu thế về năng suất và chất lƣợng cao, to nên giá trị lớn trong
kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất.
Cũng nhờ sự phát triển không ngừng của khoa học-kỹ thuật mà hàng lot
các loi vật tƣ kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp đƣợc to ra nhƣ phân