Nghiên cứu Khoa học: Chiến lược Tài chính tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Sa Giang giai đoạn 2014 2020 - Pdf 22


Chiến lược tài chính Cty CP XNK Sagiang 2014-2020 GVHD : TS. Bùi Hữu Phước

Học viên Thực hiện : Lê Văn Trung Trực Trang 1

Chƣơng 1 : PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập phát triển cùng nền kinh tế khu vực và thế
giới, đặc biệt nước ta đã trở thành viên chính thức của tổ chức thương mại
thế giới (WTO) vào tháng 11/2006, đã tạo ra một cơ hội lớn cho các doanh
nghiệp Việt Nam mở rộng thò trường và hòa nhập vào “sân chơi lớn” của
thế giới. Song đây cũng là một thách thức lớn cho các doanh nghiệp Việt
Nam, sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt và ngày càng nhiều doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tham gia vào thò trường.
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn thành công
đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo và nắm bắt kòp thời xu
hướng của thò trường. Sự khủng hoảng tài chính năm 2008 và thoát khỏi
khủng hoảng tài chính năm 2009 phần nào cũng làm ảnh hưởng đến các các
doanh nghiệp Việt Nam, đặt biệt là các doanh nghiệp vừa mới thành lập và
đang trong giai đoạn phát triển. Do đó, để ổn đònh sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp phải có một khối lượng vốn nhất đònh. Nói cách khác, vốn là
yếu tố có tính chất quyết đònh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Hiện tại, các doanh nghiệp chủ yếu đi vay vốn tại các ngân hàng, các quỹ
tín dụng nhằm duy trì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức

thống, phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh và đối chiếu, phương pháp tỷ
lệ phần trăm doanh thu, …. dựa trên số liệu thu thập được có độ chính xác
và tin cậy cao như : Báo cáo thu nhập, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, từ tài liệu sách có liên quan.
Tiểu luận còn sử dụng các tài liệu, các công trình nghiên cứu trong và
ngoài nước về các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.
1.5 Những đóng góp của tiểu luận
Đề tài tiến hành Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần Xuất Nhập
khẩu Sa Giang thông qua cơ sở dữ liệu về bảng cân đối kế toán, bảng báo
cáo kết quả kinh doanh và tình hình thực tế tại đơn vò. Đồng thời Xây dựng
chiến lược tài chính tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu SaGiang, giai
đoạn 2014-2020.
1.6 Kết cấu của tiểu luận
Tiểu luận : “Xây dựng Chiến lược tài chính của Công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu Sagiang” với 5 chương :
- Chương 1 : Phần mở đầu nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu của tiểu
luận, phương pháp và phạm vi nghiên cứu, giới thiệu kết cấu của đề tài.
- Chương 2: Cơ sở lý luận về Chiến lược tài chính : nêu nội dung cơ
bản về cơ sở lý thuyết, lý thuyết về phương pháp nghiên cứu chiến lược tài
chính, các giai đoạn của chiến lược tài chính, đưa ra các cách thức xây dựng

Chiến lược tài chính Cty CP XNK Sagiang 2014-2020 GVHD : TS. Bùi Hữu Phước

Học viên Thực hiện : Lê Văn Trung Trực Trang 3


Chiến lược tài chính Cty CP XNK Sagiang 2014-2020 GVHD : TS. Bùi Hữu Phước

Học viên Thực hiện : Lê Văn Trung Trực Trang 4

Chƣơng 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC TÀI CHÍNH

2.1 Khái niệm về Chiến lƣợc, Chiến lƣợc tài chính
Chiến lược được hiểu là những kế hoạch lớn, chúng như những bộ
khung để hướng dẫn tư duy và hành động trong các hoạt động kinh tế – xã
hội, giáo dục, quân sự…
Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc
thực hiện mục tiêu của một tổ chức. Chiến lược chỉ tạo ra các khung để
hướng dẫn tư duy, hành động chứ không phải chỉ ra những bước đi cụ thể để
đạt được những mục tiêu đề ra.
Chiến lược được dùng theo ba nghóa phổ biến sau:
Thứ nhất
, các chương trình hành động tổng quát và việc triển khai
các nguồn lực chủ yếu để đạt các mục tiêu toàn diện.
Thứ hai
, hệ thống các mục tiêu của một tổ chức và các nguồn lực
được sử dụng để đạt được các mục tiêu, các chính sách thực hiện để huy
động, bố trí để sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả nhất.
Thứ ba

2.2 Mục tiêu của chiến lược tài chính
Phân tích các giải pháp đầu tư, tài trợ và cổ tức mà doanh nghiệp có
thể lựa chọn. Dự kiến các kết quả tương lai của các quyết đònh hiện tại để
tránh các bất ngờ và hiểu được mối liên hệ giữa các quyết đònh hiện tại và
tương lai. Quyết đònh nên chọn giải pháp nào với việc đo lường thành quả
đạt được sau này so với các mục tiêu đề ra trong chiến lược tài chính.
2.3 Sự cần thiết của chiến lƣợc tài chính
Chiến lược tài chính vơi cáùc quyết đònh đầu tư, tài trợ, phân phối cổ
tức luôn tương tác lẫn nhau, các Giám Đốc tài chính lại luôn quan tâm đến
hiệu ứng tổng thể của các quyết đònh này, vì thế cần phải hoạch định chiến
lược tài chính.
Chiến lược tài chính giúp cho người điều hành doanh nghiệp tránh
được nhiều bất ngờ, chủ động phản ứng kòp thời trước các biến cố bất
thường trong môi trường kinh doanh phức tạp hiện nay.
Chiến lược tài chính thiết lập những mục tiêu nhất quán để đo lường
thành quả hoạt động.
2.4 Yêu cầu của chiến lƣợc tài chính
Phải có tính dự báo: Dựa vào những báo cáo đã qua của doanh
nghiệp, sử dụng phương pháp thống kê để đưa ra những dự báo cho tương
lai của doanh nghiệp.
Phải có tính khoa học: xây dựng chiến lược tài chính phải dựa trên
những căn cứ phán đoán khoa học xem xét trong mối quan hệ tương hỗ
giữa các đối tượng khác.



giai on sng phi da vo c im ca mi giai on. V cng da vo c
im ca mi giai on a ra c s kt hp ca ba quyt nh: Quyt nh
u t, quyt nh ti tr, quyt nh phõn phi nh th no, quyt nh no l
quan trng nht cho mi giai on, khụng nht thit l c ba quyt nh u quan
trng.
2.6.1 Giai ủoaùn khụỷi sửù
c im doanh nghip trong giai on naứy :
Giai on khi s l giai on doanh nghip mi a sn phm ra th
trng. Do ú doanh nghip khụng chc chn v kh nng sn xut sn phm
ca mỡnh cú hiu qu hay khụng. Liu sn phm ca doanh nghip cú c
khỏch hng chp nhn hay khụng. V nu c chp nhn thỡ cng khụng chc
l th trng s tng trng n mt quy mụ hiu qu, bự p nh ng chi
phớ trin khai cng nh nhng chi phớ a sn phm ra th trng.
V gi s nh tt c nh ng iu ny t c thỡ cng khụng chc l
Cụng ty cú th chim lnh c th phn trong giai on khi s khú khn ny.
Giai on ny khụng cú gỡ l chc chn c.
Dũng tin giai on khi s luụn luụn b õm hay núi cỏch khỏc EBIT luụn
cú khuynh hng b l. Vỡ lý do l dũng tin thu vo cha cú hoc cú ớt, trong khi
ú dũng t in chi ra l rt ln vỡ phi chi rt nhiu cho u t mỏy múc thit b, nh
xng.
Dú ú ri ro kinh doanh trong giai on ny l rt cao v cú t h núi l cao
nht trong bn giai on.
Vy t ri ro kinh doanh m c cao ng nhiờn l phi kt hp vi
ri ro ti chớnh mc thp. Vỡ vy Cụng ty khụng vay n giai on ny. Ri
ro ti chớnh trong giai on ny cú th bng khụng, mi m bo mi quan h
tng quan nghch gia ri ro ti chớnh v ri ro kinh doanh. V cú mt vn m
ta cn quan tõm õy l: Doanh nghip ch s dng n khi doanh nghip hot
ng cú lói, EBIT > 0, lỳc ú m i cú kh nng tr c n.
Trong khi ú rừ rng ta t hy trong giai on ny EBIT luụn ( - ), khụng cú

Chính sách cổ tức ở giai đoạn khởi sự là tỷ lệ cổ tức bằng không.
Nếu doanh nghiệp vẫn muốn chia cổ tức thì phải huy động nguồn từ bên
ngoài vốn từ bên ngoài. Như ng ở giai đoạn này rủi ro kinh doanh cao, theo mối
quan hệ tưong quan nghịch thì rủi ro tài chính phải thấp, doanh nghiệp không đủ
điều kiện vay nợ trong giai đoạn này. Tuy nhiên vẫn còn một phương án nữa là
doanh nghiệp có thể phát hành cổ phần ra thị trường. Nhưng phát hành cổ phần
thêm trong giai đoạn này là rất khó khăn và mạo hiểm cho nhà đầu tư. Lúc này
thương hiệu về sản phẩm chưa có, doanh nghiệp mới đưa sản phẩm ra thị
trường, không có gì chắc chắn rằng doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận để kỳ
vọng về một sự đầu tư có lợi nhuận của các chủ sỏ hữu cổ phần của doanh
nghiệp. Chỉ có những nhà đầu tư mạo hiểm mới dám mua cổ phần thêm trong giai
đoạn này. Nên doanh nghiệp tốt nhất là thực hiện chính sách không ch ia cổ tức.
Do đó chiến lược tài chính trong giai đoạn này chỉ tập trung vào một quyết
định duy nhất đó là: quyết định tài trợ.
 Quyết định tài trợ
Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ và vốn cổ phần. Tuy nhiên, ở giai đoạn
này đề nghị là không vay nợ. Do rủi ro kinh doanh cao nhất trong 4 giai đoạn, cho
nên di kèm với nó phải là một quyết định tài trợ có rủi ro tài chính thấp.
 Giai đoạn này thì rủi ro kinh doanh cao nhất là do:
Doanh nghiệp không chắc chắn về khả năng sản xuất sản phẩm mới có
hiệu quả hay không; sản phẩm của DN có được khách hàng tương lai chấp nhận
hay không; nếu được chấp nhận, thị trường có t ăng trư ởng đến một quy mô hiệu
quả đủ cho các chi phí triển khai và đư a sản phẩm ra t hị trư ờng không; và nếu
tất cả nhữ ng điều này đạt được thì Công ty có chiếm được thị phần hay không?

vào doanh nghiệp khởi sự
 Đặc điểm của các nhà đầu tƣ vốn mạo hiểm :
- Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm thường là các nhà đầu tư chuyên nghiệp
bao gồm các giám đốc đầu tư quản lý các quỹ vốn mạo hiểm, các Công ty chuyên
biệt, các Công ty tư nhân giàu có. Ở Việt Nam hiện nay các quỹ đầu tư và định
chế tài chính trung gian khác trong nước và nước ngoài sẽ là các đối tác thích
hợp cho các Công ty mới khởi sự. Để giảm thiểu rủi ro trong việc đầu tư vốn mạo
hiểm các định chế tài chính này triển khai một danh mục bao gồm các đầu tư vào
nhiều Công ty riêng biệt có cùng mức rủi ro cao. Việc thất bại hoàn toàn của một
vài đầu tư trong danh mục sẽ được bù trừ bằng thành công vượt bậc của các đầu
tư khác.

Chin lc ti chớnh Cty CP XNK Sagiang 2014-2020 GVHD : TS. Bựi Hu Phc

Hc viờn Thc hin : Lờ Vn Trung Trc Trang 10

- Hu ht cỏc nh u t vn mo him cú mt gii hn thi gian u t
tng i ngn (thng t 3 n 5 nm). Mt khi nh u t vn mo him
chng minh c rng Cụng ty mi khi s kinh doanh cú hiu qu v s cú tim
nng trong tng lai thỡ s hp dn c cỏc c ụng khỏc u t vo Cụng ty.
Lỳc ny nh u t vn mo him s d dng chuyn phn vn ca mỡnh cho cỏc
nh u t khỏc sau ny trc khi Cụng ty mi khi s chuyn sang giai on
phỏt sinh dũng tin dng.
Cỏc nh u t vn mo him s dỏm chp nhn u t vo Cụng ty.

cụng ty phi thc hin mt s thay i trong kinh doanh nh m rng u t, m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status