giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm phát triển sản xuất đậu tương rau tại tỉnh an giang - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 ðẶNG ðÌNH ðẠM
GIẢI PHÁP KINH TẾ - KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT ðẬU TƯƠNG RAU TẠI TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THANH CÚC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
iiLỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận
ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, cơ quan và cá nhân.
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn ñến các thầy, cô giáo Viện ñào tạo
sau ñại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Các Thầy Cô Bộ môn Phát
triển nông thôn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Chợ Mới và huyện Châu Phú,
phòng nông nghiêp và phát triển nông thôn, phòng thống kê UBND các xã Hội
An và thị trấn Cái Dầu ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành
luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Thầy giáo Phó giáo sư- Tiến sỹ
Mai Thanh Cúc ñã tận tình chỉ dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến các ñồng nghiệp tại Bộ môn nghiên
cứu kinh tế thị trường - Viện nghiên cứu rau quả, bè bạn và gia ñình ñã tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi ñể giúp ñỡ, ñộng viên cho tôi trong quá trình thực hiện và
hoàn thành luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những giúp ñỡ của các tập
thể và cá nhân ñã dành cho tôi.
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả
ðặng ðình ðạm

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin 31
3.2.2 Phương pháp phân tích 33
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh về mức ñộ của hiện tượng 35
3.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh về biến ñộng của hiện tượng 35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
iv3.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế 35
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Thực trạng về phát triển sản xuất ñậu tương rau 37
4.1.1 Quy mô diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương rau tại An Giang 37
4.1.2 Mùa vụ sản xuất ñậu tương rau 41
4.1.3 Thực trạng cung ứng giống, cơ cấu giống ñậu tương rau tại An Giang 41
4.1.4 Thực trạng tiêu thụ ñậu tương rau tại An Giang 42
4.1.5 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất ñậu tương rau tại An Giang 44
4.1.6 ðánh giá tiềm năng phát triển sản xuất ñậu tương rau tại An Giang 49
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất ñậu tương rau tại An Giang 51
4.2.1 Tiềm năng mở rộng diện tích 51
4.2.2 Yếu tố tạo năng suất 53
4.2.3 Phương thức tổ chức sản xuất, quy mô sản xuất 58
4.2.4 Thu hoạch, sơ chế sản phẩm 62
4.2.5 Tiêu thụ sản phẩm 64
4.4 Một số giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm phát triển sản xuất ñậu tương rau
tại An Giang 66
4.4.1 Căn cứ và phương hướng ñề xuất 66
4.4.2 Các giải pháp kinh tế - kỹ thuật 68
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
5.1 Kết luận 83

Bảng4.8 Kết quả và hiệu quả sản xuất ñậu tương rau giai ñoạn 2007-2009 46
Bảng 4.9 So sánh kết quả và hiệu quả sản xuất ñậu tương rau giữa hộ ñiển hình
và các hộ khác tại huyện Châu Phú 47
Bảng 4.10 Tỷ lệ diện tích trồng ñậu tương rau của các hộ năm 2009 52
Bảng 4.11. So sánh kết quả và hiệu quả sản xuất ñậu tương rau với cây trồng khác 52
Bảng 4.12 Kết quả và hiệu quả sản xuất ñậu tương rau theo mùa vụ tại huyện
Chợ Mới 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
viBảng 4.13 Kết quả và hiệu quả sản xuất ñậu tương rau theo mùa vụ tại huyện
Châu Phú 55
Bảng 4.14. Kết quả và hiệu quả các giống ñậu tương rau năm 2009 57
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của việc áp dụng kỹ thuật ñược ñào tạo ñến năng suất,
chất lượng ñậu tương rau 57
Bảng 4.16 Bảng kết quả và hiệu quả ñậu tương rau theo phương thức tổ chức
sản xuất 59
Bảng 4.17. Kết quả và hiệu quả sản xuất ñậu tương rau theo quy mô tại huyện
Châu Phú 61
Bảng 4.18 Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật trong thu hoạch sản phẩm ñến chất
lượng quả thương phẩm 63
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của công tác sau thu hoạch ñến chất lượng quả thương phẩm 63
Bảng 4.20 Tỷ lệ ðTR tiêu thụ theo ñối tượng khách hàng 65
Bảng 4.21 Giá bán ðTR theo ñối tượng khách hàng 65
Bảng 4.22 Ý kiến của người sản xuất về kỹ thuật trồng và thu hoạch ðTR 69
Bảng 4.23 Ý kíên của người sản xuất về việc tham gia tập huấn ðTR 70

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
vii

11 HðH Hiện ñại hoá
12 HTX Hợp tác xã
13
ISO Mô hình ñảm bảo chất lượng trong sản xuất và lắp ñặt

14 KHKT Khoa học kỹ thuật
15 NS Năng suất
16 LðGð Lao ñộng gia ñình
17
PTNT Phát triển nông thôn
18
UBND Uỷ ban nhân dân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
11. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Cây ñậu tương rau (Glycin Max (L.) Merill) có nguồn gốc từ Trung Quốc,
còn ñược gọi là “ñậu lông” (Mao dou), có ñặc ñiểm quả và hạt kích thước lớn,
thu hái và sử dụng lúc quả còn xanh. ðậu tương rau là một trong những loại rau
quan trọng, ñược trồng và phát triển mạnh tại các nước như ðài Loan, Trung
Quốc, Thái Lan. Tại ðài Loan, trong những năm gần ñây ñậu tương rau ñược
mở rộng trồng tại hầu hết các các tỉnh miền nam ðài Loan, thời vụ trồng hàng
năm vào mùa thu và mùa xuân với diện tích khoảng 10.000 ha, sản lượng ñạt
70.000 tấn/năm. Tại Nhật Bản, từ thế kỷ XIII, người ta ñã biết sử dụng ñậu
tương rau như là món ăn phổ biến và ñộc ñáo, còn ñược biết ñến với tên gọi
“ñậu bia” (beer bean) hoặc Edamame [3].
ðậu tương rau chứa nhiều chất dinh dưỡng, bao gồm: Protein, Lipid,

tới là gì? Những giải pháp giúp ổn ñịnh và phát triển ñậu tương rau trong thời
gian tới? Nhằm làm sáng tỏ những câu hỏi ñặt ra trên góp phần thúc ñẩy phát
triển sản xuất ñậu tương rau tại An Giang trong những năm tới, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài “Giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm phát triển sản xuất
ñậu tương rau tại tỉnh An Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển
sản xuất ñậu tương rau của tỉnh An Giang từ ñó ñề xuất những giải pháp về quản lý,
kinh tế - kỹ thuật chủ yếu phát triển sản xuất ñậu tương rau tại ñịa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn ñề lý luận cơ bản và thực tiễn về phát
triển sản xuất ñậu tương rau.
- ðánh giá thực trạng phát triển sản xuất ñậu tương rau trên ñịa bàn tỉnh An
Giang, xác ñịnh những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất ñậu tương rau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
3- ðề xuất một số giải pháp quản lý, kinh tế - kỹ thuật chủ yếu nhằm phát
triển sản xuất ñậu tương rau ở An Giang.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu các vấn ñề kinh tế, kỹ thuật có liên quan ñến
phát triển sản xuất ñậu tương rau tại huyện Châu Phú và Chợ Mới tỉnh An
Giang.
ðối tượng khảo sát của ñề tài:
+ Các hộ trồng ñậu tương rau.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung: Những căn cứ lý luận, thực tiễn của những giải pháp phát

Theo tác giả Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục
làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành
quả tăng trưởng trong xã hội” [13].
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến ñều cho
rằng ñó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị trong
cuộc sống con người. Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh
tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân [9].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
5Phát triển kinh tế ñược hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh
tế. Phát triển kinh tế ñược xem như là quá trình biến ñổi cả về lượng và về chất,
nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn ñề kinh tế và
xã hội ở mỗi quốc gia [6].
Tóm lại, phát triển kinh tế là sự phát triển trong ñó bao gồm cả sự tăng
thêm về quy mô số lượng cũng như sự thay ñổi cấu trúc theo chiều hướng tiến
bộ của nền kinh tế và việc nâng cao chất lượng của sản phẩm ñể ñạt ñến ñích
cuối cùng ñó là tăng hiệu quả kinh tế.
Trong quá trình phát triển kinh tế, khái niệm phát triển bền vững ñược
hình thành và ngày càng ñược hoàn thiện. Năm 1987, theo Ngân hàng thế giới
(WB): phát triển ñáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không làm thương tổn ñến
hoạt ñộng kinh tế, hoạt ñộng xã hội nhu cầu hiện tại mà không phương hại ñến
khả năng ñáp ứng ñến nhu cầu của tương lai [1]. Các thế hệ hiện tại khi sử dụng
các nguồn tự nhiên cho sản xuất và của cải vật chất không thể ñể cho thế hệ mai
sau phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm cạn kiệt tự nhiên và nghèo ñói. Cần phải
ñể cho thế hệ tuơng lai ñược thừa hưởng các thành quả lao ñộng của thế hệ hiện
tại dưới dạng giáo dục kỹ thuật, kiến thức và các nguồn lực khác ngày càng
ñược tăng cường. [1].
Hội nghị thượng ñỉnh thế giới về phát triển bền vững tổ chức ở

phẩm sản xuất ra chủ yếu trao ñổi trên thị trường, thường ñược sản xuất trên quy
mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều. Sản phẩm này mang tính tập trung chuyên
canh cao, tỷ lệ hàng hoá cao.
Phát triển kinh tế gắn với phát triển sản xuất ñậu tương rau là một khía
canh phát triển sản xuất vật chất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
72.1.2 Một số khái niệm, quan ñiểm về phát triển sản xuất ñậu tương rau
2.1.2.1 Khái niệm về ñậu tương rau
ðậu tương rau chính là cây ñậu tương vẫn ñược trồng và sử dụng lấy hạt
khô, nhưng khi làm rau thì ñược thu hoạch lúc quả còn xanh, khi hạt ñã phát
triển ñầy ô hạt nhưng chưa cứng và vỏ quả vẫn còn xanh, chưa ñổi mầu. Tuy
nhiên, không phải giống ñậu tương nào cũng có thể sử dụng làm rau ñược.
Các giống ñậu tương rau phải có tỷ lệ quả 2 hạt trở lên cao, quả và hạt to,
chiều dài quả từ 4,5 cm trở lên, chiều rộng quả từ 1,3 cm trở lên, quả sau khi
rửa, luộc phải có mầu xanh sáng, ñồng thời hạt phải có hàm lượng ñường cao
ñể khi ăn có vị ngọt.
Sản phẩm ñậu tương rau (hạt tươi) ñược sử dụng rất ña dạng, từ luộc cả
quả, làm ñông lạnh rời, nấu súp hoặc ñóng hộp. ðậu tương rau ñược sử dụng
nhiều tại Nhật Bản, ðài Loan, Thái Lan, Trung Quốc….Trong ñó nổi bật là Nhật
Bản và ðài Loan.
2.1.2.2 Phát triển ñậu tương rau
Dựa trên cơ sở lý luận về phát triển, chúng ta có thể quan niệm phát triển
ñậu tương rau là sự tăng tiến về quy mô, sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu
giống, mùa vụ và chất lượng ñậu tương rau sản xuất ra. Sản phẩm có thị trường
tiêu thụ ổn ñịnh, phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Như
vậy phát triển sản xuất ñậu tương rau bao hàm sự biến ñổi về số lượng và chất

do, ñược coi là một trong những cây trồng cải tạo ñất tốt, góp phần phục hồi ñộ
phì cho ñất. Mặt khác, do có thời gian sinh trưởng tương ñối ngắn (65-80 ngày),
lại có tính thích ứng rộng, ñậu tương rau rất dễ ñưa vào trồng xen với các cây
trồng khác, nhất là cây lâu năm ñể tận dụng không gian vừa tăng thu nhập vừa
hạn chế xói mòn, rửa trôi ñất.
Kết quả nghiên cứu ñậu tương rau ở ðài Loan cho thấy: ñậu tương rau yêu
cầu ñất pha cát hoặc ñất thịt nhẹ, tưới tiêu tốt. Nhiệt ñộ và ánh sáng, chế ñộ phân
bón của nó cũng tương tự như ñậu tương [3].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
9Nhiệt ñộ: ðậu tương tuy có nguồn gốc ôn ñới nhưng không phải là cây
chịu ñược rét. Tuỳ theo ñặc tính của giống mà tổng tích ôn biến ñộng khoảng
1700-2700
0
C. Nhiệt ñộ làm ảnh hưởng ñến các quá trình sinh trưởng, phát triển
và các quá trình sinh lý khác của cây ñậu tương. ðậu tương có thể sinh trưởng
trong phạm vi nhiệt ñộ không khí từ 27- 42
0
C. Nhiệt ñộ tối thiểu và tối ña cho
ñậu tương nảy mầm nằm trong phạm vi từ 10-40
0
C. Dưới 10
0
C thì sự vươn dài
của trục mầm dưới lá bị ảnh hưởng. Nhiệt ñộ thích hợp cho quá trình sinh
trưởng là 22-27
0
C (Whigham D.K 1983), sự vận chuyển các chất trong cây bị

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
10Ánh sáng: ðậu tương rau là cây có phản ứng chặt chẽ với ñộ dài ngày, là
cây ngày ngắn ñiển hình. Do vậy ánh sáng là yếu tố gây ảnh hưởng sâu sắc ñến
hình thái của cây ñậu tương như chiều cao cây, diện tích lá và nhiều ñặc tính
khác của cây. ðộ dài của thời gian chiếu sáng là yếu tố có ý nghĩa quyết ñịnh tới
sự ra hoa ñậu tương, cây sẽ ra hoa khi ñộ dài ngày ngắn hơn trị số giới hạn của
giống. Cây ñậu tương mẫn cảm với ñộ dài ngày ở thời kỳ cây con lúc cây có hai
lá kép. ðộ dài ngày cũng ảnh hưởng tới tỷ lệ ñậu quả, tốc ñộ quả lớn lên.
ðất
: ðậu tương rau có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau. Nếu bón
ñủ phân hữu cơ và vô cơ thì ñất nào cũng có thể trồng ñược, nhưng thích hợp
nhất là ñất cát pha hoặc ñất thịt nhẹ thoát nước, ñộ pH= 6,5-6.8 (Whigham D.K,
1983). Trong ñiều kiện nghèo dinh dưỡng nếu bón 45 kg N, 51 kg P
2
0
5
, 95 kg
K
2
0 cho 1 ha vẫn có thể cho năng suất 27 tạ/ha. Về ñịa lý ñậu tương có thể
trồng ở vĩ ñộ 55
0
Bắc ñến vĩ ñộ 55
0
Nam và cao lên tới 2000 m so với mực nước
biển (Whigham D.K 1983).
Dinh dưỡng: N, P, K cần trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển

* Cung cấp sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao
ðậu tương rau cũng như các giống ñậu tương khác là nguồn dinh dưỡng
cao, giầu protein, vitamin A,C và E, trong ñó hàm lượng protein biến ñộng trên
dưới 40%, chất béo 16-20%, ñường 10-14%, tinh bột 9,5-10% và một tỷ lệ chất
xơ vừa phải (4,2-4,5%). ðậu tương rau ñược ñánh giá là loại cây có hàm lượng
dinh dưỡng cao nhất trong các cây rau thuộc họ ñậu. Hạt ñậu non có hàm lượng
ñường lớn hơn so với hạt ñậu già. Trong khi tỷ lệ axít Lioleic trong chất béo tổng
số và Triacylglyceron tăng dần theo quá trình chín thì tỷ lệ axit Panmatic giảm
xuống theo quá trình chín.
2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển ñậu tương rau
2.1.4.1 Nhóm nhân tố về ñiều kiện tự nhiên
Trong các nhân tố thuộc về ñiều kiện tự nhiên, thông thường nhân tố ñầu
tiên mà người ta phải kể ñến ñó là ñiều kiện ñất ñai. Ngoài ñất ñai và khí hậu,
nguồn nước cũng cần ñược xem xét. Chính những ñiều kiện này ảnh hưởng ñến
năng suất chất lượng của ñậu tương rau, ñồng thời nó là những nhân tố cơ bản
ñể dẫn ñến quyết ñịnh ñưa ra ñịnh hướng sản xuất, hướng ñầu tư thâm canh, lịch
trình chăm sóc và thu hoạch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
12Dựa vào yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương rau và ñiều kiện khí hậu ñất
ñai của Việt Nam cho thấy cây ñậu rau có thể sinh trưởng phát triển tốt trong ñiều
kiện sinh thái của miền Nam nước ta. Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương rau
nhập nội ở nước ta cho thấy, cây ñậu tương rau có thể sinh trưởng phát triển tốt và
có tiềm năng cho năng suất cao.
2.1.4.2 Nhóm nhân tố về kinh tế - tổ chức sản xuất
Nhóm nhân tố này gồm nhiều vấn ñề nhưng có thể chia ra như sau:
Thứ nhất, trình ñộ, năng lực của người sản xuất: nó có tác ñộng trực
tiếp ñến hiệu quả sản xuất. Năng lực của người sản xuất ñược thể hiện qua:

trong phần các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về cây ñậu tương rau.
Thứ ba, ñó là sự phát triển của qui trình công nghệ bảo quản và chế biến
ñậu tương rau ñang tạo ra những ñiều kiện có tính cách mạng ñể vận chuyển sản
phẩm ñi tiêu thụ tại những thị trường xa xôi. Công nghệ chế biến cũng mở rộng
thị trường tiêu thụ nông sản của các vùng chuyên canh nhờ sự tác ñộng của quá
trình ñó ñã ña dạng hoá sản phẩm tiêu dùng.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Phát triển sản xuất ñậu tương rau trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình sản xuất
Sản xuất ñậu tương rau tập trung chủ yếu ở các nước Nhật, ðài Loan,
Trung Quốc và một số nước Châu Á khác như Thái Lan, Việt Nam, Indonexia…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
14Biểu ñồ 1: Diện tích trồng ñậu tương rau của các nước
trên thế giới
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
2001 2002 2003 2004 2005
Năm
Diện tích (ha)
Nhật Bản
Trung Quốc


28.700

29.500

32.500

33.200

Thái Lan 10.305

9.392

11.200

14.250

12.560

Nước Khác 2.295

2.950

3.280

3.173

3.200

Tổng cộng 168.140

(ha)
Năng suất

(tấn/ha)
Sản lượng
(tấn)
Lượng buôn bán
(tấn)
Cả nước
12.800 6,0 76.800 49.900
Hokkaido 500 4,1 2.050 1.660
Iwete 434 3,06 1.330 729
Akita 792 4,76 3.770 2.350
Yamagata 1.260 5,31 6.670 4.440
Gumma 1.270 4,47 5.670 4.770
Saitana 557 10,50 5.830 4.260
Chiba 1.160 8,9 10.300 8.660
Tokyo 193 9,38 1.810 1.530
Kamagawa 375 8,72 3.270 2.390
Niigata 1.460 4,32 6.290 3.290
Gifu 420 5,26 2.210 1.710
Shizuoka 254 7,0 1.780 1.050
Aichi 298 5,64 1.680 891
Osaka 177 9,15 1.620 1.300
Tokushima 271 7,81 2.110 1.750
Nguồn: Japan: Planted Area, Production and Shipment of Vegetable, 2003
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status