đồ án tốt nghiệp công nghệ đường dây thuê bao số xdsl và ứng dụng cho các dịch vụ truyền hình cáp - Pdf 22

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Từ đầu những năm 1990 các dịch vụ Internet bùng nổ mở đầu cho nhu
cầu truyền thông số liệu tăng nhanh. Thời kỳ này các modem tương tự còn được
sử dụng phổ biến để truy cập dữ liệu được truyền qua mạng PSTN. Tuy nhiên,
càng ngày các yêu cầu của khách hàng càng cao hơn và các modem tương tự với
tốc độ thấp không đáp ứng được. Hơn nữa, các mạng PSTN được xây dựng để
phục vụ các dịch vụ thoại truyền thống phải đối mặt với tình trạng tắc nghẽn
trầm trọng do việc truyền số liệu chiếm thời gian lớn hàng chục phút. Thực tế
này thúc đẩy các nhà nghiên cứu viễn thông phải nhanh chóng tìm ra một giải
pháp hiệu quả để cung cấp các dịch vụ băng rộng tới khách hàng. Trong số các
giải pháp được đưa ra, công nghệ đường dây thuê bao số DSL (Digital
Subscriber Line) nổi bật ở tính khả thi hơn cả. Không những đáp ứng được yêu
cầu truyền số liệu tốc độ nhanh hàng chục Mbit/s và đưa thông tin qua mạng
truyền số liệu mà công nghệ này còn không đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn. Sở
dĩ có những đặc tính hấp dẫn như vậy thứ nhất là do loại bỏ được giới hạn băng
tần thoại, sử dụng toàn bộ băng tần hàng chục MHz của đôi dây đồng và áp
dụng các kỹ thuật tiên tiến tăng số bit/baud và thích ứng tốt với môi trường
truyền dẫn của đôi dây đồng. Thứ hai là do chỉ hoạt động trên đôi dây đồng của
mạch vòng thuê bao nên khi triển khai sẽ tận dụng được cơ sở hạ tầng sẵn có
của mạng truy nhập đã được xây dựng rộng khắp trên thế giới từ trước tới nay.
Chính vì vậy mà công nghệ DSL đã được lựa chọn như một công nghệ dẫn đầu
cho việc xây dựng mạng truy nhập trên toàn thế giới. Trong giai đoạn hiện nay,
các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế và các nhóm làm việc liên quan như ANSI, ETSI,
ITU, UAWG, T1E1.4, ADSL Forum đang nỗ lực đưa ra các tiêu chuẩn chung
cho các công nghệ này. Trên thế giới các nhà khai thác và quản lý viễn thông
cũng đã đưa công nghệ DSL vào mạng của mình và dự đoán số thuê bao DSL sẽ
tăng nhanh từ 18,7 triệu thuê bao năm 2002 tới trên 200 triệu thuê bao vào năm
2005.
Theo dõi quá trình phát triển công nghệ DSL cho mạng truy nhập, đề tài
tốt nghiệp “Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL và ứng dụng cho các

Chương 6 : Giới thiệu về một loại dịch vụ băng rộng đang xuất hiện rộng
rãi là các dịch vụ Video theo yêu cầu (Video on Demand) và việc lựa chọn giao
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thức tối ưu cho các lớp trên để cung cấp dịch vụ này qua đường dây DSL, kiến
trúc mạng Video over DSL điển hình. Cuối cùng là các vấn đề trong mạng truy
nhập Việt nam và giải pháp được lựa chọn để triển khai dịch vụ truyền hình cáp
quảng bá cho Bưu điện Hà nội.
Do hạn chế về thời gian và năng lực nên nội dung của đồ án tốt nghiệp
này không tránh khỏi những sai sót, em mong được thầy cô và các bạn quan tâm
góp ý thêm.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành
đồ án tốt nghiệp này. Cảm ơn Viện KHKT Bưu điện, Bưu điện Hà nội và trung
tâm VDC đã cung cấp tài liệu và hướng dẫn về chuyên môn cho em trong quá
trình làm đề tài.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2B1Q 2-binary, 1Quaternary Mã 2B1Q
AAL ATM Adaptaion Layer Lớp thích ứng ATM
ADC Analog Digital Conversion Bộ chuyển đổi tương tự-số
ADSL Asymmetric DSL Dây thuê bao số không đối xứng
AM Amplitude Modulation Điều chế biên độ
AMI Alternate Mark Inversion Mã đảo dấu luân phiên
ANSI American National Standards
Institute
Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ
ATM Asynchronous Transfer Mode Phương thức truyền dẫn không đồng bộ
ATM 25 Asynchronous Transfer Mode
25Mbit/s


CLEC Competitive Local Exchange
Carrier
Công ty viễn thông nội hạt cạnh tranh
CO Central Offices Trung tâm chuyển mạch hoặc tổng đài
nội hạt
CPE CustomerPremises Equipment Thiết bị kết cuối truyền thông tại nhà
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thuê bao
DBS Direct Broadcast Satellite Hệ thống quảng bá trực tiếp từ vệ tinh
DCS Digital Cross-connect System Hệ thống nối chéo số
DLC Digital Loop Carrier Hệ thống truyền dẫn số trên mạch vòng
thuê bao
DMT Discrete Multitone Điều chế đa âm tần rời rạc
DSL Digital Subscriber Line Đường dây thuê bao số
DSLAM DSL Access Module Khối ghép kênh truy nhập DSL
DWDM Density WaveDivision
Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo bước sóng
mật độ cao
DWMT Discrete Wavelet Multitone Điều chế đa tần sóng rời rạc
E1 Đường truyền tốc độ 2,048 Mbit/s theo
tiêu chuẩn châu Âu
EC Echo Canceller Thiết bị khử tiếng vọng
ETSI European
Telecommunications Standard
Institute
Viện tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu
Fast-

nd
Băng tần bảo vệ
Handsha
ke
Thủ tục bắt tay
HDSL High-bit-rate DSL Đường dây thuê bao số tốc độ bit cao
HDTV High Definition Television Truyền hình độ phân giải cao
HFC Hybrid Fiber-Coax Mạng lai cáp đồng trục
HPF High Pass Filter Bộ lọc thông cao
HPPI High Performance Parallel
Interface
Giao diện song song hiệu năng cao
HTU-C High-bit-rate Terminal unit
Central office
Đơn vị đầu cuối tốc độ bit cao thuộc
tổng đài
Hub Khối trung tâm
HTU-R High-bit-rate Terminal unit
Remote
Đơn vị đầu cuối tốc độ bit cao thuộc
thuê bao xa
IEEE Institute of Electrical and
Electronics Engineers
Hiệp hội kỹ sư điện và điện tử
ILEC Incumbent Local Exchange
Carrier
Công ty viễn thông nội hạt độc quyền
IP Internet Protocol Giao thức Internet
IDSL IDSN DSL Công nghệ đường dây thuê bao số tốc
độ 128 kbit/s

NID Network Interface Device Thiết bị giao diện mạng
NRZ Non Return Zeror Mã đường truyền NRZ
NSP Network Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ mạng
NT Network Termination Kết cuối mạng
NTU Network Termination Unit Khối kết cuối mạng
NVOD Near Video On Demand Dịch vụ video gần theo yêu cầu
ONU Optical Network Unit Đơn vị mạng quang
PAM Pulse Amplitude
Modulatedtion
Điều chế biên độ xung
PBX Private Branch Exchange Tổng đài cơ quan (nội bộ)
PON Pasive Optical Network Mạng quang thụ động
POTS Plain Old Telephone Service Dịch vụ thoại thông thường
PPP Piont-to-Point Protocoll Giao thức điểm nối điểm
PRA Primary Rate Access Truy cập tốc độ sơ cấp
PRI Prymary Rate Interface Giao diện tốc độ sơ cấp
PSD Power Spectral Density Mật độ phổ công suất
PSTN Public Switch Telephone
Network
Mạng điện thoại chuyển mạch công
cộng
QAM Quarature Amplitude
Modullation
Điều chế biên độ cầu phương
QoS Quality of Service Chất lượng của dịch vụ
QPSK Quadrature Phase Shift
Keying
Khoá dịch pha cầu phương
RADSL Rate AdaptiveDigital
Subscriber Line

TỔNG QUAN CÁC CÔNG NGHỆ XDSL
1.1 Tổng quan các phương thức truy nhập mạng
Ngày nay, nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ băng rộng đang tăng
nhanh. Những khách hàng là các doanh nghiệp thường yêu cầu các dịch vụ băng
rộng tương tác như : truy nhập Internet tốc độ cao, hội nghị truyền hình, video
theo yêu cầu. Còn những khách hàng thông thường thì yêu cầu các dịch vụ
không tương tác như phim theo yêu cầu, truyền hình số Điều này thúc đẩy các
công ty viễn thông nhanh chóng triển khai các giải pháp phân phối dịch vụ băng
rộng tới khách hàng có hiệu quả nhất.
Vấn đề khó khăn nằm trên những kilomet cuối tới thuê bao sử dụng các
đôi dây đồng đã được trang bị từ xưa tới nay để cung cấp các dịch vụ PSTN cho
khách hàng trên khắp thế giới. Mạng truy nhập PSTN chỉ cung cấp một băng tần
thoại hạn hẹp 0,3÷3,4 kHz với tốc độ truyền số liệu tối đa là 56 kbit/s nên không
đáp ứng được việc truyền tải các khối dữ liệu lớn có nội dung phong phú kèm
hình ảnh sống động. Để giải quyết vấn đề này nhiều kỹ thuật truy nhập băng
rộng đã được đưa ra xem xét :
+ Kỹ thuật truy nhập mạch vòng cáp đồng hay được gọi là kỹ thuật
đường dây thuê bao số (DSL: Digital Subscriber Line) đã xuất hiện từ đầu
những năm 1980. Thực ra đây là một họ các công nghệ thường được gọi là các
công nghệ xDSL, chữ x thể hiện cho các công nghệ DSL khác nhau như :
ADSL, HDSL, VDSL Đây là các kỹ thuật truy nhập điểm tới điểm kết nối
giữa thuê bao và tổng đài trung tâm cho phép truyền tải nhiều dạng thông tin số
liệu âm thanh, hình ảnh qua đôi dây đồng truyền thống. Giải pháp của xDSL là
sử dụng dải tần lớn hơn phía trên dải tần mà dịch vụ thoại sử dụng vì vậy băng
thông truyền dẫn cao hơn. Trên đó, người ta sử dụng các phương pháp mã hoá
khác nhau để có thể truyền được tốc độ dữ liệu rất cao. Tốc độ của đường dây
xDSL tuỳ thuộc thiết bị sử dụng, khoảng cách từ tổng đài tới thuê bao, chất
lượng tuyến cáp, kỹ thuật mã hoá Thông thường kỹ thuật này cho phép hầu
hết khách hàng truyền từ tốc độ 128 kbit/s tới 1,5 Mbit/s. Với kỹ thuật mới nhất
1

phát triển và hoàn thiện của công nghệ này là sự ra đời các tiêu chuẩn chung cho
hoạt động của xDSL do tổ chức viễn thông quốc tế ITU và nhiều tổ chức tiêu
chuẩn, nhóm làm việc khác đưa ra.
+ Kỹ thuật truy nhập cáp sợi quang có các ưu điểm mạnh so với cáp
đồng. Sợi cáp quang cho phép tín hiệu truyền qua có cự ly xa hơn, khả năng
chống nhiễu và xuyên âm tốt, băng tần truyền dẫn rất lớn đảm bảo việc cung cấp
các dịch vụ băng rộng tới khách hàng. Như vậy mạng truy nhập cáp quang là
đích cuối cùng của các nhà quản lý và khai thác viễn thông. Tuy nhiên việc xây
dựng một mạng truy nhập sử dụng cáp quang đòi hỏi sự đầu tư ban đầu rất lớn.
Việc thay thế toàn bộ cơ sở hạ tầng sẵn có gồm hàng ngàn đôi dây đồng cùng
các hệ thống cống bể chưa sử dụng hết khấu hao sẽ phải tính vào giá thành cho
các dịch vụ mới cung cấp. Hơn nữa nhu cầu sử dụng của mỗi thuê bao không tận
dụng hết khả năng của 1 đôi sợi cáp quang nên sẽ gây lãng phí. Do vậy, phương
án lắp đặt cáp quang tới từng cụm dân cư (FTTC) hoặc tới các toà nhà (FTTB),
các trụ sở cơ quan lớn (FTTO) có ý nghĩa hơn. Tín hiệu số từ các nhà cung cấp
dịch vụ truyền qua các tuyến trục chính tới các tổng đài trung tâm. Từ đây tín
3
hiệu đi theo phần mạng quang tới điểm phân phối để chuyển đổi sang tín hiệu
điện rồi được truyền trên đôi dây cáp đồng tới thuê bao. Công nghệ VDSL phù
hợp với đoạn dây đồng ngắn cho phép truyền tải luồng thông tin từ phần mạng
quang tới mỗi thuê bao là 52 Mbit/s và luồng lên là 2,3Mbit/s/thuê bao. Như
vậy, việc tồn tại đoạn cáp đồng cuối là một yếu tố thúc đẩy sự phát triển của
công nghệ xDSL. Phương án sử dụng cáp đồng trục để truyền tín hiệu từ phần
kết cuối mạng quang ONU tới thuê bao trong cấu hình HFC cũng được sử dụng
ở nhiều nước (ở Hà nội cũng đang trong giai đoạn thử nghiệm). Mạng lai ghép
quang/cáp đồng trục này sử dụng băng tần từ 0-50 MHz cho hướng lên và 50-
750 MHz cho hướng xuống cung cấp gần một trăm kênh truyền dẫn tốc độ cao
(6 MHz mỗi kênh) phân phối các luồng video tương tự, số, thoại, dữ liệu tới
người sử dụng. Tuy nhiên HFC phân phối dữ liệu quảng bá tức là cáp đồng trục
có thể phân phối nhiều kênh video tới một vùng dân cư nhưng cùng một thông

làm giải pháp mạng truy nhập hiện nay là : khó đáp ứng yêu cầu truyền thông 2
chiều, khó triển khai trong vùng đô thị. Các hệ thống LMDS/MMDS thì chịu
nhiều ảnh hưởng của thời tiết dễ hư hại do mưa, bão, sấm, sét Để tăng vùng
phủ sóng của hệ thống DBS yêu cầu phải tăng số vệ tinh tuy nhiên vị trí của
chúng là một vấn đề khó khăn cho các nhà cung cấp dịch vụ, giá thành vệ tinh
cao. Các hệ thống này còn thiếu các chuẩn chung nên không thể mua một đĩa vệ
tinh của một hãng để sử dụng với một hệ thống khác. Thậm chí với cùng một
hãng cũng phải mua các đĩa vệ tinh khác nhau cho các dịch vụ số liệu và truyền
hình quảng bá. WLL chỉ đem lại nhiều ưu điểm khi triển khai ở những vùng dân
cư thưa thớt, tận dụng được những trạm gốc đã có sẵn.
Với lợi thế tận dụng mạng lưới cáp đồng đang tồn tại rộng khắp trên thế
giới không đòi hỏi vốn đâù tư ban đầu quá lớn với các kỹ thuật đang ngày càng
hoàn thiện nhằm cung cấp cho khách hàng mọi dịch vụ băng rộng theo yêu cầu
với giá cả hợp lý nên công nghệ xDSL đang thực sự trở thành sự lựa chọn số 1
cho các nhà cung cấp dịch vụ trong giai đoạn hiện nay.
1.2 Công nghệ xDSL:
5
xDSL là một họ công nghệ đường dây thuê bao số gồm nhiều công nghệ
có tốc độ, khoảng cách truyền dẫn khác nhau nên được ứng dụng vào các dịch
vụ khác nhau. Bảng 1.1 sẽ liệt kê các loại công nghệ và tính chất của từng loại.
Theo hướng ứng dụng của các công nghệ thì có thể phân thành 3 nhóm
chính như sau :
+ Công nghệ HDSL truyền dẫn hai chiều đối xứng gồm
HDSL/HDSL2 đã được chuẩn hoá và những phiên bản khác như : SDSL,
MDSL, IDSL.
+ Công nghệ ADSL truyền dẫn hai chiều không đối xứng gồm
ADSL/ADSL. Lite (G.Lite) đã được chuẩn hoá và các công nghệ khác như
CDSL, Etherloop,
+ Công nghệ VDSL cung cấp cả dịch vụ truyền dẫn đối xứng và
không đối xứng.

1 đôi
ADSL
1,5- 8 Mb/s luồng
xuống
1,544 Mb/s luồng lên
5km (tốc độ
càng cao thì khoảng
cách càng ngắn )
1 đôi
6
VDSL
26 Mb/s đối xứng
13–52 Mb/s luồng
xuống
1,5-2,3 Mb/s luồng
lên
300 m – 1,5
km
(tuỳ tốc độ)
1 đôi
IDSL: (ISDN DSL) : Ngay từ đầu những năm 1980, ý tưởng về một
đường dây thuê bao số cho phép truy nhập mạng số đa dịch vụ tích hợp (ISDN)
đã hình thành. DSL làm việc với tuyến truyền dẫn tốc độ 160 Kb/s tương ứng
với lượng tải tin là 144 Kb/s (2B+D). Trong IDSL, một đầu đấu nối tới tổng đài
trung tâm bằng một kết cuối đường dây LT (Line Termination), đầu kia nối tới
thuê bao bằng thiết bị kết cuối mạng NT (Network Termination). Để cho phép
truyền dẫn song công người ta sử dụng kỹ thuật khử tiếng vọng. IDSL cung cấp
các dịch vụ như : Hội nghị truyền hình, đường dây thuê riêng (leased line), các
hoạt động thương mại, truy cập Internet/Intranet.
HDSL/HDSL 2: Cuối những năm 80, nhờ tiến bộ trong xử lý tín hiệu số

vì ADSL truyền ở miền tần số cao (4400 Hz÷1MHz) nên không ảnh hưởng tới
tín hiệu thoại. Các bộ lọc được đặt ở hai đầu mạch vòng để tách tín hiệu thoại và
số liệu theo mỗi hướng. Một dạng ADSL mới gọi là ADSL “lite” hay ADSL
không sử dụng bộ lọc đã xuất hiện từ đầu năm 1998 chủ yếu cho ứng dụng truy
cập Internet tốc độ cao. Kỹ thuật này không đòi hỏi bộ lọc phía thuê bao nên giá
thành thiết bị và chi phí lắp đặt giảm đi tuy nhiên tốc độ luồng xuống chỉ còn
1,5 Mb/s. Công nghệ này được xem xét kỹ trong chương 3.
VDSL: Công nghệ DSL tốc độ dữ liệu rất cao (Very high data rate DSL)
là công nghệ phù hợp cho kiến trúc mạng truy nhập sử dụng cáp quang tới cụm
dân cư. VDSL truyền tốc độ dữ liệu cao qua các đường dây đồng xoắn đôi ở
khoảng cách ngắn. Tốc độ luồng xuống tối đa đạt tới 52 Mb/s trong chiều dài
300 m. Với tốc độ luồng xuống thấp 1,5 Mb/s thì chiều dài cáp đạt tới 3,6 Km.
Tốc độ luồng lên trong chế độ không đối xứng là 1,6- 2,3 Mb/s. Trong VDSL,
cả hai kênh số liệu đều hoạt động ở tần số cao hơn tần số sử dụng cho thoại và
8
ISDN nên cho phép cung cấp các dịch vụ VDSL bên cạnh các dịch vụ đang tồn
tại. Khi cần tăng tốc độ luồng xuống hoặc ở chế độ đối xứng thì hệ thống VDSL
sử dụng kỹ thuật xoá tiếng vọng. Ứng dụng công nghệ VDSL trong truy cập
dịch vụ băng rộng như dịch vụ Internet tốc độ cao, các chương trình Video theo
yêu cầu.
1.3 Tình hình triển khai xDSL trên thế giới :
Trên thế giới hiện nay có khoảng 725 triệu đường truy nhập là đôi dây
đồng kết nối tới các hộ gia đình cũng như các khách hàng thương mại. Cơ sở hạ
tầng này là điều kiện để các công ty viễn thông triển khai công nghệ xDSL và
mở ra một kỷ nguyên mới cho truy nhập băng rộng trên toàn thế giới.
Hiện nay kỹ thuật xDSL đã được phát triển mạnh mẽ do các thiết bị trên
thị trường hoạt động tương thích với nhau do có những tiêu chuẩn chung, giá
thành thiết bị giảm nhanh chóng đồng thời những tiến bộ kỹ thuật mới cho phép
người sử dụng tự lắp đặt thiết bị tại nhà, giảm chi phí dịch vụ.
Trong cuộc họp của DSL Forum tại Rome vào tháng 3/2002 cho thấy

bình dương
7,94
9,000
6,97
0,000
87.7
979,0
00
12.3
Bắc
mỹ
5,51
0,000
4,26
7,000
77.4
1,242,
000
22.6
9
Tây
âu
4,23
2,000
3,52
3,000
83.2
709,0
00
16.8

39.6
Khu
vực Trung
Đông và
châu Phi
48,0
00
37,0
00
77
11,00
0
23
Toàn
thế giới
18,6
71,000
15,4
73,000
82.9
3,196,
000
17.1
7,949,000
5,510,000
4,232,000
499,000
380,000
53,000
48,000

2001 2002 2003
Leased
(64-
2M)
DS
L
Leased
(64-
2M)
DS
L
Leased
(64-2M)
DS
L
Hà nội 88 14 250 38 1203 181
TP HCM 135 21 355 54 1198 180
Đà Nẵng 9 2 36 6 81 13
Đồng Nai 7 2 22 4 51 8
Bình
Dương
5 1 14 3 36 6
Tổng số 244 40 678 105 2569 388
Tại Hà nội phương án triển khai dịch vụ truyền hình cáp sử dụng công nghệ
ADSL/VDSL cũng đã được xây dựng với số thuê bao dự kiến là :
Bảng 1.4 Dự kiến số lượng thuê bao truyền hình cáp[23]
Năm Năm Năm Năm 2005 Năm 2010
11
2002 2003 2004
Nhu cầu 71.000 142.000 213.00

Từ năm 1948, Claude Shannon đã đưa lý thuyết dung lượng kênh: Dung
lượng của một kênh có độ rộng băng tần B (Hz) bị nhiễu bởi tạp âm trắng cộng
Gauss AWGN và giới hạn trong băng tần B, được xác định như sau:






+×=
N
S
BC 1log
2
(2.1)

Trong đó C (bit/s) là dung lượng kênh, S/N là tỉ số công suất tín hiệu trên
công suất tạp âm trong băng thông đó. Công thức này cho thấy có thể đạt dung
lượng kênh lớn bằng cách tăng B và SNR.
Dung lượng của đường truyền dẫn số được đánh giá bằng hiệu suất sử
dụng độ rộng băng tần. Việc nghiên cứu các kỹ thuật sử dụng hiệu quả băng tần
nhằm đạt được hai mục tiêu chính là đạt được hiệu suất sử dụng băng tần cực
đại và mức công suất phát tín hiệu nhỏ nhất (tức tỷ số S/N nhỏ nhất ở kênh bị
nhiễu AWGN). Hiệu suất sử dụng băng tần cũng được gọi là hiệu suất sử dụng
phổ tần. Hiệu suất sử dụng phổ tần được định nghĩa bằng tỉ số giữa tốc độ số
liệu R (bit/s) với độ rộng băng tần B (Hz).
B
R
=
η

l tn s ct.
Thc hin bin i Fourier ngc ta nhn c ỏp ng u ra:
( )
tfcfth
oo
2sin2)(
=
(2.4)
-1T
b
0 T
b
2T
b
3T
b
4T
b
ISI=0 ISI=0 ISI=0 ISI=0 ISI=0 ISI=0
Hình 2.1 Đáp ứng đầu ra của bộ lọc thông thấp lý tởng khi
đầu vào là một dãy xung kim chu kỳ T
b
h(t)
t
Dng ca ỏp ng ny nh hỡnh 2.1. Ngoi tr giỏ tr nh ti trung tõm cỏc
im khụng s xut hin mi thi im t
k
= kT
b
= k/(2B) vi k l s nguyờn

thoả mãn định lý Nyquist
f
0
(1-

) f
0
f
0
(1+

)
f
0
(1-

) f
0
f
0
(1+

)
f
0
-3T
0
-2T
0
-T

một chiều bị triệt tiêu nên ISI vẫn ở mức ổn định.
Từ định luật Shannon có thể thấy không thể tăng mãi tốc độ kênh thông
tin bằng các phương pháp điều chế tín hiệu nhiều mức vì mặc dù có thể tăng số
bit/baud nhưng sẽ dẫn tới khó phân biệt các mức tín hiệu ở đầu thu nên tỷ số
SNR không cao. Trong tín hiệu nhiều mức, một chuỗi m- bit liên tiếp diễn tả duy
nhất một mức biên độ trong số M = 2
m
mức. So với tiêu chuẩn Nyquist, tốc độ
baud giảm 1/T
s
=1/(mT
b
) nên cần một băng thông hẹp hơn m lần, B =1/(2mT
s
)
Hz. Trong đó T
s
= mT
b
là chu kỳ của kí hiệu m-bit. Mỗi mức tín hiệu lại mang m
=log
2
M bits, do đó hiệu quả sử dụng băng tần của hệ thống sử dụng tín hiệu M
mức là η = log
2
M(1+ρ) (tính cả ảnh hưởng của bộ lọc Nyquist và điều chế số).
Từ công thức của định luật Shannon-Hartley rút ra hiệu quả băng thông
lớn nhất có thể đạt được là: η = log
2
(1+ S/N) bit/s/Hz trong đó S/N là tỷ số giữa

các pha sin và cos của một sóng mang. V.29 có 4 mức biên độ và 8 pha.
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status