Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA TOÁN – TIN HỌC
Phân tích và thiết kế hệ thống
quản lý cho hệ thống cửa hàng
kinh doanh băng đĩa
Học phần: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Gia Tuấn Anh
Nhóm thực hiện
Ngô Đình Quang Huy 0511107
Hà Minh Hoàng 0511100
TP Hồ Chí Minh
05 - 2008
1
Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa
Phân tích và thiết kế hệ thống
quản lý cho hệ thống cửa hàng
kinh doanh băng đĩa
2
Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa
Lời mở đầu
Có lẽ ai cũng thích công nghệ hiện đại và nhất là khi công nghệ hiện đại đó
phục vụ đắc lực cho cuộc sống của chúng ta. Việc ứng dụng của công nghệ thông tin
vào lĩnh vực kinh doanh đã giúp cho quan hệ cung cầu phát triển hơn, nhờ đó lượng
khách hàng của các cơ sở kinh doanh không ngừng tăng lên.
Xét riêng ở hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa, ứng dụng công nghệ
thông tin sẽ giúp cho việc quản lý khách hàng, quản lý các mặt hàng có hệ thống và
đầy đủ, chính xác hơn.
Tuy nhiên, cũng có những cơ sở kinh doanh băng đĩa chưa có điều kiện hoặc
chưa thấy sự cần thiết của việc ứng dụng đó. Do vậy, chúng em xin trình bày đồ án
“Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa” để góp một phần vào công cuộc
a. Thực thể: CHINHANH 12
b. Thực thể: NHANVIEN 12
c. Thực thể: CHUCVU 12
d. Thực thể: CHUCNANG 12
e. Thực thể: KHACHHANG 12
f. Thực thể: KHTHUONG 12
g. Thực thể: KHVIP 13
h. Thực thể: THELOAI 13
i. Thực thể: PHIM 13
j. Thực thể: THELOAIPHIM 13
k. Thực thể: DIENVIENCHINH 13
l. Thực thể: ALBUM 13
m. Thực thể: THELOAINHAC 13
n. Thực thể: CASI 13
o. Thực thể: HAI 13
p. Thực thể: DIENVIENHAI 13
q. Thực thể: GAME 13
r. Thực thể: HANGSXGAME 14
s. Thực thể: HOADON 14
t. Thực thể: THEKHACHHANG 14
u. Thực thể: KHACHHANGTAM 14
2. Mô tả chi tiết thực thể: 14
a. Thực thể: Chi nhánh 14
b. Thực thể: Nhân viên 14
c. Thực thể: Chức vụ 15
d. Thực thể: Chức năng 15
e. Thực thể: Khách hàng 15
f. Thực thể: Khách hàng thường 16
g. Thực thể: Khách hàngVIP 16
h. Thực thể: Thể loại 16
g. KHVIP(MaKH, NgayThamGia, ThơiHanTheVIP) 25
h. THELOAI(MaTL, MaCNh, TenTL) 25
i. PHIM(MaPh, MaTL, TenPh, SoTap, LoaiDia) 25
j. THELOAIPHIM(MaTLPh, TenTLPh) 25
k. DIENVIENCHINH(MaDVC, MaPh, TenDVC) 25
l. ALBUM(MaAl, MaTL, TenAl, LoaiDia) 25
m. THELOAINHAC(MaTLNh, MaAl, TenTLNh) 25
n. CASI(MaCS, MaAl, TenCS) 25
o. HAI(MaHk, MaTL, TenHk) 25
p. DIENVIENHAI(MaDVH, MaHk, TenDVH) 25
q. GAME(MaG, MaTL, TenG, LoaiDia, SoDia, PhienBan) 25
r. HANGSXGAME(MaHSXG, MaG, TenHSXG) 25
s. HOADON(MaHD, MaNV, MaKH, NgayLap, TongTien) 25
t. THEKHACHHANG(MaThe, MaKH, NgayLap) 25
u. KHACHHANGTAM(MaKH, MaCNh, TenKH, LoaiKH) 25
v. QUYEN(MaCV, MaCN, Q_Them, Q_Xoa, Q_Sua) 25
V. Thiết kế giao diện: 26
1. Form đăng nhập: 27
2. Hệ thống menu chính: 27
a. Menu Tìm kiếm (Shortcut Alt -T): 30
b. Menu Hóa đơn(Shortcut Alt - H) 32
c. Menu Quản lý nhân viên(Shortcut Alt - N) 33
d. Menu Quản lý khách hàng(Shortcut Alt - K) 33
e. Menu Chức năng(Shortcut Alt - C) 34
f. Menu Giúp đỡ(Shortcut Alt - G) 35
3. Các form chức năng: 36
a. Form tìm kiếm thông tin sản phẩm: 37
b. Form Lập hóa đơn: 37
5
Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa
để trên các giá kệ còn phần đĩa được cửa hàng cất giữ ở bên trong;
- Khách hàng sẽ lựa chọn các băng đĩa ưng ý thông qua việc xem xét phần
menu của băng đĩa;
- Cửa hàng sẽ cung cấp cho khách hàng phần đĩa khi khách hàng yêu cầu;
- Chương trình khuyến mãi: Khách hàng sẽ được miễn phí 1 đĩa bất kì khi
mua đủ 10 đĩa cùng loại. Khách hàng không nhất thiết phải mua 10 đĩa một
lúc, có thể mua từng đợt và khách hàng sẽ đăng kí tên mình để tính số đĩa đã
tích lũy được. Khi đã mua đủ 100 đĩa, khách hàng sẽ được phát thẻ VIP.
Đây là loại thẻ có thời hạn, khách hàng sẽ được giảm 10% mỗi lần mua khi
thẻ chưa hết hạn. Khách hàng cũng không cần phải mua đủ 100 đĩa mà cũng
có thể mua thẻ VIP này - đây là một hình thức rất hay vì khách hàng có thể
quyết định được “đẳng cấp” của mình.
Tuy nhiên, hình thức phục vụ trên chỉ thích hợp với các cửa hàng đơn lẻ.
Được biết, các cửa hàng băng đĩa có kế hoạch kết hợp với nhau để tạo thành hệ thống
thì việc quản lý sao cho thống nhất đòi hỏi phải có sự can thiệp phần lớn của máy
tính. Bởi vì khi đã phát triển lên thành hệ thống mà vẫn duy trì hình thức khuyến mãi
trên thì sẽ tồn tại một vài nhược điểm:
- Trong hệ thống có nhiều cửa hàng mà cơ sở dữ liệu của khách hàng lại lưu
trữ ở nhiều nơi thì rất bất tiện. Khách hàng có thể mua hàng ở nhiều cửa
hàng khác nhau nằm trong hệ thống mà tên thì không thể đăng kí lại khi đến
cửa hàng khác với lần trước;
- Cơ sở dữ liệu riêng rẽ cũng gây rất nhiều khó khăn khi tổng hợp lại để tính
doanh số và cấp phát thẻ VIP cho khách hàng.
2. Yêu cầu của đồ án:
Xây dựng một hệ thống quản lý sản phẩm, quản lý khách hàng để cập nhật sản
phẩm và thông tin của khách hàng thường xuyên và chính xác hơn. Khách hàng chỉ
cần đăng kí tên của mình một lần duy nhất ở một cửa hàng nằm trong hệ thống.
Những lần mua sau cho dù khách hàng mua ở bất kì cửa hàng nào thì thông tin của
khách hàng sẽ được cập nhật chính xác và đầy đủ. Việc tính doanh số cũng sẽ thuận
lợi và nhanh chóng hơn.
của các đối thủ.
Mỗi loại hình đều có ưu, khuyết điểm riêng nhưng do tính chất của hệ thống
cửa hàng băng đĩa là chỉ bán một loại sản phẩm nên sau khi cân nhắc chúng em quyết
định sẽ sử dụng mô hình Client – Server để xây dựng hệ thống quản lý.
Phần 2: Thiết kế - Xây dựng hệ thống
I. Phạm vi và nội dung của đồ án:
Hệ thống quản lý sẽ bao gồm:
- Quản lý thông tin các sản phẩm băng đĩa;
- Quản lý thông tin của khách hàng;
- Quản lý số đĩa đã tích lũy được của khách hàng để thực hiện chương trình
khuyến mãi;
- Các phương thức thanh toán khi khách hàng mua sản phẩm;
- Quản lý doanh số.Mô hình mô tả:
9
Thực hiện giao dịch
Hệ thống quản lý cho hệ
thống các cửa hàng kinh
doanh băng đĩa
Thực hiện chương trình khuyến mãi
Khách hàng
Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa
Trong mô hình trên:
- Khách hàng bao gồm cả khách hàng bình thường và khách hàng VIP -
thông tin của khách hàng được đưa lên.
Phương thức hoạt động: Sau khi nhận thông tin từ các máy Client gửi lên, căn
cứ vào mã số của các chi nhánh, máy chủ sẽ tiến hành tinh lọc, sau đó lại căn cứ vào
thông tin của khách hàng để tiến hành xử lí rồi cuối cùng chuyển tất cả thông tin đã
xử lí về cửa hàng chi nhánh đã gửi thông tin lên.
Việc xử lí thông tin sẽ diễn ra ngay sau khi thông tin vừa được gửi lên và phản
hồi ngay sau khi xử lí xong nên sẽ tránh được tình trạng ứ đọng. Các cửa hàng có thể
tiến hành khuyến mãi ngay cho khách hàng để tạo tâm lí hứng thú cho khách hàng.
Mô hình mô tả: 11
CLient
Giao dịch + Cập nhật thông tin
Giao dịch + khuyến mãi
Giao dịch + khuyến mãi
Giao dịch + khuyến mãi
Truyền - Nhận dữ liệu
Truyền - Nhận dữ liệu
Truyền - Nhận dữ liệu
CLient
CLient
Server
Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa
Khi khách hàng mua sản phẩm ở một cửa hàng khác nằm trong hệ thống mà
khác cửa hàng đã đăng kí tên thì sau khi Server đã xử lí, máy sẽ gửi thông tin đến cả 2
máy Client:
g. Thực thể: KHVIP
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một khách hàng VIP, tức là khách hàng được phát
hoặc mua thẻ VIP;
- Các thuộc tính: NgayThamGia, ThơiHanTheVIP.
h. Thực thể: THELOAI
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một thể loại sản phẩm: phim, hài, nhạc, …;
- Các thuộc tính: MaTL, TenTL.
i. Thực thể: PHIM
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một bộ phim;
- Các thuộc tính: MaPh, TenPh, SoTap, LoaiDia.
j. Thực thể: THELOAIPHIM
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một thể loại phim: hành động, tình cảm, cổ trang, …;
- Các thuộc tính: MaTLPh, TenTLPh.
k. Thực thể: DIENVIENCHINH
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một diễn viên đóng vai chính trong một hoặc nhiều bộ
phim;
- Các thuộc tính: MaDVC, TenDVC.
l. Thực thể: ALBUM
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một album;
- Các thuộc tính: MaAl, TenAl, LoaiDia.
m. Thực thể: THELOAINHAC
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một thể loại nhạc: tiền chiến, trữ tình, hiphop, opera,
…;
- Các thuộc tính: MaTLNh, TenTLNh.
n. Thực thể: CASI
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một ca sĩ;
- Các thuộc tính: MaCS, TenCS.
o. Thực thể: HAI
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một đĩa hài kịck;
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
MaCN Mã số của cửa hàng chi nhánh CT B 3 3
TenCN Tên của cửa hàng chi nhánh CĐ B 30 30
DiaChi Địa chỉ của cửa hàng chi nhánh CĐ B 255 255
SDT Số điện thoại cửa hàng S B 10 10
Fax Số fax của cửa hàng S K 10 10
Email Địa chỉ Email của cửa hàng CĐ K 30 30
338
- Số dòng tối thiểu: 50
- Số dòng tối đa : 100
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 50 . 338 = 169 KB
- Tối đa : 100 . 338 = 338 KB
b. Thực thể: Nhân viên
Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
26
- Số dòng tối thiểu: 10
- Số dòng tối đa : 20
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 10 . 26 = 3 KB
- Tối đa : 20 . 26 = 6 KB
d. Thực thể: Chức năng
Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
MaCN Mã số chức năng sử dụng CT B 6 6
TenCN Tên chức năng sử dụng CĐ B 20 20
MoTaCN Mô tả chi tiết chức năng CĐ B 255 255
281
- Số dòng tối thiểu: 3
- Số dòng tối đa : 6
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 3 . 281 = 9 B
- Tối đa : 6 . 281 = 17 KB
e. Thực thể: Khách hàng
Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
- Tối thiểu: 10000 . 585 = 59000 KB
- Tối đa : 40000 . 585 = 234000 KB
f. Thực thể: Khách hàng thường
Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
NgayThamGia Ngày khách hàng đăng kí tên N B 10 10
10
- Số dòng tối thiểu: 5000
- Số dòng tối đa : 20000
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 5000 . 10 = 500 KB
- Tối đa : 20000 . 10 = 2000 KB
g. Thực thể: Khách hàngVIP
Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
16
- Số dòng tối thiểu: 1
- Số dòng tối đa : 4
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 1 . 16 = 16 B
- Tối đa : 4 . 16 = 64 B
i. Thực thể: Phim
Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
MaPh Mã số của bộ phim CT B 6 6
TenPh Tên bộ phim CĐ B 10 10
SoTap Số tập của bộ phim S B 3 3
LoaiDia Loại đĩa chép phim CĐ B 5 5
24
- Số dòng tối thiểu:10000
- Số dòng tối đa : 20000
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 10000 . 24 = 2400 KB
- Tối đa : 20000 . 24 = 4800 KB
j. Thực thể: Thể loại phim
Tên
thuộc tính
Số
byte
MaDVC Mã số của diễn viên chính CT B 6 6
TenDVC Tên diễn viên chính CĐ B 30 30
36
- Số dòng tối thiểu:100
- Số dòng tối đa : 200
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 100 . 36 = 36 KB
- Tối đa : 200 . 36 = 72 KB
l. Thực thể: Album
Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
MaAl Mã số của Album CT B 6 6
TenAl Tên Album CĐ B 30 30
LoaiDia Loại đĩa làm Album CĐ B 5 5
41
- Số dòng tối thiểu:10000
- Số dòng tối đa : 20000
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 10000 . 41 = 4100 KB
- Tối đa : 20000 . 41 = 8200 KB
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
MaCS Mã số của ca sĩ CT B 6 6
TenCS Tên ca sĩ CĐ B 30 30
36
- Số dòng tối thiểu:100
- Số dòng tối đa : 200
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 100 . 36 = 36 KB
- Tối đa : 200 . 36 = 72 KB
o. Thực thể: Hài
Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
MaHk Mã số của vở hài kịch CT B 6 6
TenHk Tên vở hài kịch CĐ B 30 30
36
- Số dòng tối thiểu: 5000
- Số dòng tối đa : 10000
Số thể hiện:
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
MaG Mã số của Game CT B 6 6
TenG Tên Game N B 20 20
LoaiDia Loại đĩa chép Game S B 8 8
SoDia Số đĩa chép Game S B 2 2
PhienBan Phiên bản Game S B 3 3
39
- Số dòng tối thiểu:10000
- Số dòng tối đa : 20000
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 10000 . 39 = 3900 KB
- Tối đa : 20000 . 39 = 7800 KB
r. Thực thể: Hãng sản xuất Game
Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
Tên thực thể: HOADON
Tên thực thể: HANGSXGAME
Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa
Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
MaThe Mã số của thẻ CT B 6 6
NgayLap Ngày lập thẻ N B 10 10
16
- Số dòng tối thiểu:10000
- Số dòng tối đa : 40000
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 10000 . 16 = 1600 KB
- Tối đa : 40000 . 16 = 6400 KB
u. Thực thể: Khách hàng tạm thời
Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
1. Mô hình quan hệ trên máy Server tại trụ sở chính:
23
Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa
a. CHINHANH(MaCNh, TenCNh, DiaChi, SDT, Fax, Email)
b. KHACHHANGTAM(MaKH, MaCNh, TenKH, LoaiKH)
** Chú thích:
- CHINHANH: lưu thông tin của tất cả các cửa hàng chi nhánh trong hệ thống để
chuyển thông tin cho chính xác khi khách hàng đến giao dịch.
- KHACHHANGTAM: lưu thông tin sơ lược của các khách hàng mua hàng ở những
cửa hàng trong hệ thống khác cửa hàng đã đăng kí tên. Máy chủ sẽ phân loại và
chuyển thông tin của khách hàng chính xác đến nơi lưu trữ thông tin chi tiết tại các
máy Client ở các chi nhánh.
Mô hình quan hệ CSDL:
2. Mô hình quan hệ trên máy Client tại các cửa hàng chi nhánh:
Mô hình có phát sinh thêm một số thực thể và thuộc tính để tạo điều kiện
thuận lợi cho việc quản lý và truyền nhận dữ liệu:
24
Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa
a. CHINHANH(MaCNh, TenCNh, DiaChi, SDT, Fax, Email)
b. NHANVIEN(MaNV, MaCNh, MaCV, TenNV, NgaySinh, GioiTinh, DiaChi,
SDT, Email, MatKhau)
c. CHUCVU(MaCV, TenCV)
d. CHUCNANG(MaCN, TenCN, MoTaCN)
e. KHACHHANG(MaKH, MaCNh, TenKH, NgaySinh, GioiTinh, DiaChi, SDT,
Email, SDTL, SDTLVIP, LoaiKH)
f. KHTHUONG(MaKH, NgayThamGia)
g. KHVIP(MaKH, NgayThamGia, ThơiHanTheVIP)
h. THELOAI(MaTL, MaCNh, TenTL)
i. PHIM(MaPh, MaTL, TenPh, SoTap, LoaiDia)
j. THELOAIPHIM(MaTLPh, TenTLPh)