Đồ án tốt nghiệp - Phân tích thiết kế hệ thống - Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa - Pdf 15

Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa

 0 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA TOÁN – TIN HỌC

Phân tích và thiết kế hệ thống
quản lý cho hệ thống cửa hàng
kinh doanh băng đĩa


Tài liệu gồm 2 phần:
Phần 1: Khảo sát – Phân tích - Yêu cầu của đồ án
Phần 2: Thiết kế - Xây dựng hệ thống
Chúng em trân trọng cảm ơn thầy Nguyễn Gia Tuấn Anh đã hướng dẫn chúng
em một cách nhiệt tình trong các tiết học để chúng em có cơ hội hoàn thành đồ án
này! Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa

 2 
Mục lục

Phần 1: Khảo sát – Phân tích - Yêu cầu của đồ án 3
I. Mô tả về đồ án: 3

d. Form Quản lý nhân viên: 34
e. Form Tìm kiếm thông tin khách hàng: 35
f. Form Quản lý khách hàng: 36
g. Form Sao lưu hệ thống: 37
h. Form Đổi mật khẩu: 38
4. Một số giải thuật cho form xử lý: 39
a. Tên xử lí: Đăng nhập của nhân viên và tiến hành phân quyền cho tài
khoản đang đăng nhập 39
b. Tên xử lí: Tìm kiếm thông tin khách hàng 40
c. Tên xử lí: Tìm kiếm thông tin hóa đơn 41
d. Tên xử lí: Lập hóa đơn 42
VI. Nhận xét – Đánh giá: 43
1. Ưu điểm: 43
2. Khuyết điểm: 43
VII. Bảng phân công: 43

Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa

 3 
Phần 1: Khảo sát – Phân tích - Yêu cầu của đồ án
I. Mô tả về đồ án:
“Hệ thống quản lý cho hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa” là hệ
thống gồm các thông tin lưu trữ về sản phẩm băng đĩa, thông tin về khách hàng để cập
nhật sản phẩm thường xuyên hơn, để khuyến mại cho khách hàng một cách hợp lý khi
khách hàng mua sản phẩm trong hệ thống cửa hàng.
1. Khảo sát thực tế:
Nhóm thực hiện tiến hành khảo sát ở các cửa hàng băng đĩa sau:
- Cửa hàng 164 Nguyễn Công Trứ, Q1;
- Cửa hàng Uyên, 82 Nguyễn Thị Minh Khai, Q3.


- Chương trình khuyến mãi: Khách hàng sẽ được miễn phí 1 đĩa bất kì khi
mua đủ 10 đĩa cùng loại. Khách hàng không nhất thiết phải mua 10 đĩa một
lúc, có thể mua từng đợt và khách hàng sẽ đăng kí tên mình để tính số đĩa đã
tích lũy được. Khi đã mua đủ 100 đĩa, khách hàng sẽ được phát thẻ VIP.
Đây là loại thẻ có thời hạn, khách hàng sẽ được giảm 10% mỗi lần mua khi
thẻ chưa hết hạn. Khách hàng cũng không cần phải mua đủ 100 đĩa mà cũng
có thể mua thẻ VIP này - đây là một hình thức rất hay vì khách hàng có thể
quyết định được “đẳng cấp” của mình.

Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa

 4 
Tuy nhiên, hình thức phục vụ trên chỉ thích hợp với các cửa hàng đơn lẻ.
Được biết, các cửa hàng băng đĩa có kế hoạch kết hợp với nhau để tạo thành hệ thống
thì việc quản lý sao cho thống nhất đòi hỏi phải có sự can thiệp phần lớn của máy
tính. Bởi vì khi đã phát triển lên thành hệ thống mà vẫn duy trì hình thức khuyến mãi
trên thì sẽ tồn tại một vài nhược điểm:
- Trong hệ thống có nhiều cửa hàng mà cơ sở dữ liệu của khách hàng lại lưu
trữ ở nhiều nơi thì rất bất tiện. Khách hàng có thể mua hàng ở nhiều cửa
hàng khác nhau nằm trong hệ thống mà tên thì không thể đăng kí lại khi đến
cửa hàng khác với lần trước;
- Cơ sở dữ liệu riêng rẽ cũng gây rất nhiều khó khăn khi tổng hợp lại để tính
doanh số và cấp phát thẻ VIP cho khách hàng.

2. Yêu cầu của đồ án:

Xây dựng một hệ thống quản lý sản phẩm, quản lý khách hàng để cập nhật sản
phẩm và thông tin của khách hàng thường xuyên và chính xác hơn. Khách hàng chỉ
cần đăng kí tên của mình một lần duy nhất ở một cửa hàng nằm trong hệ thống.
Những lần mua sau cho dù khách hàng mua ở bất kì cửa hàng nào thì thông tin của

 5 
II. Trình bày giải pháp xây dựng hệ thống và lưu trữ cơ sở dữ liệu:

Như đã nói ở trên, khi các cửa hàng phát triển lên thành hệ thống thì cần phải
sử dụng đến máy tính nhiều hơn. Sau khi khảo sát thực tế có 2 giải pháp có thể sử
dụng để xây dựng hệ thống quản lý là:
- Xây dựng hệ thống theo mô hình Client - Server;
- Xây dựng hệ thống trên Web.

Ưu, khuyết điểm của từng loại hình:

Mô hình Client - Server

Ưu điểm Khuyết điểm
- Chi phí thấp do tận dụng được máy móc - Thời gian xây dựng, thiết kế cài đặt lâu.
sẵn có;
- Tốc độ truy xuất dữ liệu ổn định;
- Do tính cục bộ nên các thông tin và dữ
liệu an toàn, khả năng bị mất mát dữ liệu
thấp.
Hệ thống trên Web

Ưu điểm Khuyết điểm
- Tiết kiệm được thời gian do cài đặt - Chi phí cao do phải xây dựng lại hệ

nhanh; thống cơ sở vật chất cho phù hợp;
- Phổ biến rộng rãi vì lượng người truy cập - Tốc độ truy xuất không ổn định, lúc

- Quản lý thông tin của khách hàng;
- Quản lý số đĩa đã tích lũy được của khách hàng để thực hiện chương trình
khuyến mãi;
- Các phương thức thanh toán khi khách hàng mua sản phẩm;
- Quản lý doanh số.

Mô hình mô tả: Trong mô hình trên:
- Khách hàng bao gồm cả khách hàng bình thường và khách hàng VIP -
được tặng thẻ VIP hoặc mua thẻ VIP;
- Thực hiện giao dịch bao gồm khách hàng mua sản phẩm, thanh toán và
cửa hàng tính số đĩa đã tích lũy được của khách hàng;
- Thực hiện chương trình khuyến mãi bao gồm “mua 10 tặng 1” và tặng

cửa hàng sẽ có một mã số riêng để phân biệt và làm cơ sở để kết nối với máy chủ đặt
tại trụ sở chính.

Sỡ dĩ phải kết nối với máy chủ tại trụ sở chính là vì đối với các khách hàng đã
đăng kí tên tại cửa hàng này mà mua hàng tại cửa hàng khác thì cần phải đưa thông
tin của khách hàng lên server để xử lí cho phù hợp với các lần mua khác của khách
hàng. Có như vậy việc thực hiện chương trình khuyến mãi mới hợp lí. Tốc độ xử lí
thông tin sẽ phụ thuộc vào máy chủ đặt tại trụ sở chính.

Việc quản lý các thông tin trên sẽ do nhân viên của cửa hàng đảm nhiệm. Khi
khách hàng có nhu cầu kiểm tra chỉ cần cung cấp cho nhân viên thông tin cá nhân của
mình để nhân viên tiến hành tra cứu và phản hồi lại. Điều này cũng rất phù hợp với
các khách hàng không biết hoặc không rành với các thao tác trên máy tính. 2. Hệ thống tại Server đặt tại trụ sở chính của hệ thống cửa hàng:

Do tính chất Server nên máy chủ phải lưu trữ thông tin của tất cả các cửa hàng
chi nhánh và tất cả khách hàng của từng chi nhánh để có cơ sở xử lí cho chính xác khi
thông tin của khách hàng được đưa lên.

Phương thức hoạt động: Sau khi nhận thông tin từ các máy Client gửi lên, căn
cứ vào mã số của các chi nhánh, máy chủ sẽ tiến hành tinh lọc, sau đó lại căn cứ vào
thông tin của khách hàng để tiến hành xử lí rồi cuối cùng chuyển tất cả thông tin đã
xử lí về cửa hàng chi nhánh đã gửi thông tin lên.

Việc xử lí thông tin sẽ diễn ra ngay sau khi thông tin vừa được gửi lên và phản

Khi khách hàng mua sản phẩm ở một cửa hàng khác nằm trong hệ thống mà
khác cửa hàng đã đăng kí tên thì sau khi Server đã xử lí, máy sẽ gửi thông tin đến cả 2
máy Client:
- Máy tại cửa hàng mà khách hàng đã đăng kí tên, dữ liệu tại đây là cố định;
- Máy tại cửa hàng mà khách hàng đang mua sản phẩm, dữ liệu tại đây là
tạm thời.

CLient
Giao dịch + Cập nhật thông tin
Giao dịch + khuyến mãi
Giao dịch + khuyến mãi
Giao dịch + khuyến mãi

- Các thuộc tính: MaCN, TenCN, MoTaCN.

e. Thực thể: KHACHHANG
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một khách hàng đến mua sản phẩm trong hệ thống;
- Các thuộc tính: MaKH, TenKH, NgaySinh, GioiTinh, DiaChi, SDT, Email, SDTL,
SDTLVIP, LoaiKH.

f. Thực thể: KHTHUONG
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một khách hàng thường, tức là khách hàng chưa được
phát hoặc không mua thẻ VIP;
- Các thuộc tính: NgayThamGia.

g. Thực thể: KHVIP
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một khách hàng VIP, tức là khách hàng được phát
hoặc mua thẻ VIP;
- Các thuộc tính: NgayThamGia, ThơiHanTheVIP.

h. Thực thể: THELOAI
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một thể loại sản phẩm: phim, hài, nhạc, …;
- Các thuộc tính: MaTL, TenTL.

i. Thực thể: PHIM
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một bộ phim;
- Các thuộc tính: MaPh, TenPh, SoTap, LoaiDia.

j. Thực thể: THELOAIPHIM
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một thể loại phim: hành động, tình cảm, cổ trang, …;
- Các thuộc tính: MaTLPh, TenTLPh.

Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa

- Mỗi thực thể tượng trưng cho một đĩa Game;
- Các thuộc tính: MaG, TenG, LoaiDia, SoDia, PhienBan.

r. Thực thể: HANGSXGAME
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một hãng sản xuất Game: PopCap, Konami, Sierra,
Sony, …;
- Các thuộc tính: MaHSXG, TenHSXG.

s. Thực thể: HOADON
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một hoá đơn;
- Các thuộc tính: MaHD, NgayLap, TongTien.

t. Thực thể: THEKHACHHANG
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một thẻ khách hàng, khách hàng được cấp khi đăng kí
tên. Thẻ này dùng để trình cho nhân viên lúc mua hàng để tiện cho việc cập nhật;
- Các thuộc tính: MaThe, NgayLap.

u. Thực thể: KHACHHANGTAM
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một khách hàng mua hàng ở cửa hàng khác với cửa
hàng đã đăng kí tên;
- Các thuộc tính: MaKH, TenKH, LoaiKH.

Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa

 11 
2. Mô tả chi tiết thực thể:
a. Thực thể: Chi nhánh Tên

liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
MaNV Mã số nhân viên của cửa hàng CT B 8 8
TenNV Tên nhân viên của cửa hàng CĐ B 30 30
NgaySinh Ngày sinh của nhân viên N B 10 10
GioiTinh Giới tính của nhân viên CĐ B 6 6
DiaChi Địa chỉ của nhân viên CĐ B 255 255
SDT Số điện thoại của nhân viên S K 10 10
Email Địa chỉ email của nhân viên CĐ K 30 30

349
- Số dòng tối thiểu: 30
- Số dòng tối đa : 60
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 30 . 349 = 105 KB
- Tối đa : 60 . 349 = 210 KB

c. Thực thể: Chức vụ Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại

MGT
(kí tự)
Số
byte
MaCN Mã số chức năng sử dụng CT B 6 6
TenCN Tên chức năng sử dụng CĐ B 20 20
MoTaCN Mô tả chi tiết chức năng CĐ B 255 255

281

- Số dòng tối thiểu: 3
- Số dòng tối đa : 6
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 3 . 281 = 9 B
- Tối đa : 6 . 281 = 17 KB

e. Thực thể: Khách hàng Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
MaKH Mã số của khách hàng CT B 8 8

thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
NgayThamGia Ngày khách hàng đăng kí tên N B 10 10

10

- Số dòng tối thiểu: 5000
- Số dòng tối đa : 20000
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 5000 . 10 = 500 KB
- Tối đa : 20000 . 10 = 2000 KB

g. Thực thể: Khách hàngVIP Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)

game
CĐ Đ 10 10

16

- Số dòng tối thiểu: 1
- Số dòng tối đa : 4
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 1 . 16 = 16 B
- Tối đa : 4 . 16 = 64 B
Tên thực thể: KHTHUONG
Tên thực thể: KHVIP
Tên thực thể: THELOAI
Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa

 14 
i. Thực thể: Phim Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)

ộng,
CĐ Đ 10 10

16

- Số dòng tối thiểu: 5
- Số dòng tối đa : 10
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 5 . 16 = 80 B
- Tối đa : 10 . 16 = 160 B

k. Thực thể: Diễn viên chính Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
MaDVC Mã số của diễn viên chính CT B 6 6
TenDVC Tên diễn viên chính CĐ B 30 30

36

- Số dòng tối thiểu:100

- Số dòng tối thiểu:10000
- Số dòng tối đa : 20000
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 10000 . 41 = 4100 KB
- Tối đa : 20000 . 41 = 8200 KB

m. Thực thể: Thể loại nhạc Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
MaTLNh Mã số của thể loại nhạc CT B 6 6
TenTLNh Tên th
ể loại nhạc: hiphop, …
CĐ Đ 20 20

26

- Số dòng tối thiểu: 5
- Số dòng tối đa : 10
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 5 . 26 = 150 B

Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa

 16 
o. Thực thể: Hài Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
MaHk Mã số của vở hài kịch CT B 6 6
TenHk Tên vở hài kịch CĐ B 30 30

36

- Số dòng tối thiểu: 5000
- Số dòng tối đa : 10000
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 5000 . 36 = 1800 KB
- Tối đa : 10000 . 36 = 3600 KB

p. Thực thể: Diễn viên hài
(kí tự)
Số
byte
MaG Mã số của Game CT B 6 6
TenG Tên Game N B 20 20
LoaiDia Loại đĩa chép Game S B 8 8
SoDia Số đĩa chép Game S B 2 2
PhienBan Phiên bản Game S B 3 3

39

- Số dòng tối thiểu:10000
- Số dòng tối đa : 20000
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 10000 . 39 = 3900 KB
- Tối đa : 20000 . 39 = 7800 KB
Tên thực thể: HAI
Tên thực thể: DIENVIENHAI
Tên thực thể: GAME
Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa

 17 
r. Thực thể: Hãng sản xuất Game Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại

NgayLap Ngày lập hóa đơn N B 10 10
TongTien Tổng số tiền thanh toán S B 8 8

24

- Số dòng tối thiểu: 10000
- Số dòng tối đa : 40000
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 10000 . 24 = 2400 KB
- Tối đa : 40000 . 24 = 9600 KB

t. Thực thể: Thẻ khách hàng Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ liệu
MGT
(kí tự)
Số
byte
MaThe Mã số của thẻ CT B 6 6
NgayLap Ngày lập thẻ N B 10 10

16

- Số dòng tối thiểu:10000


- Số dòng tối thiểu: 5000
- Số dòng tối đa : 20000
Số thể hiện:
- Tối thiểu: 5000 . 42 = 2100 KB
- Tối đa : 20000 . 42 = 4800 KB

** Chú thích:

* Kiểu dữ liệu:

CĐ: chuỗi động
CT: chuỗi tĩnh
S : số
N : ngày tháng

* Loại dữ liệu:

B: bắt buộc phải có
K: không bắt buộc
Đ: có điều kiện 3. Mô hình ERD trên máy Server tại trụ sở chính của hệ thống cửa hàng:

máy Client ở các chi nhánh.
Mô hình quan hệ CSDL:
Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa

 21 
2. Mô hình quan hệ trên máy Client tại các cửa hàng chi nhánh:

Mô hình có phát sinh thêm một số thực thể và thuộc tính để tạo điều kiện
thuận lợi cho việc quản lý và truyền nhận dữ liệu:

a. CHINHANH(MaCNh, TenCNh, DiaChi, SDT, Fax, Email)
b. NHANVIEN(MaNV, MaCNh, MaCV, TenNV, NgaySinh, GioiTinh, DiaChi,


Thực thể NHANVIEN có phát sinh thêm thuộc tính là MatKhau dùng để
đăng nhập vào hệ thống máy tính. Cặp thuộc tính MaNV – MatKhau sẽ giúp cho
việc phân quyền đối với từng nhân viên chính xác hơn.

Thực thể QUYEN: bao gồm 3 quyền là thêm, xoá, sửa cơ sở dữ liệu. Mỗi nhân
viên sẽ được đánh dấu phần quyền hạn của mình ứng với từng chức năng cụ thể trong
bảng(table). Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa

 22 
Mô hình quan hệ CSDL: Quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh băng đĩa

 23 
V. Thiết kế giao diện:
Đây là phần giao diện dành cho nhân viên của hệ thống cửa hàng.

1. Form đăng nhập:
Các thao tác

nhân viên sẽ có hệ thống menu khác nhau.

Hệ thống menu chính sẽ bao gồm các các thành phần chủ yếu sau:

- Hệ thống menu bao gồm các chức năng tương ứng với quyền hạn của mỗi
nhân viên;

- Tên cửa hàng chi nhánh của hệ thống;

- Ngày tháng hiện tại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status