ĐỒ ÁN:
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ
THỐNG BÁN HÀNG SIÊU THỊ
2
Giới Thiệu
*Giới thiệu chung:
Ngày nay, khi cuộc sống của mỗi người dân đang từng bước được nâng cao
thì nhu cầu về mua sắm, vui chơi giải trí ngày càng được chú trọng. Do đó, các
doanh nghiệp cũng quan tâm ưu tiên cho việc phát triển các khu thương mại mua
sắm nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân. Và siêu thị là một hình thức khu mua
sắm có hiệu quả trong việc đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của mọi người thuộc
mọi tầng lớp.Với sự phát triển ngày càng rộng, yêu cầu điện toán hóa các quy
trình nghiệp vụ trong siêu thị là điều tất yếu, nhằm mục đích làm đơn giản hóa
các nghiệp vụ cũng như làm cho khả năng phục vụ khách hàng trở nên nhanh
chóng và hiệu quả.
*Giới thiệu đề tài:
Chương trình quản lý bán hàng siêu thị kế thừa mô hình hoạt động của các
siêu thị hiện có trên thực tế. Đồng thời ứng dụng công nghệ mới với mục đích
làm cho chương trình có thể đáp ứng được nhu cầu quản lý ngày càng phức tạp
với khối lượng thông tin ngày càng lớn, dễ dàng trong triển khai cũng như trong
ứng dụng.
Chương trình là công cụ quản lý bán hàng hiệu quả, làm đơn giản hóa việc
lập các hoá đơn giấy tờ cũng như việc lưu trữ chúng, cung cấp thông tin nhanh
chóng và chính xác làm cơ sở cho việc ra quyết định trong kinh doanh, phục vụ
hữu hiệu cho việc quản lý và phát triển của siêu thị.
4. Kết luận 54
5. Bảng phân công 55
5
1. Khái Quát Đề Tài
1.1 Hiện trạng, các vấn đề và giải pháp:
a) Hiện trạng của các siêu thị hiện nay:
Hầu hết các siêu thị trong thành phố hiện nay đều sử dụng phần mềm
Access for Win để quản lý hơn hàng trăm ngàn mặt hàng kinh doanh. Điều này
gây khó khăn cho việc cần thiết phải lưu trữ một khối lượng lớn thông tin. Theo
thống kê, trung bình mỗi ngày, bộ phận bán hàng phải xử lý hơn hàng chục ngàn
mẫu tin. Vào những dịp lễ tết thì số mẫu tin còn tăng gấp nhiều lần so với ngày
thường. Do đó, tốc độ truy xuất dữ liệu không đủ nhanh để có thể đáp ứng tốt
được yêu cầu thanh toán nhanh chóng cho khách hàng. Và trong tương lai sẽ
không thể đáp ứng được nhu cầu mở rộng của siêu thị.
Ban giám đốc siêu thị luôn có nhu cầu muốn thống kê tình hình mua bán tại
siêu thị với nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng hiên tại vẫn chỉ nhận được báo cáo
về doanh thu.
Ngoài ra, siêu thị hiện nay vẫn chưa thể cung cấp cho khách hàng dịch vụ
tìm hiểu thông tin về các mặt hàng hiện có trong siêu thị. Khách đến mua hàng
muốn biết siêu thị hiện có các mặt hàng nào thì phải trực tiếp đến các quầy hàng
để xem. Như thế sẽ gây tốn thời gian, đồng thời sẽ gây khó khăn trong việc chọn
lựa mặt hàng phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của họ.
b) Các vấn đề và giải pháp:
* Vấn đề liên quan đến giao diện người dùng:
Giao diên trên môi trường Dos gây nhiều khó khăn trong thao tác do chỉ
cho phép người dùng thao tác theo cơ chế tuần tự. Vì vậy, người dùng sẽ gặp
khó khăn khi phải ghi nhớ tất cả những gì đã làm trước đó.
6
Khi khách đến mua hàng và yêu cầu thanh toán, nhân viên thâu ngân sẽ tính
tiền cho khách, lập hoá đơn và cập nhật vào cơ sở dữ liệu.
d) Nghiệp vụ kiểm kê hàng hoá:
Cuối mỗi ngày hay bất kỳ thời điểm nào có nhu cầu kiểm kê lại số lượng
hàng hóa trong siêu thị, nhân viên kiểm kê sẽ tiến hành lập phiếu kiểm kê để
biết số lượng thực tế của một mặt hàng cụ thể.
e) Nghiệp vụ báo cáo thống kê:
Cuối mỗi ngày hay mỗi kỳ hoạt động, nhân viên tin học sẽ chịu trách nhiệm
lập báo cáo dựa trên các thông tin về hóa đơn bán hàng, phiếu nhập, phiếu
xuất…
1.3 Giới thiệu hệ thống mới:
Hệ thống quản lý bán hàng siêu thị được xây dựng dựa trên mô hình hoạt
động của các hệ thống quản lý hiện đang được sử dụng, nhưng có khả năng giải
quyết các vấn đề mà hệ thống cũ chưa thể đáp ứng được, đồng thời cung cấp một
số chức năng tiện ích nhằm giúp cho quá trình thực hiện các quy trình nghiệp vụ
trở nên dễ dàng hơn.
8
Hệ thống quản lý bán hàng siêu thị có các đặc điểm sau:
Có khả năng đáp ứng đầy đủ và hỗ trợ thực hiện tốt các nghiệp vụ
chính trong siêu thị.
Cung cấp giao diên người dùng thân thiện, dễ thao tác.
Cung cấp chức năng hỗ trợ khách hàng tra cứu thông tin sản phẩm
nhằm giúp cho quá trình chọn lựa hàng hóa của khách hàng dễ dàng hơn.
Cung cấp chức năng báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí khác
nhau.
9
2. Phân Tích
2.1 Mô tả và phân quyền hệ thống:
kiểm tra hàng tồn. 11
Nhân viên kiểm kê:
Mô tả Nhân viên làm việc trong siêu thị, thực hiện nghiệp vụ kiểm kê
hàng hoá.
Vai trò Chịu trách nhiệm trong khâu kiểm kê, thống kê số lượng hàng
hóa trong siêu thị.
Quyền Sử dụng các chức năng: lập phiếu kiểm kê, xem thộng tin các
phiếu nhập và xuất, kiểm tra hàng tồn.
Nhân viên tin học:
Mô tả Nhân viên làm việc trong bộ phận tin học của siêu thị.
Vai trò Chịu trách nhiệm trong việc lập báo cáo thống kê.
Quyền Sử dụng các chức năng: lập báo cáo thống kê, xem thông tin
các phiếu nhập xuất, phiếu kiểm kê. 12
2.2 Mô tả và thiết kế các quy trình nghiệp vụ:
a) Nhập hàng từ nhà cung cấp:
Khi nhà cung cấp giao hàng, nhân viên nhập hàng sẽ tiếp nhận hàng hóa,
đồng thời kiểm tra xem thông tin về nhà cung cấp và những hàng hóa được nhập
có sẵn trong danh mục chưa. Nếu chưa có thông tin về nhà cung cấp lẫn hàng
hóa được nhập tức đây là mặt được nhập lần đầu, nhân viên phải nhập đầy đủ
thông tin của nhà cung cấp và hàng hóa. Trong trường hợp chỉ thiếu thông tin
nhà cung cấp hoặc thông tin hàng thì nhân viên chỉ cần tạo danh mục cho thông
hàng, báo cáo hàng tồn, và các tiêu chí báo cáo như: báo cáo theo ngày, chi tiết
theo nhà cung cấp, theo từng loại hàng hóa… Tùy theo yêu cầu của người quản
lý mà nhân viên sẽ chọn ra hình thức lập báo cáo phù hợp.
2.3 Xác định thực thể:
Thực thể 1: NHANVIEN
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhân viên trong siêu thị
- Các thuộc tính: MaNV (thuộc tính khóa để phân biệt nhân viên này với nhân
viên khác);
TenNV; Giới tính; NgaySinh; DiaChi; SoDienThoai ;
14
Thực thể 2: CHUCVU
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một chức vụ của nhân viên trong siêu thị
- Các thuộc tính: MaCV (thuộc tính khóa để phân biệt chức vụ này với chức vụ
khác); TenCV.
Thực thể 3: QUYEN_DANGNHAP
- Mỗi thực thể tượng trưng cho quyền đăng nhập của nhân viên tùy theo chức vụ
của nhân viên đó.
- Các thuộc tính: TenDangNhap (thuộc tính khóa); MatKhau.
Thực thể 4: HANGHOA
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một loại hàng hóa trong siêu thị.
- Các thuộc tính: MaHH (thuộc tính khóa để phân biệt hàng hóa này với hàng
hoá khác); TenHH; DonViTinh; HanSD; TrongLuong; NoiSX.
Thực thể 5: NHOMHANG
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhóm hàng trong siêu thị
- Các thuộc tính: MaNhom (thuộc tính khóa); TenNhom.
Thực thể 6: NGANHHANG
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một ngành hàng trong siêu thị
- Các thuộc tính: MaNganh (thuộc tính khóa); TenNganh.
CHUCVU (MaCV, TenCV).
QUYEN_DANGNHAP (TenDangNhap, MaCV, MatKhau).
HANGHOA (MaHH, TenHH, DonViTinh, TrongLuong, HanSD,
NoiSX, MaNhom).
NHOMHANG (MaNhom, TenNhom, MaNganh).
NGANHHANG (MaNganh, TenNganh).
NHACUNGCAP (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai, Fax,
Email).
PHIEUNHAP (MaPN, NgayNhap, MaChungTu, LoaiHoaDon,
MaNCC,
TongPhaiTra, MaNV).
CT_PHIEUNHAP (MaPN, MaHH, SLuong, DGia, ChietKhau,
NgayCapNhat).
PHIEUXUAT (MaPX, NgayXuat, MaNV).
CT_PHIEUXUAT (MaPX, MaHH, SLuong).
HOADONBANHANG (MaHD, NgayBan, TongTienHD, MaNV).
18
CT_HOADON (MaHD, MaHH, SLuong, DGia, Tile_VAT,
ThanhTien).
PHIEUKIEMKE (MaPKK, NgayKK, MaNV).
CT_PHIEUKIEMKE (MaPKK, MaHH, SL_Nhap, SL_Xuat,
SL_Ban, SL_TonQuay, SL_TonKho). 19
2.6 Mô tả chi tiết các quan hệ:
1. Quan hệ: NHÂN VIÊN:
Tên quan hệ: NHANVIEN
viên
C
C
C
C
N
C
C
B
B
B
B
B
B
K
8 kí tự
4 kí tự
40 kí tự
3 kí tự
225 kí tự
10 kí tự
8 byte
4 byte
40 byte
3 byte
8 byte
225 byte
10 byte
PK
FK
B
4 kí tự
20 kí tự
4 byte
20 byte
PK Tổng
24 byte
3. Quan hệ: QUYỀN ĐĂNG NHẬP:
Tên quan hệ: QUYEN_DANGNHAP
Tên thuộc
tính
Diễn giải
Kiể
u
DL
Loại
DL
MGT Số Byte
Ràng
buộc
TenDangNha
p
Tên nv dùng để đăng
nhập
C
Tổng
44 byte 22
4. Quan hệ: HÀNG HÓA:
Tên quan hệ: HANGHOA
Tên thuộc
tính
Diễn giải
Kiể
u
DL
Loại
DL
MGT Số Byte
Rang
buộc
MaHH
MaNhom
TenHH
DonViTinh
HanSD
TrongLuong
NoiSX
Mã số của hàng
hóa
Mã số nhóm hàng
Tên của hàng hóa
Đơn vị tính của hh
40 byte
PK
FK Tổng
116 byte
5. Quan hệ: NHÓM HÀNG:
Tên quan hệ: NHOMHANG
23
Tên thuộc
tính
Diễn giải
Kiểu
DL
Loạ
i DL
MGT Số Byte
Ràng
buộc
MaNhom
MaNganh
TenNhom
DL
Loạ
i DL
MGT Số Byte
Ràng
buộc
MaNganh
TenNganh
Mã ngành hàng
Tên ngành hàng
C
C
B
B
5 kí tự
20 kí tự
5 byte
20 byte
PK Tổng
25 byte
2425
7. Quan hệ: NHÀ CUNG CẤP:
C
C
C
B
B
B
B
K
K
10 kí tự
40 kí tự
225 kí tự
10 kí tự
10 kí tự
20 kí tự
10 byte
40 byte
225 byte
10 byte
10 byte
20 byte
PK
Tổng
315 byte
8. Quan hệ PHIẾU NHẬP: