KỲ THI TUYỂN SINH THPT
Môn thi: Ngữ văn.
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm: 01 trang
Câu 1 (2 điểm ):
Cho câu thơ sau:
“Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
”
a. Hãy chép tiếp 5 câu thơ tiếp theo câu thơ trên?
b. Đoạn thơ vừa chép trích từ bài thơ nào? Tác giả bài thơ đó là ai?
c. Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên?
Câu 2 ( 3 điểm ) :
Trong học sinh chúng ta hiện nay, ngày càng xuất hiện nhiều hiện tượng “học vẹt”, “ học
tủ”. Trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng trên.
Câu 3( 5 điểm ):
Suy nghĩ về hình ảnh ngời lính trong bài thơ “ Đồng chí” của Chính Hữu.
Hết
Họ và tên thí sinh Số báo danh
Chữ kí giám thị 1 : Chữ kí giám thị 2:
1
ĐỀ CHÍNH THỨC
Hướng dẫn chấm môn Ngữ văn 9 thi vào lớp 10 THPT
Câu 1: (2 đ)
a. Học sinh chép chính xác 5 câu thơ tiếp theo trong bài thơ . (0,5 đ)
“Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói.
Sống nh sông nh suối.
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc”.
* Lu ý : Nếu đoạn thơ Hs chép sai từ 3 lỗi chính tả trở lên Gv trừ tối đa 0,25 đ
b. Đoạn thơ vừa chép trích từ bài thơ “Nói với con”, tác giả Y Phơng 0,25 đ
+ Không hiểu kiến thức nên không thể vận dụng vào cuộc sống, vào học tập
+ Không nắm được kiến thức một cách đầy đủ, toàn diện.
+ Nếu “ lệch tủ” sẽ không đạt kết quả cao trong học tập kiểm tra, thi cử.
+ Phụ công các thầy cô giáo đã dạy dỗ cho ta kiến thức đầy đủ và toàn diện.
- Nguyên nhân:
+ Do nhiều bạn học sinh còn lười học, mải chơi bời, muốn đạt điểm cao.
+ Do chưa xác định được thái độ, động cơ học tập đúng đắn.
- Đánh giá và bày tỏ thái độ:
Đây là hiện tượng lệnh lạc trong học tập của một bộ phận học sinh cần được các bạn bè thầy
cô, ngành giáo dục quan tâm nhắc nhở.
- Biện pháp khắc phục:
+ Xác định động cơ học tập đúng đắn, học là có kiến thức thực sự để vận dụng vào cuộc
sống, lao động và sản xuất, không phải để ứng phó với các bài kiểm tra, các kì thi cử lấy một tấm
bằng thật nhưng kiến thức giả.
+ Cần cù chăm chỉ học tập, học đều, học toàn diện để hoàn thiện kiến thức
b) Về kỹ năng:
- Bài viết xác định đúng thể loại : nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống có bố cục hoàn
chỉnh (MB,TB, KB)., đảm bảo yêu cầu về kiến thức và kỹ năng có dẫn chứng cụ thể, sát hợp. Biết
kết hợp các thao tác nghị luận trong quá trình làm bài: Chứng minh, phân tích, bình luận
- Có sáng tạo trong cách nghĩ, cách viết, trình bày mạch lạc, lời trang trọng thể hiện tình cảm chân
thành.
c) Về biểu điểm :
* Điểm: 2 - 3 đ.
- Bài xác định đúng thể loại, đảm bảo yêu cầu về kiến thức và kỹ năng có dẫn chứng cụ thể,
sát hợp. Lập luận mạch lạc, chặt chẽ, thuyết phục. Biết kết hợp các thao tác nghị luận trong quá
trình làm bài: Chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận
- Có sáng tạo trong cách nghĩ, cách viết, trình bày mạch lạc, lời trang trọng thể hiện tình cảm
chân thành.
* Điểm: 1 - 2 đ.
3
cũng nh niềm vui, đó là mối tình tri kỉ của những ngời bạn chí cốt mà tác giả đã biểu hiện bằng một
h/a thật cụ thể, giản dị mà hết sức gợi cảm : “ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”. Hai tiếng
Đồng chí vang lên tạo thành một dòng thơ đặc biệt, đó là một lời khẳng định, là thành quả , cội
nguồn và sự hình thành của tình đồng chí keo sơn giữa những ngời đồng đội.
- Tình đồng chí đã giúp họ vợt qua khó khăn gian khổ :
4
+ Giúp họ chia sẻ, cảm thông sâu xa những tâm t, nỗi lòng của nhau : “ Ruộng nơng anh gửi bạn
thân cày” ” “Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính”.
+ Cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời ngời lính : “ áo anh rách vai chân không
giày”. Cùng chia sẻ những cơn “ Sốt run ngời vầng trán ớt mồ hôi”
+ Hình ảnh : “Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay” là một h/a sâu sắc nói đợc tình cảm gắn bó sâu
nặng của những ngời lính.
* ý thức quyết tâm chiến đấu và vẻ đẹp tâm hồn của những ngời chiến sĩ :
- Trong lời tâm sự của họ đã đầy quyết tâm : “ Gian nhà không mặc kệ gió lung lay”. Họ ra đi vì
nhiệm vụ cao cả thiêng liêng : đánh đuổi kẻ thù chung bảo vệ tự do cho dân tộc, chính vì vậy họ gửi
lại quê hơng tất cả.
- Trong bức tranh cuối bài nổi lên trên nền cảnh rừng giá rét là ba hình ảnh gắn kết nhau : ngời
lính, khẩu súng và vầng trăng. Trong cảnh rừng hoang sơng muối, những ngời lính đứng bên nhau
phục kích chờ giặc. Sức mạnh của tình đồng đội dã giúp họ vợt qua tất cả những khắc nghiệt của
thời tiết và mọi gian khổ thiếu thốn.Tình đồng chí đã sởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang.Bên
cạnh ngời lính có thêm một ngời bạn : vầng trăng. Hình ảnh két thúc bài gợi nhiều liên tởng phong
phú, là một biểu hiện về vẻ đẹp tâm hồn kết hợp chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn.
* Kết bài :
- Khẳng định vẻ đẹp về hình ảnh ngời lính
- Bài học liên hệ
2. Về kỹ năng
- Học sinh viết đợc bài văn nghị luận một bài thơ có bố cục hoàn chỉnh.
- Biết kết hợp các thao tác nghị luận trong quá trình làm bài: Chứng minh, giải thích, phân
tích, bình luận
- Không mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, liên kết
a. Nhận xét trên về bài thơ nào? Ai là tác giả?
b. Chép chính xác 3 câu cuối của bài thơ?
c. Viết tiếp vào đoạn văn trên để có một đoạn văn hoàn chỉnh nêu vẻ đẹp của 3 câu cuối bài thơ?
Câu 2 ( 3 điểm ) :
Tục ngữ xa có câu: “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. Em có suy nghĩ gì về ý kiến
đó?
Câu 3( 5 điểm ):
6
Đề chính thức
Phân tích nhân vật bé Thu trong đoạn trích “Chiếc lợc ngà” của nhà văn Nguyễn Quang
Sáng ( SGK Ngữ văn 9 tập I, NXBGD – 2007, trang 195)
Hết
Họ và tên thí sinh Số báo danh
Chữ kí giám thị 1 : Chữ kí giám thị 2:
Hớng dẫn chấm môn Ngữ văn 9 thi vào lớp 10 thpt
(Hớng dẫn chấm gồm 03 trang)
A. Yêu cầu chung.
- Giám khảo vận dụng hớng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt tránh cứng nhắc, máy móc. Phải
biết cân nhắc trong từng trờng hợp cụ thể để ngoài việc kiểm tra kiến thức cơ bản, giám khảo cần
phát hiện và trân trọng những bài làm thể hiện đợc Kiến thức vững chắc, có năng lực cảm thụ sâu
sắc, tinh tế, kỹ năng làm bài tốt, diễn đạt có cảm xúc, có giọng điệu riêng ),đặc biệt những bài làm
có sự sáng tạo, có phong cách.
- Giám khảo cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không đếm
ý cho điểm nhằm đánh giá bài làm cho học sinh trên cả hai phơng diện: Kiến thức và kỹ năng.
- Điểm toàn bài: 10,0 điểm, chiết đến 0,25 điểm.
B. Hớng dẫn cụ thể:
Câu 1: (2 đ)
a. Nhận xét trên về bài thơ “Đồng chí”- tác giả : Chính Hữu (0,25 đ)
b. Học sinh chép chính xác 3 câu thơ cuối bài thơ .
Câu 2: 3 đ Bài làm cần bảo đảm các yêu cầu sau.
a) Về kiến thức:
Biết vận dụng kiến thức đã học về kiểu bài nghị luận một vấn đề t tởng đạo lý để bày tỏ ý kiến
của mình về mối quan hệ giữa môi trờng sống và sự hình thành nhân cách của con ngời.
- Dùng hệ thống lập luận để làm rõ:
* Mở bài : Giới thiệu khái quát ý nghĩa của câu tục ngữ “ Gần mực thì đen ”
*Thân bài :
+ Giả thích ý nghĩa của câu tục ngữ (nghĩa đen, nghĩa bóng).
+ Khía cạnh đúng: Môi trờng sống có những tác động nhất định đến sự hình thành nhân cách
của con ngời.
+ Khía cạnh sai: Con ngời có nghị lực, ý chí sẽ vợt lên hoàn cảnh, ngợc lại không có ý chí sẽ
bị tác động xấu dù có ở môi trờng tốt.
+ Thái độ cần phải có của mỗi con ngời để hoàn thiện nhân cách của bản thân và tác động đến
mội trờng sống để ngày càng tốt hơn.
* Kết bài :
- Khẳng định vấn đề
- Bài học liên hệ
8
b) Về kỹ năng:
- Bài viết xác định đúng thể loại : nghị luận về t tởng đạo lí có bố cục hoàn chỉnh (MB,TB,
KB)., đảm bảo yêu cầu về kiến thức và kỹ năng có dẫn chứng cụ thể, sát hợp. Lập luận mạch lạc,
chặt chẽ, thuyết phục. Biết kết hợp giải thích, phân tích, chứng minh để làm rõ vấn đề nghị luận.
- Có sáng tạo trong cách nghĩ, cách viết, trình bày mạch lạc, lời trang trọng thể hiện tình cảm
chân thành.
c) Về biểu điểm :
* Điểm: 2 - 3 đ.
- Bài xác định đúng thể loại, đảm bảo yêu cầu về kiến thức và kỹ năng có dẫn chứng cụ thể,
sát hợp. Lập luận mạch lạc, chặt chẽ, thuyết phục .Biết kết hợp các thao tác nghị luận trong quá
trình làm bài: Chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận
- Có sáng tạo trong cách nghĩ, cách viết, trình bày mạch lạc, lời trang trọng thể hiện tình cảm
- Tình yêu cha thể hiện rất sâu sắc.
- Ngòi bút miêu tả tâm lí trẻ thơ rất tinh tế và chính xác.
2. Về kỹ năng
- Học sinh viết đợc bài văn nghị luận một bài thơ có bố cục hoàn chỉnh.
- Lập luận mạch lạc, chặt chẽ, thuyết phục .Biết kết hợp các thao tác nghị luận trong quá trình
làm bài: Chứng minh, phân tích, bình luận
- Không mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, liên kết
3. Biểu điểm
* Điểm: 4 - 5 đ.
- Bài xác định đúng thể loại, đảm bảo yêu cầu về kiến thức và kỹ năng có dẫn chứng cụ thể,
sát hợp. Lập luận mạch lạc, chặt chẽ, thuyết phục. Biết kết hợp các thao tác nghị luận trong quá
trình làm bài: Chứng minh, phân tích, bình luận
- Có sáng tạo trong cách nghĩ, cách viết, trình bày mạch lạc, lời trang trọng thể hiện tình cảm
chân thành.
* Điểm: 2- 3 đ.
- Bài xác định đúng thể loại, đảm bảo yêu cầu về kiến thức và kỹ năng có dẫn chứng cụ thể,
sát hợp nhng phân tích còn hời hợt. Biết kết hợp các thao tác nghị luận trong quá trình làm bài:
Chứng minh, phân tích, bình luận
- Có sáng tạo trong cách nghĩ, cách viết, trình bày mạch lạc, nhng cảm xúc gò bó Bài viết có
sai một số lỗi nhỏ về chính tả.
* Điểm: 1 – dới 2 .
- Tùy theo mức độ bài viết mà giám khảo cho điểm cụ thể. Nội dung bài viết sơ sài, trình bày
vụng, luộm thuộm, ở mức độ yếu.
* Lu ý:
- Các thang điểm khác giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để xác định.
- Giám khảo đặc biệt trân trọng khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo, có cảm xúc.
Hết
10