phong cách hồ chí minh.
(Lê Anh Trà)
1,Phân tích sự tiếp thu văn hoá nhân loại của chủ tịch HCM để tạo nên một nhân cách ,một lối sống rất
VN,rất phơng Đông nhng đồng thời cũng rất mới,rất hiện đại.
* Hoàn cảnh:Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian khổ của mình ,chủ tịch HCM đã qua
nhiều nơi,tiếp xúc nhiều nền văn hoá từ phơng Đông tới phơng Tây.Ngời có hiểu biết sâu sắc về nền văn
hoá các nớc châu á,châu âu,châu Phi,châu Mỹ.Để có đợc vốn tri thức sâu rộng ấy,Bác đã:
- Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ (Ngời nói thạo nhiều thứ tiếng nh
Anh,Pháp,Hoa,Nga...).
- Qua công việc,qua lao động,mà học hỏi (Ngời lamg nhiều nghề để sống)
- Học hỏi,tìm hiêu đến mức sâu sắc.
Điều quan trọng là ngời đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài:
- Không chịu ảnh hởng một cách thụ động.
- Tiếp thu mọi cái hay,cái đẹp,đồng thơi phê phán cái hạn chế, tiêu cực.
- Trên nề tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế (Tất cả những ảnh hởng quốc tế
đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc)
- Động lực thúc đẩy B tìm hiểu nền văn hoá dân tộc và văn hoá thế giới là xuất phát từ khát vọng cứu
nớc cứu dân.
2,Nét đẹp trong lối sống thanh cao mà giản dị của chủ tịch HCM.
* ở cơng vị lãng đạo cao nhất của Đảng và Nhà nớc nhng chủ tịch HCM có một lối sống vô cùng giản
dị:
- Nơi ở,nơi làm việc đơn xơ: Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao nh cảnh làng quê quen
thuộc; Chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách,họp Bộ chính trị,làm việc và ngủ...
- Trang phục hết sức giản dị: Bộ quần áo bà ba nâu,chiếc áo trấn thủ,đôi dép lốp thô sơ; T trang ít
ỏi : Chiếc va li con với vài bộ áo quần,vài vật kỷ niệm...
- Ăn uống đạm bạc: cá kho,rau luộc,da ghém,cà muối,cháo hoa...
* Cách sống giản dị,đạm bạc của chủ tịch HCM lại vô cùng thanh cao sang trọng:
- Đây không phải là lối sống khắc khổ của những ngời tự vui trong cảnh nghèo khó.
- Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá,tự làm cho khác đời ,hơn đời.
- Đây là một cách sống có văn hoá đã trỏ thành một quan niệm thẩm mỹ:cái đẹp là sự giản dị,tự
nhiên.
cổ dân gian. Và các truyền thuyết lịch sử,dã sử VN.
- Truyền kỳ: Là những chuyện thần kỳ với các yếu tố tiên,phật,mà,quỷ,vốn đợc lu truyền rộng rãi trong
dân gian.
- Mạn lục:Ghi chép tản mạn.
- Đây còn là một thể loại víêt bằng chữ Hán(văn xuôi tự sự),đợc hình thành sớm ở Trung Quốc,đợc các
nhà văn VN tiếp nhận dựa trên những chuyện có thực về những ngời thật,mang đậm giá trị nhân bản ,thể
hiện ớc mơ ,khát vọng của nhân dân về một XH tốt đẹp.
II, Luyện tập
1,Đại ý:Đây là câu chuyện về số phân oan nghiệt của một ngời phụ nữ có nhan sắc,có đức hạnh dới chế
độ phong kiến,chỉ vì một lời nói ngây thơ của trẻ con mà bị nghi ngờ,bị sỉ nhục,bị đẩy đến bớc đờng
cùng,phải tự kết liễu cuộc đời mình để giãi tỏ tấm lòng trong sạch.Tác phẩm cũng thể hiện ớc mơ ngàn
đời của dân tộc là ngời tốt bao giờ cũng đợc đên trả xứng đáng,dù chỉ là ở một thế giới huyền bí.
2,Tóm tắt truyện:
- VN là ngời con gái thuỳ mỵ nết na,lấy TS,một ngời ít học lại có tính đa nghi.
- TS phải đi lính chống giặc Chiêm.VN ở nhà sinh con,chăm sóc mẹ chồng chu đáo.Mẹ chồng ốm rồi
mất.
- TS trở về nghe câu nói ngây thơ của con,nghi ngờ vợ h.VN bị oan,nhng không thể minh oan đã tự tử ở
bến sông Hoàng Giang,đợc Linh Phi cứu giúp.
- ở dới thuỷ cung,VN gặp Phan Lang(ngời cùng làng).Phan Lang đợc Linh Phi cứu giúp trở về trần
gian Gặp TS ,VN đợc giải oan,nhng nàng không thể trở về trần gian.
3,Phân tích giá trị nghệ thuật của cách kết thúc tác phẩm và hình ảnh dòng sông giả oan trong văn
bản Truyện ng ời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ.
-Khái quát cuộc đời của Vũ Nơng để khẳng định những phẩm chất tốt đẹp ,đồng thời lý giả
nguyên nhân của nỗi oan.Khẳng định tính cách của Trơng Sinh(ngắn gọn)
-Không thể thanh minh đợc nỗi oan khuất ,,Vũ Nơng chọn cáI chết để chứng minh cho sự trong
sạch của mình.Nh để giải oan cho nàng ,Nguyễn Dữ đã dựng lên một cảnh tợng kỳ ảo cuối tác
phẩm.Cách kết thúc câu chuyện nh vậy là dụng ý nghệ thuật của tác giả.
-Đây là một hình thức giải oan:Ngời tốt sẽ đợc đền bù.Dĩ nhiến sự đền bù mang tính có hâụ này
chỉ có trong mơ ớcvà nó cần đến sự có mặt của yếu tố kì ảo.Ngời đọc không thấy lối kết thúc này quá phi
lý bởi đó là cách kết thúc phù hợp với niềm khao khát cái tốt,cái thiện sẽ đợc đền bù xứng đáng.
chồng đừng nghi oan,nghĩa là VN đã tìm mọi cách để hàn gắn cái gia đình trong nguy cơ tan vỡ.
- Lời thoại 2:Nói lên nỗi đau đớn thất vọng khi không hiểu vì sao lại bị đối xử bất công. Thiếp sở
dĩ nơng tựa vào chàng vì ....Vọng Phu kia nữa.Khi bị mắng nhiếc và đánh đuổi đi không có quyền
tự bảo vệ,ngay cả khi có họ hàng,làng xóm bênh vực và biện bạnh cho.Và nh vậy, cái hạnh phúc gia
đình,cái thú vui nghi gia nghi thất,niềm khao khát của cả cuộc đời nàng,đã tan vỡ.Tình yêu không còn
( Bình rơi châm gãy,mây tạnh ma tan,sen rũ trong ao,liễu tàn trớc gió),cả nỗi đau khổ chờ chồng đến
hoá thành đá trớc đây cũng không thể làm lại đợc ( Đâu còn có thể lại lên nuúi vọng phu kia nữa)
- Lời thoại 3: Thất vọng đến tột cùng,cuộc hôn nhân đã đến độ không thể hàn gắn nổi,VNđành mợn
dòng nớc quê hơng để giải tỏ tấm lòng trong trắng của mình,nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng
Giang,ngửa mặt lên trời mà than ràng ....Lời than nh một lời nguyền,xin thần sông chững giám cho nỗi
oan khuấtvà sự trong sạch của nàng.
+ ở đoạn truyện này,tình tiết đợc sắp xếp đầy kịch tính.VN đợc dồn đẩy đến bớc đờng
cùng,nàng đã mất tất cả,đành chấp nhận số phận sau mọi cố gắng không thành.Hành động tự trẫm mình
của nàng là một hành động quyết liệt cuối cùng để bảo về danh dự.có nỗi tuyệt vọng đắng cay,nhng cũng
có sự chỉ đạo của lý trí (chú ý những chi tiết tắm gội chay sạch và lời nguyện cầu của nàng,không phải
là hành động bột phát trong cơn nóng giận nh trong truyện cổ tích đã miêu tả (VN chạy một mạch ra bến
Hoàng Giang đâm đầu xuống nớc)
e,Khi ở dới thuỷ cung:VN gặp Phan Lang (ngời cùng làng),ở đây VN vẫn thể hiện tình yêu sâu nặng
với gia đình cũng nh sự lo lắng cho phần mộ ngời thân không ngời chăm sóc.
g,Kết luận:Đó là ngời phụ nữ xinh đẹp ,nết na,hiền thục ,lại đảm đang,tháo vát,thờ kính mẹ chồng hết
mực hiếu thảo,một dại thuỷ chung với chồng,hết lòng vu đắp hạnh phúc hia đình.Một con ngời nh thế
đáng ra phải đợchởng hạnh phúc trọn vẹn,vậy màphải chết một cách oan uổng ,đau đớn.
5,Nguyên nhân nỗi oan của Vũ Nơng.
Nỗi oan của VN có nhiều nguyên nhân và đợc diễn tả rất sinh động,nh một màn kịch ngắn có tạo
tình huống,xung đột,thắt nút,mở nút,...
3
- Cuộc hôn nhân của TS và VN có phần không bình đẳng (TS xin với mẹ đem trăm lạng vàng cới
về và khi giãi bày cùng chồng VN nói Thiếp vốn con kẻ khó,đợc nwng tựa nhà giàu).Sự cách
bức ấy đã cộng thêmmột cái thế cho TS,bên cạnh cái thế của ngời chồng,ngời đàn ông trong chế
độ phong kiến.
chốn ra bể,rồi bị đắm thuyền),những chi tiết thực về trang phục của các mỹ nhân (quần áo thớt tha,mái
tóc búi xễ,riêng Vn mặt chỉ hơi điểm qua một chuta son phấn),về tình cảnh nhà VN không ngời chăm
sóc khi nàng mất (cây cối thành rừng,cỏ gai rợp mắt)...Cách thức này làm cho thế giới kỳ ảo lung
linh,mơ hồ trỏ nên gần hơn với cuộc sống thựclàm tăng độ tin cậy,khiến ngời đọc không cảm thấy ngỡ
ngàng.
c,ý nghĩa của những yếu tố kỳ ảo:
- Trớc hết nó hoàn thiện thêm những vẻ đẹp vốn có của VN,một con ngời dũ đã ở thế giới khác vẫn
nặng tình với cuộc đời,quan tâm đến chồng con,đến phần mộ tổ tiên,vẫn khát khao đợc phục hồi danh
dự.Điều quan trọng hơn là những yếu tố kỳ ảo tạo nên một kết thúc có hậu cho TPthể hiện ớc mơ ngàn
đời của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời.Ngời tốt dù trải qua bao oan khuất trong cuộc đời
cuối cùng sẽ đợc minh oan.Dù vậy, cuối cùng VN cũng không thể trở về trần gian.Vn trở về trong rực
rỡ,uy nghi nhng chỉ thấp thoáng ở giữa dòng với lời từ tạ ngậm ngùi Đa tạ tình chàng,thiếp chẳng thể
trở về nhân gian đợc nữa rồi trong chốc lát bóng nàng loang loáng mà nhạt dần mà biến đi mất.Tất cả
chỉ là ảo ảnh,là một chút an ủi cho ngời bạc mệnh,hạnh phúc thực sự đâu thể làm lại đợc nữa.Sự ân hận
của TS là cái giá phải trả giá cho sự phũ phàng của mình.Tính bi kịch của TP nằm ngay trong cái lung
4
linh,kỳ ảo này.Điều đó một lần nữa khẳng định niềm thơng cảm của TG đối với số phận ngời phụ nữ
trong chế đọ phong kiến.
7,Những giá trị nghệ thuật cơ bản:
- Kết cấu độc đáo,sáng tạo.
- Nhân vật:Diễn biến tâm lý nhân vật đợc khắc hoạ rõ nét.
-Xây dựng tình huống truyện đặc sắc,kết hợp tự sự,trữ tình,kịch.
- Yếu tố kỳ ảo:Kỳ ảo,hoang đờng.
- Nghệ thuật viết truyện điêu luyện.
Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thơng tâm của VN, Chuyện ng ời con gái Nam Xơngthể hiện
niềm cảm thơng đối với số phận oan nghiệtcủa ngời phụ nữ VN dới chế đọ PK,đồng thời khẳng định vẻ
đẹp truyền thống của họ.
Đ 3 Hoàng Lê nhất thống chí.
(Ngô Gia Văn Phái)- Ngô Thì Chí;Ngô Thì Du
I,Tác giả:Ngô gia văn phái là một nhóm TG của dònh họ Ngô Thì ở làng tả Thanh Oai(Hà Tây) một
- Tài dùng binh nh thần.
- Lẫm liệt trong chiến trận.
Kết luận: Nêu ý nghĩa của hình tợng ngời anh hùng
5
2Hình ảnh bọn xâm lợc và lũ tay sai bán nớc.
a,Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh.
- Không đề phòng,không đợc tin cấp báo.
- Ngày mồng 4,quân giặc đợc tin Quang Trung đã vào đến Thăng Long:
+ Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật,ngựa không kịp đóng yên,ngời không kịp mặc áo giáp,nhằm hớng Bắc mà
chạy.
+ Quan sĩ hoảng hồn,tranh nhau qua cầu,xô nhau xuống sông,sông Nhị Hà bị tắc nghẽn.
b,Số phận của vua tôi phản nớc,hại dân.
- Vua Chiêu Thống vội cùng bọn thân tín đa Thái hậu ra ngoài,chạy bán sống,bán chết,cớp cả thuyền
của dân để qua sông., luôn mấy ngày không ăn
- Đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị, vua tôi nhìn nhau than thở,oán giận chảy nớc mắt,đến mức Tôn Sĩ Nghị
cũng lấy làm xấu hổ
3,Tổng kết:
a, Nội dung:Với cảm quan lịch sử và lòng tự hào dân tộc,các tác giả đã tái hiện một cách sinh động,chân
thực hình ảnh Nguyễn Huệ và hình ảnh thảm bại của quân xâm lợc cùng bọn vua quan bán nớc.
b,Nghệ thuật:
- Khắc hoạ một cách rõ nét hình tợng ngời anh hùng Nguễn Huệ giàu chất sử thi.
- Kể sự kiện lịch sử rành mạch,chân thực,khách quan,kết hợp với miêu tả,sử dụng hình ảnh so sánh,đối
lập.
Đ4 Truyện Kiều của Nguyễn Du.
I,Cuộc đời và sự nghiệp Nguyễn Du.
Nguyễn Du (1765 1820)
- Tên chữ :Tố Nh.
- Tên hiệu:Thanh Hiên.
- Quê :Tiên Điền,Nghi Xuân,Hà Tĩnh.
1,Gia đình:
+1809: Làm cai bạ tỉnh Quảng Bình.
+ 1813: Thăng chức hữu tham tri bộ Lễ ,đứng đầu 1 phái đoàn đi xứ TQ lần thứ nhất (1813
1814)
+1820 : Chuẩn bị đi xứ TQ lần 2 thì ông nhiễm bệnh dịch,ốm rồi mất tại Huế (16/9/1820).An
táng tại cánh đồng Bàu Đá (TT Huế)
+1824 : Con trai ông là Nguyễn Ngũ xin nhà vú cho đem thi hài ông vè an táng tại quê nhà.
- Cuộc đời ông chìm nổi,gian truân ,đi nhiều nơi,tiếp xúc nhiều hạng ngời.Cuộc đời từng trải ,vốn sống
phong phú,có nhận thức sâu rộng
- Là một con ngời giàu lòng yêu thơng,cảm thông sâu sắc với những nỗi khổ của nhân dân.
* Kết luân:Từ gia đình,thời đại,cuộc đới đã kêt tinh ở Nguyễn Du một thiên tài kiệt xuất.Với sự nghiệp
văn chơng có giá trị lớn,ông là đạit thi hào của dân tộc VN,là danh nhân văn hoá thế giới,có đòng góp to
lớn đối với sự phát triển của dân tộc VN
TP chữ Hán:
- Những TP chính: Thanh Hiên thi tập (1787 1801)
- Nam trung tạp ngâm (1805 1812)
- Bắc hành tạp lục (1813 1814)
TP chữ Nôm:
- Truyện Kiều.
- Văn chiêu hồn.v.v...
II,Giới thiệu Truyện Kiều
1, Nguồn gốc:Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (TQ) nhng phần
sáng tạo của N.Du là rất lớn.
- Lúc đầu có tên Đoạn trờng tân thanh,sau đổi thnàh Truyện Kiều
Là TP văn xuôi viết bằng chữ Nôm
+ Tớc bỏ phần dung tục,giữ lại cốt truyện và nhân vật.
+ Sáng tạo về nghệ thuật:Nghệ thuật tự sự,kể chuyện bằng thơ.
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc.
+ Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên.
a, Giá trị hiện thực:
Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo là lời tố cáo xã hội phong
kiến chà đạp lên quyền sống của con ngời,đặc biệt là những ngời tài hoa,ngời phụ nữ.
- Truyện Kiều tố cáo các thế lực đen tối trong xã hội phong kiến,từ bọn sai nha,quan sử kiện,cho
đến họ Hoạn danh giá quan tổng đốc trọng thần,đến bọn buôn thịt bán ngời...Tất cả đều ích kỷ,tham
lam,tàn nhẫn,coi rẻ sinh mạng và phẩm giá con ngời.
- Truyện Kiều còn cho thấy sức mạnh ma quái của đồng tiền đã làm tha hoá con ngời .Đồng tiền
làm đảo điên (Dẫu lòng đổi trắng thay đen khó gì),đồng tiền giẫm đạp lên lơng tâm con ngờivà xoá
mờ công lý ( có ba trăm lạng việc này mới xuôi)
b, Giá trị nhân đạo:
- Truyện Kiều là tiếng nói thơng cảm ,là tiếng khóc đau đớn trớc số phận bi kịch của con ngời.Thuý
Kiều là nhân vật mà Nguyễn Du yêu quý nhất,khóc Thuý Kiều Nguyễn Du khóc cho những nỗi đau lớn
của con ngời :tình yêu tan vỡ,tình cốt nhục lìa tan,nhân phẩm bị chà đạp,thân xác bị đày đoạ.
- Truyện Kiều đề cao con ngời từ vẻ đẹp hình thức,phẩm chất đến những ớc mơ,những khát vọng
chân chính.
Hình tợng nhân vật Thuý Kiều tài sắc vẹn toàn là nhân vật lý tởng,tập trung những vẻ đẹp của con ngời
trong cuộc đời.
Truyện Kiều là bài ca về tình yêu tự do,trong sáng,chung thuỷ .Bớc chân Xăm xăm băng lối vờn
khuya một mình của Kiều đến với Kim Trọng đã vỡ những quy ớc,hủ tục lạc hậu về sự cách biệt nam
nữ.
Tuyện Kiềulà ớc mơ về tự do và công lý.Qua hình tợng Từ Hải,Nguyễn Du gửi gắm ớc mơ anh hùng
đội trời đạp đất làm chủ cuộc đời,trả ân,báo oán ,thực hiện công lý khinh bỉ những phờng giá áo túi
cơm
2,Giá trị nghệ thuật:
- Truyện Kiều là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên tất cả các lĩnh vực ngôn
ngữ,thể loại.
- Với Truyện Kiềungôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ.
- Với Truyện Kiều nghệ thuật tự sự đã có những bớc phát triển vợt bậc từ nghệ thuật dẫn chuyện đến
nghệ thuật miêu tả thiên nhiên,con ngời.
Nguyễn Du là thiên tài văn học,danh nhân văn hóa,là nhà nhân đạo chủ nghĩa,có đóng góp qua trọng
- Khi miêu tả Kiều ,ND chú ý đến đôi mắtcủa nàng (làn thu thuỷ).Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn,nó
cho phép ngời đọc hiểu hơn sự sắc sảo về trí tuệ ,chiều sâu tâm hồn nàng .Kiều đẹp đến mức tạo hoá phải
ghen ,phải hờn (trong khi vẻ đẹp của TV khiến mây thua,tuyết nhờng ).TG cực tả hình ảnh nhân vật qua
chi tiết nghiêng n ớc nghiêng thành và lời thơ mang tính khẳng định : Sắc đành đòi một tài đành hoạ
hai .
-Tài năng TK toàn diện (Thông minh vốn sẵn tính trời Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm).Nhng
nghề riêng ,cái u trội trong tài năng của nàng là tiếng đàn (Cung thơng làu bậc ngũ âm).Các từ làu (bậc
ngũ âm),nghề riêng,ăn đứt (hồ cầm một trơng)nhấn mạnh sự điêu luyện , tài năng tuyệt đỉnh của nàng.
-Việc TG lụa chọn miêu tả vẻ đẹp của TV trớc TK là một dụng ý nghệ thuật .Nó tạo một đòn bẩy
để làm vẻ đẹp của TK trở nên lộng lẫy hơn.
- Nhng khác với Vân ,nhan sắc tài năng của Kiều dự báo một tơng lai bất hạnh.
a3,Là một nhà thơ trung đại TG sử dụng ngôn ngữ trang nhã ,đậm đà chất bác học,nhiều điển tích,điển
cố.
-Bằng bút pháp ớc lệ giúp cho tác giả cực tả đợc hai trang tuyệt thế giai nhân .Ai cũng biết Kiều và
Vân là những ngời đẹp nhng ngời đọc lại tuỳ vào sự tởng tợng của mình ,sẽ hình dung ra vẻ đẹp của
từng ngời .Vì thế có bao nhiêu ngời đọc Kiều thì có bấy nhiêu nàng Kiều trong cảm nhận của họ.Điều
này cũng nói lên tài năng cũng nh thành công của ND trong việc sáng tạo ra Truyện Kiều
2,Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du:
9
Một trong những biểu hiện của cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều là sự đề cao những giá trị con
ngời.Đó có thể là nhân phẩm,tài năng,khát vọng,...Gợi tả tài sắc chị em Thuý Kiều,Nguyễn Du đã trân
trọng,đề cao,vẻ đẹp của con ngời,một vẻ đẹp toàn vẹn mời phân vẹn mời
ở đây nghệ thuật lý tởng hoá hoàn toàn phù hợp với cảm hứng ngỡng mộ,ngợi ca con ngời.
Đ6 cảnh ngày xuân
Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên trong đoạn trích.
Mở bài: Trong Truyện Kiều có nhiều đoạn miêu tả thiện nhiên đặc sắc.
- Đoạn thơ Cảnh ngày xuân là bức tranh xuân đẹp,bối cảnh cuộc gặp gỡ Kim Kiều.
Thân bài:
Phân tích cách dùng từ ngữ gợi hình,gợi tả,bút pháp miêu tả thiên nhiên theo trình tự thời gian
và không gian.
Đ7 kiều ở lầu ngng bích
10