Điều tra tầm vóc và khả năng sinh sản của đàn bò nái lai f1 (vàng VN x redsinhi; VàngVN x brahman) tại quảng trị - Pdf 22

1
U
Ỷ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
S
Ở KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGH

BÁO CÁO TỔNG KẾT
Đ
Ề TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đ
ề tài:
"Đi
ều tra tầm vóc và khả năng sinh sản của đàn bò nái lai F1
(Vàng VN x Redsinhi; VàngVN x Brahman) t
ại Quảng Trị
"
Ch
ủ nhiệm đề tài
: Nguy
ễn Trung Hậu
Giám đ
ốc Trung tâm Khuyến nông
– Khuy
ến ng
ư Quảng Trị
Cơ quan ch
ủ trì thực hiện
: Trung tâm Khuy
ến nông
–Khuy

ài:
2
Mã s

Đi
ều tra tầm vóc và khả năng sinh sản của đàn bò nái lai
F1 (Vàng VN x Redsinhi; Vàng VN x Brahmand) t
ại
Qu
ảng Trị
3
Th
ời gian thực hiện:
12 tháng
4
C
ấp quản lý
(T
ừ tháng
(3/2011 đ
ến tháng
3/2012)
Nhà nư
ớc
B

Cơ s

T
ỉnh

Đ
ề tài độc lập
7
L
ĩnh vực khoa học
T
ự nhi
ên:
Nông, lâm, ngư nghi
ệp;
K
ỹ thuật(Công nghiệp, XD, GT, .
); Y dư
ợc
8
Ch
ủ nhiệm đề tài
H
ọ v
à tên.
Nguy
ễn Trung Hậu
Năm sinh: 1965
Nam/N
ữ: Nam
H
ọc hàm:
Năm đư
ợc phong học hàm
2

Gio Phong – Gio Linh – Qu
ảng Trị
9
Cơ quan ch
ủ trì đề tài
Tên cơ quan ch
ủ trì đề tài: Trung tâm Khuyến nông
- Khuy
ến ngư Quảng Trị
Đi
ện thoại: 0533 562226 Fax: 0533 560969
E-mail:
Website:
Đ
ịa chỉ: 29
- Lý Th
ường Kiệt
- Đông Hà - Qu
ảng Trị
H
ọ và tên thủ trưởng cơ quan: Nguyễn Trung Hậu
Số tài khoản Kho bạc NN: 812321096645- Kho bạc nhà nước tỉnh Quảng Trị
Số tài khoản NH: 3900 211 010 047 - Ngân hàng: Nông nghiệp &PTNT Quảng Trị
Mã số ĐVQHNS: 096645
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Sở Nông nghiệp &PTNT Quảng Trị .
II. N
ỘI DUNG KHOA HỌC V
À CÔNG NGHỆ CỦA ĐỀ TÀI
10
M

h nghiên c
ứu và luận giải sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
C
ải tạo đàn bò là chương trình trọng điểm của ngành chăn nuôi tỉnh nhà, chương
trình
được thực hiện từ năm 1995, tính đến nay tỷ lệ đàn bò lai đạt khoảng trên 18% tổng
đàn. M
ục tiêu
c
ủa chương trình đến năm 2015 đàn bò lai đạt >30% tổng đàn. Đàn bò lai
sinh ra th
ể hiện rõ ưu thế lai và vượt trội giống bò đang nuôi hiện tại về nhiều mặt. Tuy
nhiên, do nhi
ều nguyên nhân khác nhau nên đến nay việc phát triển
chăn nuôi b
ò
ở Qu
ảng
Tr
ị chỉ
d
ừng lại phương th
ức nuôi quảng canh v
à kiêm dụng mà chưa có mô hình chăn
nuôi bò theo hướng thâm canh cao để sản xuất hàng hóa.
4
Vi
ệc
đánh giá đư
ợc

nhu c
ầu v
à đủ sức c
ạnh tranh trong xu thế hội nhập. Do v
ậy
, chúng tôi xây d
ựng đ
ề tài "Đi
ều
tra tầm vóc và khả năng sinh sản của đàn bò nái lai F1 (Vàng VN x Redsinhi ; Vàng VN x
Brahmand) t
ại Quảng Trị
" là m
ột y
êu cầu cấp thiết
hi
ện nay. Đề t
ài đã
đư
ợc UBND,
HĐKH t
ỉnh xét duyệt để tri
ển khai th
ực hiện
trong năm 2011. Đ
ề tài được th
ực hiện sẽ l
à

ớc khởi đầu cho

*Trong nư
ớc
:
Nh
ững năm 60 và 70 của thế kỷ XX các nhà khoa học cũng tiến hành một số thí
nghi
ệm đánh giá có hệ thống đàn bò l
ai Sind. Các nghiên c
ứu của Viện Chăn nuôi đã dẫn
đ
ến một tiến bộ kỹ thuật lai giống với bò Sind mà ta hay gọi là "Sind hoá". Một số đề án
tạo bò lai Sind được đưa vào để t ài thuộc chương trình nhà nước và được thực hiện trên
diện rộng trong sản xuất .
Nh
ững năm 80 của thế kỷ XX
, v
ới sự giúp đỡ của Mông Cổ, n
ước ta đã nhập được
hàng trăm con b
ò gi
ống Sind và S
hahiwal t
ừ qu
ê hương của chúng là Pakistan. Số bò này
đ
ã
được phân phối về các tỉnh để tăng cường cho chương trình Sind hoá qua phối giống
tr

c ti

đào t
ạo, từ đó số b
ò lai đã tăng rõ rệt, khoảng 25% trong tổng đàn.
Công tác c
ải tiến tầm vóc đàn bò qua "Sind hoá" mới chỉ nhằm làm tăng sức kéo và
t
ạo nên đàn nền cho việc lai tạo tiếp theo hướng thịt hoặc sữ
a. Đ
ể có được những con bò
lai cho nhi
ều thịt hơn và phẩm chất tốt hơn, rõ ràng là phải tìm kiếm các tổ hợp lai kinh tế
m
ới và sau đó là áp dụng các công nghệ nuôi dưỡng thích hợp.
Nh
ững năm 1997
- 2000
m
ột dự án nghiên cứu và phát triển bò thịt có lãi đư
ợc sự giúp đỡ của ACIAR (Trung tâm
Qu
ốc tế nghiên cứu về nông nghiệp của Australia) đã được tiến hành. Viện Chăn nuôi là chủ
trì c
ủa đề tài giống bò thịt (Lê Viết Ly và ctv.) và đề tài nuôi dưỡng bò thịt (Vũ Văn Nội và
ctv.). Đ
ặc điểm của dự án này là sử d
ụng chủ yếu tinh đông lạnh của các giống b
ò nhiệt đới
c
ủa Australia như Red Brahman
d, Droughtmaster, Belmon Red và Red Brangus nh

dân yêu thích.
11.3. Li
ệt kê danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tà
i đ
ã nêu trong
ph
ần tổng quan
Đinh Văn C
ải
, Ph
ạm Văn Quyến (2006) đã nghiên cứu khả năng sinh trưởng của bê lai F1

ực, cái) của con cặp lai Vàng
VN x Red Sind; Vàng VN x Brahmand t
ại Bình Định
nhưng chưa nghiên c
ứu sâu hơn khả năng thích nghi và phát dục, khả năng sinh sản của bò
cái lai F1 do đó chưa đưa ra đư
ợc số liệu về chỉ tiêu sinh sản.
Nguy
ễn Hữu Văn, Nguyễn Tiến Vởn, Nguyễn Xuân Bả, Tạ Nhân Ái năm 2008 đ
ã tiến
hành kh
ảo sát tr
ên 240 con bò Vàng va 546 con bò lai Sind nuôi tại 4 huyện thuộc tỉnh
Qu
ảng Trị
v
ề khả năng sinh tr
ưởng

kh
ả năng sinh sản của
bò lai F1 gi
ữa
công th
ức lai
Vàng VN x
Brahmand và kh
ả năng sinh sản, sinh tr
ưởng trong
đi
ều kiện nuôi
ở nông h

tại Qu
ảng Trị
đ

i v
ới cả 2 công thức lai Vàng VN
x Sind và Vàng VN x Brahmand t
ừ đó đề xuất hư
ớng
qu
ản lý đ
àn nái và hướng
lai ti
ếp theo ph
ù hợp. Mặt khác
, v

này và
t
ừ đó đề xuất
một số gi
ải pháp
qu
ản lý cũng nh
ư hướng
nghiên c
ứu, sử dụng tiếp theo
nhằm tiếp tục s
ản xuất con giống mới phục vụ chăn nuôi bò
cho bà con nông dân Qu
ảng
Tr
ị t
rong th
ời gian tới.
12
Cách ti
ếp cận
6
- Thông qua tài li
ệu, đề tài nghiên cứu liên quan của các nhà khoa học trong và ngoài

ớc;
Thông qua m
ối quan hệ với nông dân, các tổ chức, chính quyền địa phương để nắm bắt
nhu c
ầu,

ội dung nghi
ên cứu:
- Đánh giá t
ình hình chăn nuôi
, kh
ả năng thích nghi của
đàn nái lai g
ồm:
+ Tình hình s

d
ụng thức ăn tinh của nông hộ trong chăn nuôi b
ò
+ Tình hình s
ử dụng thức ăn thô xanh
c
ủa nông hộ
trong chăn nuôi b
ò
+ Đánh giá đ
ồng cỏ chăn nuôi bò tại các địa phương
+ Kh
ả năng kháng ve, bét và một số bệnh chủ yếu của bò lai
- Đi
ều tra, khảo sát về các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản
c
ủa đàn nái lai F1
trong đi
ều
ki

ảng cách lứa đẻ;
- Th
ời gian động dục lại sau khi đẻ;
- S
ố ng
ày cho sữa/chu kỳ;
- P sơ sinh.
- P 6 tháng tu
ổi.
- Tỷ lệ bê nuôi sống đến 6 tháng tuổi.
* V

tình hình ch
ăn nuôi b
ò trong nông hộ và
kh
ả năng
thích nghi c
ủa đ
àn nái
lai t
ại địa bàn tỉnh Quảng Trị
:
- Tình hình s
ử dụng thức ăn tinh của nông hộ trong chăn nuôi b
ò
- Tình hình s
ử dụng thức ăn thô xanh của nông hộ trong chăn nuôi bò
- Đánh giá đ
ồng cỏ chăn nuôi b

ội dung hợp tác
(Ghi rõ n
ội dung, lý do, h
ình thức hợp tác, kết quả thực
hiện hỗ trợ cho đề tài này)
Đ
ã
h
ợp
tác
Tên đôí tác
(Ngư
ời v
à tổ chức khoa
h
ọc và công nghệ)
N
ội dung hợp tác
(Ghi rõ n
ội dung cần hợp tác, lý do hợp tác, h
ình thức
th
ực hiện, dự kiến kết quả hợp tác đáp ứng yêu cầu của
đ
ề t
ài)
D

ki
ến

1
Xây dựng thuyết minh đề tài
nghiên c
ứu khoa học
Rõ ràng, đảm bảo tính mới,
tính khoa h
ọc đ
ược
HĐKH
thông qua.
7/2011
Chủ
nhi
ệm v
à
Thư k
ý đề
tài
3
Xây d
ựng biểu mầu điều
tra và
tập huấn điều tra
Bi
ểu mẫu điều tra
đ
ầy đủ
thông tin, đảm bảo độ tin
c
ậy

hi
ện đề tài
5
Thu th
ập
s
ố liệu
đi
ều tra,
kh
ảo
sát, theo dõi các ch
ỉ ti
êu
sinh
trưởng và sinh sản của bê lai.
Số liệu, thông tin đi
ều tra,
kh
ảo sát v
à các chỉ tiêu
theo dõi
10/2011
Các cán
b
ộ thực
hiện đề tài
6
T
ổng hợp, x

ực tế
theo các chuyên đ

nhi
ệm và
Thư k
ý đ

tài
8
Công b
ố kết quả
nghiên c
ứu
c
ủa
đ
ề tài
thông qua vi
ệc tổ
ch
ức Hội thảo khoa học để lấy
ý ki
ến của chuyên gia và các
h
ộ chăn nuôi có kinh nghiệm.
Biên b
ản hội thảo, có
tính
khoa h

Thư k
ý đ

tài
III. DỰ KIẾN KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀi
16
D
ạng kết quả dự kiến của đề
tài
D
ạng kết quả I
D
ạng kết quả II
D
ạng kết quả III
D
ạng kết quả IV
M
ẫu
(model,
maket)
Nguyên lý
ứng
d
ụng
Sơ đ
ồ, bản đồ
Bài báo
S
ản phẩm (

(phương pháp, qui
trình, mô hình, )
S
ản phẩm đăng
ký s
ỡ hữu trí tuệ
Dây chuy
ền công
ngh

Ph
ần mềm máy
tính
B
ản qui hoạch
Gi
ống cây trồng
B
ản vẽ thiết kế
Lu
ận chứng kinh
tế-kỹ thuật, báo cáo
kh
ả thi
Gi
ống vật nuôi
Quy trình công
nghệ
Khác
Khác

ức chất lượng
M
ẫu tương tự
(theo các tiêu
chu
ẩn mới nhất)
Tên s
ản phẩm cụ thể
và ch
ỉ tiêu chất lượng
ch
ủ yếu của sản
ph
ẩm
Đơn
v

đo
C
ần đạt
Trong

ớc
Thế
gi
ới
D
ự kiến số

ợng, quy mô

ản
Các ch
ỉ số, số
li
ệu
sinh s

n
3.
Kh
ả năng thích nghi với
đi
ều kiện nuôi nông hộ
Đ
ầy
đ

, chính xác
4.
Đ
ề xuất giả
i pháp qu
ản lý
đàn nái
Gi
ải pháp quản lý
hi
ệu quả
5.
Đ

ên khảo
T
ạp chí chuy
ên ngành, bản tin nông
nghi
ệp, bản tin KHCN
2
Bài báo
Báo Qu
ảng Trị
10
17.4. Đánh giá m
ột số chỉ tiêu kinh tế
-k
ỹ thuật của các sản phẩm, công nghệ nghiên
c
ứu, đặc biệt l
à của
s
ản phẩm, công nghệ chủ yếu dự kiến tạo ra của đề t
ài so với các sản
ph
ẩm tương tự trong và ngoài nước; so sánh với các phương án nhập công nghệ hoặc mua
s
ản phẩm t
ương tự để đánh giá hiệu quả của đề tài (trình độ KH&CN, tính phù hợp, hiệu
qu
ả kinh tế
)
- Đánh giá t

ở r
ộng trong và ngoài tỉnh vì đây là cơ sở để thực hiện
các bư
ớc lai phục vụ các hướng sản xuất
thâm canh bò th
ịt trên địa bàn tỉnh.
- Đây là con lai c
ủa các giống bò thịt nhiệt đới chất lượng cao
, do v
ậy chất lượng
th
ịt sẽ
đư
ợc cải thiện đáng kể và sẽ hoà nhập được vào thị trường chung trong nước và khu vực
, có
kh
ả năng cạnh tranh với thịt bò nhập khẩu từ các nước khác nếu thực hiện các bước lai tiếp
theo.
- Giá bán con gi
ống sẽ cao hơn rất nhiều do có quy trình
s
ản xuất con giống tốt và quản
lý được chất lượng con giống
18.2. Kh
ả năng về kinh tế
(Kh
ả năng cạnh tranh về giá thành và chất lượng của sản phẩm).
- Giá thành sẽ thấp hơn nhiều do bò lai tăng trọng nhanh, thời gian nuôi ngắn và khả
năng s
ử d

19
Các l
ợi ích mang lại và các tác động của kết quả nghiên cứu
19.1. Đ
ối với lĩnh vực KH&CN có liên quan
Nghiên c
ứu th
ành công sẽ đánh giá được khả năng sản xuất của các giống bò nhiệt đới
lai t
ạo với bò Vàng VN trên cơ sở đó đề xuất và tiếp tục nghiên cứu thêm các chỉ tiêu khác
11
v cỏc h
ng lai khỏc nhau tu thuc v
o i
u kin, tp quỏn chn nuụi, iu kin khớ hu
c
ng nh

nhu c
u
s
n xut
hng húa bũ th
t hin nay tr
ờn th trng.
19.2.
i vi ni ng dng kt qu nghiờn cu
. K
t qu nghi
ờn cu ca ti s

lý đợc dịch bệnh. Chăn nuôi trâu bò có quản lý sẽ là điều kiện tiến tới chăn nuôi thâm
canh, chủ động đợc kế hoạch sản xuất, áp dụng đợc các tiến bộ kỹ thuật, tạo ra các sản
phẩm hàng hoá có chất lợng đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng, góp phần thúc đẩy sản
xuất nông nghiệp phát triển toàn diện.
- Thông qua chơng trình giống sẽ nâng cao trình độ kỹ thuật của đội ngũ cán bộ kỹ
thuật cũng nh nhận thức về công tác giống của ngời chăn nuôi.
-Tạo đợc tập quán nuôi thâm canh theo cả 2 hớng chuyên thịt và kiêm dụng đây là
giải pháp rất tốt cho việc nâng cao giá trị sản phẩm của ngành chăn nuôi khi mà bò là con
nuôi rất phổ biến ở Quảng Trị.
- Việc chăn nuôi trâu bò thâm canh sẽ quản lý đợc đàn, giảm thiểu việc phá hại rừng
trồng, các loại cây công nghiệp cây nguyên liệu, điều đó sẽ tiết kiệm hàng tỉ đồng hàng năm
do phải trồng mới lại các loại cây nói trên. Mặt khác, dịch bệnh cũng đợc quản lý, nhất là
các bệnh truyền nhiễm sẽ giảm đợc một phần kinh phí đáng kể trong công tác điều trị,
chống dập dịch.
* Hiệu quả xã hội:
- Sẽ tăng thu nhập cho hàng ngàn hộ chăn nuôi tham gia chơng trình và thực hiện nuôi
bò thâm canh. Phơng pháp chăn nuôi mới sẽ mở ra một hớng đi mới cho bà con nông dân
trong giai đoạn hiện nay khi mà d
ch ln tai xanh, dch cỳm gia cm
đang xảy ra và đồng cỏ
chăn nuôi ngày càng thu hẹp.
- Tạo ra đợc phơng thức chăn nuôi mới cho những bớc đi tiếp theo trong chăn nuôi
và tham gia vào công tác cải tạo đàn bò địa phơng góp phần tăng sản phẩm thịt sữa, cải
thiện chất lợng sản phẩm thịt bò để tiến tới tham gia vào thị trờng khu vực và thế giới.
Điều quan trọng là thay đổi đợc tập quán chăn thả tự do truyền thống trong nhân dân, tiến
tới đẩy mạnh phơng thức chăn nuôi thâm canh tăng năng suất.
- Giải quyết đợc công ăn việc làm, tận dụng phế phụ phẩm và thời gian nhàn rỗi
cho nông dân, tạo ra một hớng đi mới cho nông dân khi mà đồng cỏ chăn nuôi đại
gia súc ngày càng thu hẹp.
- Hạn chế bò thả rông phá hoại mùa màng cà cây trồng khác.

đ
ề tài
(s
ố tháng quy đổi)
1
Nguy
ễn Trung Hậu
GĐ.Trung tâm KN-KN
6
2
Đào Ng
ọc Hoàng
CB.Trung tâm KN-KN
6
3
Tr
ần Lương
Tr
ạm
KN-KN huy
ện Hải Lăng
4
4
Nguyễn Thị Lộc
Trạm KN-KN huyện Triệu Phong
4
5
Nguy
ễn Thế Nghiệm
Tr

Công lao
đông
(khoa
h
ọc, phổ
thông)
Nguyên
v
ật
ki
ệu,
năng

ợng
Thi
ết
b
ị, máy
móc
Xây
d
ựng,
s
ửa chửa
nh

Chi khác
1
2
3

90,68
-
-
-
-
-
-
29,32
29,32
2
Các ngu
ồn vốn khác
- V
ố tự có của cơ sở
- Khác (v
ốn huy
đ
ộng )
-
-
-
-
-
-
Quảng Trị., ngày tháng năm 2011.
13
Th
ủ trưởng
Cơ quan ch
ủ tr

(Theo nội dung chi)
Đơn v
ị tính: Triệu đồng
T
ổng số
Nguån vèn
Ngu
ồn vốn
SNKH
T
T
N
ội dung các
kho
ản chi
Kinh
phí
T
ỉ lệ
T
ổng
s

Năm
th

nh
ất
Năm
th

-
-
2
Nguyên v
ật
li
ệu
,
năng lư
ợng
-
-
-
-
-
-
-
-
3
Thi
ết bị, máy móc
-
-
-
-
-
-
-
-
3

120
-
-
-
-
14
GI
ẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI
Kho
ản 1. Công lao động (Khoa học, phổ thông)
Đơn v
ị tính:
Tri
ệu đồng
Ngu
ồn vốn
SNKH
T
T
N
ội dung lao động
T
ổng
kinh
phí
T
ổng
s

Năm

Thuy
ết minh đề t
ài.
+ Xây d
ựng biểu mẫu điều tra,
kh
ảo sát:
3 Phi
ếu
x 450.000đ/ phi
ếu
+ In
ấn bi
ểu mẫu đi
ều tra: 720
phi
ếu x 2.0
00đ/phi
ếu
+Ti
ền công điều tra, khảo sát:
07ngư
ời
/ngày x 150.000đ/ ngư
ời/
ngày x 25 ngày (c
ả xăng xe)
+ T
ổng hợp
s

sinh s
ản
;
- Chuyên đ
ề về t
ình hình sử
d
ụng thức ăn tinh trong
chăn nuôi b
ò lai t
ại nông
h

- Chuyên đ
ề về t
ình hình sử
d
ụng t
h
ức ăn thô xanh v
à
đ
ồng cỏ trong chăn nuôi
bò lai t
ại nông hộ
- Chuyên đ
ề về khả năng
kháng ve, bét và m
ột số
b

5,00
90,68
1,60
1,350
1,440
26,250
4,320
50,72
9,00
9,00
9,00
9,00
9,00
5,72
5,00
90,68
1,60
1,350
1,440
26,250
4,320
50,72
9,00
9,00
9,00
9,00
9,00
5,72
5,00
2

giá
Thành
ti
ền
T
ổng
số
Năm
thứ
nh
ất
Năm
thứ
hai
Năm
thứ
ba
Tự

Khác
1
3
4
5
6
7
8
9
10
11

ti
ền
T
ổng
s

Năm
th

nh
ất
Năm
th
ứ hai
T


Khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
I

ệm, đo
17
lường
3
Mua bằng sáng
ch
ế, bản quyền
4
Mua ph
ần mềm
máy tính
III
Kh
ấu hao thiết
b

(chi khai m
ục
này khi cơ quan
ch
ủ tr
ì là doanh
nghi
ệp)
IV
Thuê thi
ết bị
V
V
ận

2
3
4
5
6
7
8
1
2
18
Kho
ản 5. Chi khác
Đơn v
ị tính: Triệu đồng
Ngu
ồn vốn
SNKH
T
T
N
ội dung
Kinh
phí
T
ổng
s

Năm
th
ứ nhất

12,00
12,00
12,00
2
Chi phí đánh giá, ki
ểm tra
n
ội bộ, nghiệm thu các cấp
7,35
7,35
7,35
a,
- Chi phí ki
ểm tra
ti
ến độ
3,00
3,00
3,00
b,
- Chi phí nghi
ệm thu cơ sở
3,00
3,00
3,00
c,
Thuê chuyên gia phân tích
đánh giá kết quả Báo cáo
t
ổng kết đề t

50.000đ/người x 50 người
+ Báo cáo tham lu
ận:
03 báo cáo x 450.000đ/bc
+ In tài li
ệu
+ Trang trí h
ội trường
, nư
ớc
u
ống
0,18
0,09
2,50
1,35
0,75
1,00
0,18
0,09
2,50
1,35
0,75
1,00
0,18
0,09
2,50
1,35
0,75
1,00

ớp x
1.000.000đ/ l
ớp
.
+ Ti
ền in tài liệu học viên:
40 b
ản x 15
.000đ/tài li
ệu
+ Bút b
ảng, VPP
1,00
0,60
0,10
1,00
0,60
0,10
1,00
0,60
0,10
C
ộng:
29,32
29,32
29,32
20
DANH M
ỤC CÁC TỪ V
I

ỷ ban nhân dân
VCK: V
ật chất khô
VN: Vi
ệt Nam
VSV: Vi sinh v
ật
21
THÔNG TIN CHUNG V
Ề ĐỀ TÀI
Tên Đề tài: "Điều tra tầm vóc và khả năng sinh s ản của đàn bò nái lai F1 (Vàng VN x
Redsinhi; VàngVN x Brahman) t
ại Quảng Trị
"
Mã s

:
Thu
ộc ch
ương trình
: Chương tr
ình ho
ạt động KHCN năm 2011
Đơn v
ị chủ trì
: Trung tâm KN-KN - S
ở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị
Cơ quan qu
ản lý
: S

ồn khác:
0 đ
ồng
22
Ph
ần thứ nhất
T
Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Phân công nhi
ệm vụ thực hiện:
STT
N
ội dung nhiệm vụ
H
ọ v
à tên
Chức vụ, cơ quan công
tác
1
Ch
ủ nhiệm đề tài
Nguy
ễn Trung Hậu
Giám đ
ốc Trung tâm
KN-KN Qu
ảng Trị
2
Thư k
ý đề tài

-
KN huy
ện Triệu Phong
5
T
ổ chức điều tra, thu
th
ập thông tin, số liệu tại
huyện Hải Lăng
Tr
ần Lương
Phó tr
ạm tr
ưởng trạm
KN-KN huy
ện Hải Lăng
6
T
ổ chức điều tr
a, thu
th
ập thông tin, số liệu tại
huy
ện Cam Lộ
Hoàng Th
ị Thuận
CBKT tr
ạm KN
-KN
huy

N
ội dung nhiệm vụ
Th
ời
gian
K
ết quả chính
1
Xây d
ựng thuyết minh đề t
ài nghiên
c
ứu khoa học
3-6/2011
Thuy
ết minh đạt y
êu
c
ầu
2
H
ội thảo lần 1
8/2011
Đ
ầy đủ
thành ph
ần,
n
ội dung
3

ập báo cáo phân tích, đánh giá kết quả
đi
ều tra, khảo sát thực tế theo các
chuyên đ

12/2011
Đ
ầy đủ
8
H
ội thảo lần 2
5/2012
9
Báo cáo t
ổng kết đề tài và 6 chuyên đề
5-6/2012
10
Vi
ết các bài báo
5-6/2012
11
Nghi
ệm thu đề t
ài
6/2012
3. S
ản phẩm đ
ã hoàn thành
STT
Tên s

4. Tài chính:
T
ổng kinh phí đã nhận theo hợp đồng:
120 tri
ệu đồng
Đ
ã sử dụng, đưa vào quyết toán:
120 tri
ệu đồng
S
ố kinh phí chưa sử dụng
: 0
T
ổng kinh phí thu h
ồi: 0
Tổng kinh phí phải nộp: 0
25
Ph
ần thứ hai
BÁO CÁO K
ẾT QUẢ KHOA HỌC
A. M
Ở ĐẦU
1. Tính c
ấp thiết của đề tài:
Trong nh
ững năm qua đ
àn bò của Quảng Trị đã được cải thiện một bước về số lượng
và ch
ất lượng nhưng còn rất hạn chế, chăn nuô

ển rừng. Trong những năm trở lại đây tập quán chăn thả tự do từng

ớc được thay thế bằng
phương th
ức chăn nuôi có đầu tư thâm canh, nguời chăn nuôi quan
tâm đến công tác cải tạo giống.
Vi
ệc đánh giá được tầm vóc, khả năng sinh sản, khả năng chống chịu bệnh tật để phục vụ
công tác chăn nuôi b
ò trên
địa bàn tỉnh
, đ
ề xuất các giải pháp quản lý
đàn nái n
ền v
à hướng sử
d
ụng đà
n nái lai nh
ằm tiếp tục lai tạo,
t
ạo ra các giống bò lai mới phù hợp với phương thức nuôi
chuyên canh (chuyên th
ịt)
, nuôi bán thâm canh, thâm canh và thâm canh cao là v
ấn đề bức xúc
hi
ện nay
. Đư
ợc sự hỗ trợ kinh phí của Sở Kh

sinh s
ản, k
h
ả năng thích nghi trong điều kiện chăn
nuôi nông h

c
ủa đàn
bò nái lai F1ở Quảng Trị.
- Đ
ề xuất m
ột số gi
ải pháp nhằm
qu
ản lý đàn
nái lai ở Quảng Trị.
- Đ
ề xuất hướng nghiên cứu, sử dụng tiếp theo.

Trích đoạn KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA Bề CÁI LAI F1 TRONG ĐIỀU KIỆN NUễ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG THỨC ĂN TINH CỦA Bề CÁI LAI F1 TRONG KHẢ NĂNG SỬ DỤNG THỨC ĂN THễ XANH CỦA Bề CÁI LAI F Về khả năng khỏng bệnh:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status