nghiên cứu buồng trứng và khả năng sinh sản của các dòng tôm sú gia hóa - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT_CÔNG NGHỆ VẠN XUÂN
KHOA THỦY SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU BUỒNG TRỨNG VÀ KHẢ NĂNG SINH
SẢN CỦA CÁC DÒNG TÔM SÚ GIA HÓA
(Penaeus monodon)
SVTT: NGUYỄN VĂN BÌNH
MSSV: 0810050025
LỚP: 09TS1
KHÓA: 2008→2012
TP HCM, Tháng 06 Năm 2012
1
MỤC LỤC
Lời cảm ơn 4
Mở đầu 5
PHẦN I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Đăc điểm sinh học và sinh thái của tôm su 7
1.1. Phân loại 7
1.2. Đặc điểm phân bố 7
1.3. Đặc điểm hình thái cấu tạo 8
1.4. Đặc điểm dinh dưỡng 9
1.5. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển 11
1.6. Đặc điểm sinh sản 16
1.7. Đặc điểm lột xác 21
1.8. Khả năng thích nghi với các điều kiện thủy lý, thủy hóa 22
2. Bệnh và cách phòng trị 24
2.1. Bệnh virus đốm trắng ở tôm he (White spot Baculovirus- WSBV) 24
2.2. Bệnh Monodon Type baculovirus (MBV) ở tôm he 28
2.3. Bệnh nấm ấu trùng ở giáp xác 34

3.4. Tỷ lệ thụ tinh 69
3.5. Tỷ lệ nở 71
PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN
1. Kết luận 74
2. Đề xuất ý kiến 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Phụ lục hình ảnh 78
Phụ lục kết quả đo môi trường 83
3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân.
Trong quá trình học tập và thực tập tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình
của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước tiên tôi xin cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, khoa thủy sản và
các thầy cô giáo bộ môn trong khoa, các giảng viên thỉnh giảng và cán bộ
công nhân viên trong trường đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
tại trường, giúp tôi có được những kiến thức cơ bản về ngành làm nền tảng
vững chắc cho công việc thực tế.
Trong chuyến thực tập này tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban giám
đốc, các cá nhân, tập thể trong trung tâm quốc gia giống hải sản Nam Bộ đã
hương dẫn tôi về chuyên môn trong lĩnh vực sinh sản nhân tạo tôm sú gia hóa.
Đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp của Th.S Trình Trung Phi, TS. Ngô Quang
Tuyến, Ks. Nguyễn Thành Luân chỉ bảo cho tôi rất nhiều kinh nghiệm và
hướng dẫn tôi hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã ở
bên cạnh giúp đỡ và động viên để tôi có thể hoàn thành tốt đợt thực tập.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
TP HCM, Ngày 10 Tháng 6 Năm 2012
Sinh viên


5
Mục tiêu:
+ Tìm hiểu quy trình sinh sản nhân tạo tôm sú
+ Bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học
+ Đánh giá sức sinh sản để chọn lọc dòng tôm bố mẹ có nguồn gốc tốt nhất
cho tham gia sinh sản tạo đàn giống chất lượng cao và hiệu quả kinh tế.
6
PHẦN I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Đặc điểm sinh học và sinh thái của tôm sú
1.1. Phân loại:
Theo Hothuis (1980) và Barnes (1987) trích dẫn bởi Trần Ngọc Hải và
ctv (1999) thì tôm sú được định loại như sau:
Ngành: Arthropoda
Ngành phụ : Crustacea
Lớp: Malacostraca
Bộ: Decapoda
Họ chung: penaeidea
Họ: Peneaus Fabricius
Giống: Penaeus
Loài: Penaeus monodon Fabricius, 1798
Tên tiếng Anh: Tiger Shrimp
Tên tiếng Việt: tôm sú, tôm cỏ
1.2. Đặc điểm phân bố
- Tôm sú là loài rộng muối, rộng nhiệt
+ Nhiệt độ :12- 37
0
C, tốt nhất 26- 30
0
C
+ Độ mặn: 5-38

+ Ba đôi hàm : 1 đôi hàm lớn, đôi hàm nhỏ 1 và 2
+ Ba đôi chân hàm : giúp cho việc giữ và ăn mồi, ngoài ra còn giúp cho
hoạt động bơi lội của tôm
+ Năm đôi chân bò hay chân ngực giúp cho tôm bò trên mặt đáy. Nhiều
loài ba đôi chân bò 1, 2, 3 có đốt bàn và đốt ngón cấu tạo dạng kìm để bắt và
giữ mồi, còn 2 đôi 4 và 5 không có cấu tạo dạng kìm.
- Phần đầu ngực được bao phủ và bảo vệ bởi vỏ giáp đầu ngực rất cứng.
8
- Ở tôm cái, giữa góc chân ngực 4 và 5 có thelycum ( bộ phận nhận và giữ túi
tinh ).
- Phần bụng: Chia làm 7 đốt:
+ 5 đốt đầu mỗi đốt mang 1 đôi chân bụng.
+ Đốt 7 biến thành telson hợp với đốt chân đôi tạo thành đuôi giúp cho
tôm chuyển động lên xuống và búng nhảy.
- Ở tôm đực 2 nhánh của đôi chân bụng biến thành petasma và 2 nhánh trong
cue đôi chân bụng biến thành phụ bộ đực, là cơ quan sinh dục đực bên ngoài
của tôm he.
* Màu sắc tôm:
Tôm sú có màu xanh thẫm, có khoang trắng ở thân, khoang vàng ở chân
ngực, ngón chân màu đỏ hồng hoặc da cam.
1.4. Đặc điểm dinh dưỡng.
Tôm sú là loại ăn tạp, thích ăn các động vật sống và di chuyển chậm hơn
là xác thối rữa hay mảnh vụn hữu cơ, đặc biệt ưa ăn giáp xác, thực vật dưới
nước, mảnh vụn hữu cơ, giun nhiều tơ, loại 2 mảnh vỏ, côn trùng. Tôm sống
ngoài tự nhiên ăn 85% là giáp xác, cua nhỏ, động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ,
còn lại 15% là cá, giun nhiều tơ, thuỷ sinh vật, mảnh vụn hữu cơ, cát bùn.
Trong tự nhiên, tôm sú bắt mồi nhiều hơn khi thuỷ triều lên. Nuôi tôm sú
trong ao, hoạt động bắt mồi nhiều vào sáng sớm và chiều tối. Tôm bắt mồi
bằng càng, sau đó đẩy thức ăn vào miệng để gặm, thời gian tiêu hoá 4h-5h
trong dạ dày.

10
Hình 1: Quá trình phát triển phôi của tôm sú
1.5.2. Ấu trùng và hậu ấu trùng: Ấu trùng và hậu ấu trùng tôm lột xác nhiều
lần, phát triển qua các giai đoạn Nauplius, Zoea, Mysis, Postlarvae.
+ Giai đoạn Nauplius ấu trùng biến thái qua 6 giai đoạn phụ. Nauplius
mới nở hình quả lê, qua 5 lần lột xác biến đổi dần và trở nên dài ra. Nauplius
sống phù du trôi nổi ở tầng trên, dinh dưỡng chủ yếu bằng noãn hoàng, vận
động theo kiểu zích zắc, không định hướng, không liên tục, hướng quang
mạnh. Cuối N6 hệ tiêu hóa bắt đầu hình thành và hoạt động.
Hình 2: Ấu trùng Nauplius
11
30phút
1h
3h
6h
13h mới nở

Hình 3: Các giai đoạn phát triển của Nauplius
Bảng 2:Thời gian chuyển giai đoạn nauplius tôm sú ở S%o= 30-35%o
Nhiệt độ(
0
C) Thời gian(giờ)
28-29 40-42
26-27 42-48
<26 48-60
+ Giai đoạn Zoea: Trải qua 3 giai đoạn biến thái phụ: Z1, Z2, Z3. cơ thể bao
gồm 3 phần rõ rệt ( đầu- ngực- bụng).
Zoea bơi nhờ 2 đôi râu ( đôi 1 phân đốt, đôi 2 phân nhánh) bơi lội có định
hướng về phía trước. Ấu trùng Zoea bắt đầu ăn thức ăn ngoài bằng hình thức
ăn lọc. Do chúng bắt mồi liên tục nên chúng có đuôi phân dài ( Lục Minh

Nauplius 3 0.39 1 ngày-2h
Nauplius 4 0.40 1 ngày-8h
Nauplius 5 0.41 1 ngày-14h
Nauplius 6 0.54 1 ngày-20h
Ptorozoea 1 1.05 2 ngày-16h
Ptorozoea 2 1.90 4 ngày-4h
Ptorozoea 3 3.20 6 ngày
Mysis 1 3.80 7 ngày-4h
Mysis 2 4.30 8 ngày-16h
Mysis 3 4.50 9 ngày-4h
Postlarvae 1 5.20 10 ngày-20h
Postlarvae 5 8.00 16 ngày
Postlarvae 15 12.0 26 ngày
Postlarvae 20 18.0 30 ngày
Hình 6: Hậu ấu trùng Post larvae
14
1.5.3. Giai đoạn ấu niên: Từ P5- P20 tôm chuyển sang sống đáy, giai đoạn
này tôm bắt đầu bò bằng chân bò và bơi bằng chân bơi, thường thì trong bể
ương tôm hay bám vào thành.
1.5.4. Giai đoạn thiếu niên: Tôm bắt đầu ổn định về tỷ lệ và bây giờ đã phân
biệt được tôm đực và tôm cái dựa và petasma của con đực và thelycum của
con cái.
1.5.5. Giai đoạn sắp trưởng thành: Giai đoạn này đặc trưng bởi sự phát triển
của tuyến sinh dục, con đực đã bắt đầu có tinh trùng nằm trong túi tinh và con
cái buồng trứng phát triển, khi con cái giao vĩ thì nó có túi tinh.
1.5.6. Giai đoạn trưởng thành: Là giai đoạn chin sinh dục hoàn toàn, di cư
xa bờ tới vùng biển sâu để sinh sản.
Hình 7: Các giai đoạn phát triển của tôm sú thể hiện qua vòng đời
Bảng 4:Các thời kỳ trong vòng đời của tôm Sú -Trần Minh Anh, 1989
Thời kỳ Thời điểm bắt đầu Cách sống Thời gian Kích thước (mm) Nơi sống

khơi
(*): Bắt đầu được tính theo chiều dài giáp đầu ngực (CL).
1.6. Đặc điểm về sinh sản
1.6.1. Cơ quan sinh sản
* Cơ quan sinh dục đực:
Cơ quan sinh dục đực bên trong gồm: Một đôi tinh hoàn và một đôi ống
dẫn tinh.
Đôi tinh hoàn trong suốt, không sắc tố, nằm ở mặt lưng vùng tim đến
gan tụy. Đôi tinh hoàn tôm sú gồm có 6 thùy: gồm một đôi thùy trước và 5 đôi
thùy bên. Các thùy nối với nhau ở mép trong và nối với ống dẫn tinh.
Ống dẫn tinh: bao gồm 4 phần: Ống gần tâm, ống dẫn giữa, ống phần
xa, túi tinh. Khi tôm đực thành thục ta có thể thấy rõ đôi túi tinh trắng đục ở
gốc chân bò 5.
Hình 8: Cơ quan sinh dục đực bên trong và tinh trùng tôm sú
16
(P. monodon)_Trần Minh Anh, 1989.
1. Tinh hoàn
2. Ống dẫn gần tâm
3. Ống dẫn giữa
4. Ống dẫn phần xa
5. Túi chứa túi tinh
6. Tinh trùng
+ Cơ quan sinh dục đực bên ngoài: Gồm Petasma và đôi phụ bộ đực.
Petasma do hai nhánh trong của đôi chân bụng một biến thành. Mép trong hai
nửa của Petasma không thực sự dính liền mà chỉ kết dính nhờ các móc nhỏ
móc lồng vào nhau ở mép giữa, Petasma có nhiệm vụ chuyển tinh trùng vào
Thelecum của con cái; bộ phụ do hai nhánh trong của đôi chân bò 2 hình
thành. Bộ phụ đực tham gia vào việc chuyển giao tinh nang, và ở tôm sú bộ
phụ đực có hình trái xoan.
17

buồng trứng vẫn còn trứng chưa đẻ.
Hình 10: Các giai đoạn phát triển của buồng trứng
1.6.2. Tập tính và mùa vụ sinh sản:
Khi bắt đầu tham gia sinh sản, tôm sú di cư ra vùng biển khơi để đẻ
trứng, trứng sau khi nở thành ấu trùng được sóng gió và thủy triều đưa vào
vùng triều và vùng cửa sông để sinh trưởng và phát triển
Tôm sú hầu như sinh sản quanh năm nhưng có 2 mùa chính là từ tháng
3 đến tháng 4 và từ tháng 7 đến tháng 8.
Trong tự nhiên, bãi đẻ của tôm sú ở các vùng nước có độ sâu trong
khoảng 20-70 m, thành phần chất đáy gồm cát thô (0.1%), cát vừa (11.9%),
19
cát rất mịn (77.6%), phù sa (6.4%), sét (4%), đáy có màu xám, nhiệt độ nước
từ 27-29
0
C, độ mặn 33-36%o
1.6.3. Hiện tượng giao vĩ và đẻ trứng ở tôm sú
Khi tôm cái vừa lột xác, tôm đực thường giao vĩ, các túi tinh với sự giúp
đỡ của petasma sẽ được đưa vào thelycum của con cái
Hinh 11: Tập tính giao vĩ của tôm sú:
a. Con cái bơi nên, con đực bơi song song phía dưới.
b. Con đực quay bụng áp vào con cái đang bơi phía trên.
c. Con đực quay lại vuông góc với con cái.
d. Con đực thân cong hình chữ U xung quanh con cái đồng thời búng
mạnh đầu vào đuôi.
Hoạt động giao vĩ của tôm thường diễn ra vào ban đêm.
Trước khi đẻ tôm mẹ hay bò, bơi quanh bể, khi đẻ sẽ bơi lên tầng mặt,
nghiêng thân bơi thành hình vòng tròn, khi đẻ thì 3 đôi chân ngực 3, 4, 5 giữ
chặt lấy nhau hoạt động theo nhịp đóng mở để giúp cho việc thải trứng và tinh
trùng. Các đôi chân bơi hoạt động tích cực để bơi đẻ, xáo trộn trứng tránh
trúng bị dính trùm. Trứng đẻ từ lỗ đẻ ở gốc chân bò 3, cùng với sự bơi về phía

có ảnh hưởng tới tôm đang lột xác.
21
1.8. Khả năng thích nghi với các điều kiện thủy lý, thủy hóa.
Nhiệt độ thích hợp cho tôm sú nằm trong khoảng 25-30
0
C, tốt nhất là từ
27-29
0
C. Ở nhiệt độ thấp hơn 25
0
C tôm giảm ăn, sinh trưởng chậm. Nhiệt độ
trong khoảng 30-33
O
C tôm sinh trưởng nhanh, thời gian lột xác nhanh nhưng
dễ bị bệnh. Nhiệt độ lớn hơn 34
0
C sẽ nguy hiểm cho tôm. Nhiệt độ còn ảnh
hưởng trực tiếp đến tôm thông qua mối quan hệ giữa nhiệt độ nước với khả
năng hòa tan oxy, sự chênh lệch nhiệt độ theo độ sâu, sự phân hủy mùn bã
hữu cơ, ảnh hưởng đến hàm lượng các khí độc (H
2
S, NH
3
).
Độ mặn dường như ít ảnh hưởng hơn nhiệt độ đến sinh trưởng và tỷ lệ
sống. Ở tôm sú độ mặn thích hợp cho trứng và ấu trùng là 30-35%o. Tuy
nhiên, độ mặn >26%o vẫn có thể tốt cho các giai đoạn ấu trùng về sau. Theo
Motoh, Pl tôm sú có thể sống 64% ở độ mặn 0%o và tỷ lệ sống khác nhau
trong khoảng độ mặn từ 0- 38%o, tôm giống sống 100% ở 0%o và chết ở
52%o. Thực tế cho thấy tôm sú giai đoạn nuôi thịt sinh trưởng tốt ở độ mặn từ

3
sẽ gây độc. Hàm lượng NH
3
an toàn nên nhỏ
hơn 0.1ppm
22
Hàm lượng H
2
S an toàn cho tôm nên nhỏ hơn 0.03mg/l, tốt nhất là nhỏ
hơn 0.01mg/l. Đây là khí độc được lưu ý nhiều nhất trong nuôi tôm, đặc biệt
là khi pH thấp
Độ kiềm: Độ kiềm thích hợp cho tôm sú trong khoảng 20-
150mgCaCO
3
/L, tốt nhất nên trong khoảng 80-150ppm. Độ kiềm cao trong
khoảng thích hợp pH sẽ ổn định, thích hợp cho sinh vật nổi
Bảng 5:Các yếu tố môi trường thích hợp của tôm sú
Yếu tố môi trường Khoảng chịu đựng Khoảng sống tốt Khoảng thích hợp
pH 6.5-9 7.5-8.5 7.5-8.5
Nhiệt độ (
o
C) 12-37 25-33 29-30
Độ mặn (%o) 5-38 10-30 15-25
Oxy hòa tan (mg/lít) 2-15 4-7 >5
Độ trong (cm) 20-100 25-60 30-40
H
2
S (ppm) <0.2 <0.1 0
NH
3

xuất hiện các dấu hiệu của đốm trắng, những mẫu này khi kiểm tra PCR
(Polymerase Chain reaction) có thể do cho kết quả dương tính. Đây là trường
hợp bệnh WSBV xảy ra ở mức bệnh độ cấp tính, độc lực của virus rất cao, gây
chết tôm bệnh tức thời khi chưa có các dấu hiệu bệnh lý đặc thù của bệnh.
24
Cũng có trường hợp, trên thân tôm cũng xuất hiện các đốm trắng, tôm
chết rải rác kèm theo các dấu hiệu khác như cụt râu, mòn các chân bơi, bẩn
hoặc đen mang, nhưng kỹ thuật PCR lại cho kết quả âm tính với WSBV.
Trường hợp này được xác định tác nhân gây bệnh do vi khuẩn. Do vậy trong
thực tế, không phải khi nào xuất hiện đốm trắng trên thân tôm cũng là bệnh
đốm trắng do virus (WSBV). Người nuôi cần theo dõi các dấu hiệu khác kèm
theo và kiểm tra PCR để có kết luận cuối cùng.
Khi tôm bị bệnh WSBV, trong mô của một số cơ quan như mang, dạ dày,
biểu mô dưới vỏ kitin, cơ quan tạo máu có những biến đổi đặc thù. Những tế
bào bị nhiễm virus thể hiện sự hơi phình to của nhân tế bào, trong đó chứa duy
nhất một thể vùi (Inclusion bodies), hình cầu, hoặc hình trứng bắt màu tím
hồng của Hematoxylin (mẫu mô học có nhuộm Hematoxylin và Eosin). Khi
bệnh nặng, các thể vùi thường chiếm hết thể tích của nhân tế bào phình to.
2.1.3. Điều kiện bùng nổ bệnh và lây lan
Virus này chỉ có thể sống tự do trong môi trường nước một thời gian
ngắn, 3–4 ngày, nhưng tồn tại lâu trong sinh vật mang mầm bệnh là các loài
giáp xác hoang dã. Đây là con đường lây lan quan trọng của virus này. Các
nghiên cứu đều chứng tỏ virus này có thể lây nhiễm theo cả 2 trục ngang và
dọc.
Sự bùng phát của bênh WSBV ở tôm nuôi phụ thuộc rất nhiều vào khí
hậu thời tiết và môi trường ao nuôi. Những nhân tố có thể gây sốc (stress) cho
tôm nuôi như: Mật độ nuôi cao, các chỉ số môi trường như nhiệt độ, pH, độ
mặn, N-NH
3
của nước ao có sự biến động lớn vượt ra ngoài ngưỡng sinh thái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status