Xây dựng website bán hàng điện tử - Pdf 22

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
MỤC LỤC
1.1.Khái niệm thương mại điện tử: 4
1.2. Phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử : 5
1.2.1 Điện thoại : 5
1.2.2 Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử : 5
1.2.3 Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ : 6
1.4 Internet và web: 7
1.3.Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử : 8
1.3.1 Thư điện tử (Electronic Mail: Email): 8
1.3.2 Thanh toán điện tử (Electronic Payment) : 8
1.3.3 Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange: EDI) 9
1.3.4 Giao gửi số hoá các dung liệu (Digital Content Delivery) 10
1.3.5 Bán lẻ hàng hoá hữu hình (E-retail): 10
1.4. Các loại hình giao dịch TMĐT: 11
1.4.1 Business to consumer (B2C) : 12
1.4.2. Business to business (B2B): 14
1.4.3. Customer to Customer (C2C): 15
1 .4. Consumer to business C2 16
15 Hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử 17
1 6. Xu thế phát triển TMĐT trong khu vực và trên thế giới 18
CHƯƠNG : NGÔN NGỮ THIẾT KẾ WEBSIT 22
2. . Giới thiệu ngôn ngữ PHP 22
2 1. . PHP là gì 22
23
2. 12. Những điểm mạnh của P 23
guồn ở.2.1.3 . Biến,hằng số và kiểu dữ liệu tog 24
} 43
hange_pos(); 43
Echo(“$po 43
tion”); 43

3.3.6 X 70
ả phẩm : 70
3.4 hiết kế cơ s 70
liệu: 71
3 . 4.1 71
các bảng : 71
a .B ảng 71
unt: 72
b. Bảng Pr 72
t: 72
c. 72
g Product type: 73
d. 73
Advertise: 73
BảngBill: 74
e. Bảng SupportOnline: 74
74
g New: 75
.4. 2 Mô hình quan hệ giữa các thực thể : 75
C 75
G 4. 75
GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH VÀ HƯỚ 75
chi tiết sản phẩm : 77
4.1.3 Gi 77
ao diện tin tức : 80
80
4 80
MỞ Đ
Ngày nay tại các nước phát triển, thương mại điện tử là một loại hình
thương mại đã rất phổ biến. Người dùng Internet tại các nước phát triển có thể

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1.Khái niệm thương mại điện tử:
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về “thương mại điện tử” nhưng
tựu trung lại có hai quan điểm lớn trên thế giới xin được nêu ra dưới đây.
Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về
Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế
(UNCITRAL):“Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để
bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dự có
hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao
dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao
đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương
mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ
thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác
hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc
kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường
không, đường sắt hoặc đường bộ.” Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của
Thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế,
việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng
của Thương mại điện tử.
Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau: “
Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các
phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng
text, âm thanh và hình ảnh. Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó
hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các
nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử,
vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán

Sử dụng hệ thống TTĐT tạo điều kiện cho việc đa dạng hoá các phương
thức sử dụng tiền tệ và lưu chuyển dễ dàng ở phạm vi đa quốc gia. Tiền sử dụng
là tiền điện tử không mất chi phí in ấn, kiểm đếm, giao nhận. Tốc độ lưu chuyển
tiền tệ qua ngân hàng nhanh và kiểm soát được quy trình rủi ro trong thanh toán.
Về phía người sản xuất thì thu được tiền nhanh chóng, rút ngắn chu trình tái sản
xuất tránh đọng vốn, tăng tốc độ lưu thông hàng hoá và tiền tệ. Người tiêu dùng
có khả năng lựa chọn dễ dàng hàng hoá một cách tức thời và theo ý của mình.
Tuy vậy việc sử dụng hệ thống thanh toán tiền tự động hiện còn khá rủi ro về
vấn đề bảo mật, tính riêng tư như việc chữ ký điện tử bị rò mật mã, các mã số
thông tin cá nhân (pin) thông tin về thẻ tín dụng bị rò rỉ và có thể bị liên hệ đến
từng vụ thanh toán tự động, nên việc xây dựng hệ thống bảo mật khắc phục các
mặt tồn tại đó với các công nghệ tiên tiến hiện đại nhất mới giúp TMĐT phát
triển.
1.2.3 Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ :
Mạng nội bộ (Intranet) là toàn bộ mạng thông tin của một công ty cơ quan
và các liên lạc mọi kiểu giữa các liên lạc di động. Theo nghĩa hẹp, đó là mạng
kết nối nhiều máy tính ở gần nhau (gọi là mạng cục bộ: Local- Area Network
hay là LAN); hoặc nối kết trong một khu vực rộng lớn hơn (Gọi là mạng diện
rộng: Wide Area Netword hay WAN). Mạng ngoại bộ hay liên mạng nội bộ
(Extranet) là hai hay nhiều mạng nối kết với nhau tạo ra một cộng đồng điện tử
liên công ty (Enterprise Electronic Community). Các mạng nội bộ và ngoại bộ
đều được xây dựng trên nền tảng công nghệ giao thức chung TCP/IP, Vì vậy
chúng có thể kết nối được với Internet. Xây dựng một mạng nội bộ công ty, là
chúng ta đang điện tử hoá quá trình kinh doanh, xây dựng một hệ thống quản trị
và thực hiện công việc một cách hiệu quả hơn.
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
1.4 Internet và web:
Internet là mạng cho các mạng máy tính. Một máy tính có địa chỉ Internet
trước tiên được nối vào mạng LAN, rồi đến mạng WAN (Với vai trò như các

1.3.1 Thư điện tử (Electronic Mail: Email):
Thông tin được sử dụng là thông tin “phi cấu trúc” (Unstructured Form),
nghĩa là thông tin không phải tuân thủ một cấu trúc đã thoả thuận hoặc đã định
sẵn. Email thường được sử dụng là một phương tiện trao đổi thông tin giữa các
cá nhân, các công ty, các tổ chức…với một thời gian ngắn nhất, chi phí rẻ nhất,
có thể sử dụng mọi lúc, đến được mọi nơi trên thế giới.
1.3.2 Thanh toán điện tử (Electronic Payment) :
Như đã nói ở trên, TTĐT là quá trình thanh toán dựa trên quá trình thanh
toán tài chính tự động mà ở đó diễn ra sự trao đổi các thông điệp điện tử với
chức năng là tiền tệ, thể hiện giá trị của một cuộc giao dịch. Thể hiện ở một số
hình thức sau:
Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange
hay FEDI) Chuyên phục vụ cho TTĐT giữa các công ty giao dịch với nhau bằng
điện tử.
Tiền mặt Internet (Internet Carh) Tiền mặt được mua từ nơi phát hành
(ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng) sau đó được chuyển tự do sang các đồng
tiền khác thông qua Internet, sử dụng trên phạm vi toàn thế giới và tất cả đều
được thực hiện bằng kỹ thuật số hoá. Hơn nữa, nó có thể dựng để thanh toán
những món hàng rất nhỏ, do chi phí giao dịch mua hàng và chi phí chuyển tiền
rất thấp, nó không đòi hỏi một quy chế được thoả thuận từ trước, có thể tiến
hành giữa hai người, hai công ty bất kỳ hoặc các thanh toán vô danh.
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
Thẻ thông minh (Smart Card) là loại thẻ giống như thẻ tín dụng, tuy nhiên
mặt sau của thẻ là một loại chớp máy tính điện tử có bộ nhớ nhỏ để lưu trữ tiền
số hoá, tiền ấy chỉ được chi trả khi người sử dụng và thông điệp được xác định
là đúng .
Giao dịch ngân hàng số hoá (Digital Banking), và giao dịch chứng khoán
số hoá (Digital Securities Trading) Hệ thống TTĐT của ngân hàng là một đại hệ
thống, gồm nhiều tiểu hệ thống:

liệu được giao dưới dạng hiện vật (Physical Form) bằng cách ghi vào đĩa từ,
băng, in thành sách báo, văn bản đóng gói bao bì rồi sau đó chuyển đến địa điểm
phân phối, đến tay người sử dụng…Ngày nay, dung liệu được số hoá và truyền
gửi qua mạng, gọi là giao gửi số hoá.
1.3.5 Bán lẻ hàng hoá hữu hình (E-retail):
Bán lẻ hàng hoá hữu hình trên mạng Internet là việc bán tất cả các sản
phẩm mà một công ty có thông qua mạng Internet. Để làm được việc này, cần
phải xây dựng một mạng các cửa hàng ảo (Virtual Shop) nhằm mục đích tạo một
kênh bán hàng trực tuyến để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một
cách tối ưu nhất. Bên cạnh đó công ty cần phải xây dựng cho mình một hạ tầng
cơ sở đủ mạnh như hệ thống TTĐT, hệ thống đặt hàng trực tuyến, hệ thống hỗ
trợ khách hàng trực tuyến, hệ thống bảo mật…hàng hoá trên Internet phải được
số hoá, nghĩa là hàng hoá hữu hình này phải được mô tả cung cấp đầy đủ thông
tin chi tiết về hàng hoá, giúp cho người mua xác nhận kiểm tra được tính hiện
hữu của hàng hoá, về chất lượng, số lượng…cửa hàng điện tử (Store- Front,
Store- Building) là những phần mềm được ứng dụng trong việc xây dựng một
trang Web của công ty trên mạng có tính năng là một cửa hàng trên mạng.
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
Những cửa hàng như vậy giao tiếp trực tuyến thoải mái với cửa hàng và hàng
hoá, người mua có thể tự do lựa chọn hàng hoá như vào siêu thị bình thường,
với sự trợ giúp của những phần mềm: “Xe mua hàng” (Shopping Card,
Shopping Trolley), giỏ mua hàng (Shopping Basket, Shopping Bag)…Tất cả
những công việc mua sắm chỉ còn là vấn đề ấn nút và điền các thông số thẻ tín
dụng. Sau khi giao dịch được tiến hành xong, giao gửi hàng hoá sẽ được tiến
hành bằng việc giao gửi bằng hiện vật, giống như hình thức phân phối hàng hoá
truyền thống.
1.4. Các loại hình giao dịch TMĐT:
Các giao dịch của thương mại điện tử diễn ra bên trong và giữa ba nhóm
tổ chức chủ yếu là: doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước (Chính phủ) và người

yếu là nhờ vào việc đáp ứng một cách hoàn hảo nhu cầu của họ.
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
1.4.2. Business to business (B2B):
Hình 1.3 Mô hình thương mại điện tử B2B.
Giữa các doanh nghiệp, TMĐT được sử dụng để trao đổi dữ liệu, mua bán và
thanh toán hàng hoá và dịch vụ. Về mặt công nghệ trong khi B2C chủ yếu sử
dụng cửa hàng ảo trên mạng, mô hình B2B chủ yếu sử dụng trao đổi dữ liệu
điện tử (EDI).
Về thanh toán, trong mô hình dạng B2B việc thanh toán được tiến hành trên cơ
sở quyết toán bù trừ vào cuối kỳ và có thể thực hiện theo phương thức truyền
thống mà vẫn không làm giảm ý nghĩa của nó. Trong khi đó ở mô hình B2C,
việc thanh toán được quan tâm đặc biệt vì mua hàng lần nào thanh toán lần đó.
Đấy là chỗ khác nhau căn bản giữa hai loại mô hình B2B và B2C. Các mô hình
của thương mại điện tử B2B:
Có nhiều kiểu mô hình B2B cho các kiểu kinh doanh khác nhau, trong đó đặc
trưng nhất là các mô hình sau:
Mô hình bán hàng thông qua hệ thống các đại lý
Mô hình mua hàng thông qua tập hợp các nhà cung cấp
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
Mô hình hỗn hợp mở rộng extended site (ES)
Mô hình bán đấu giá
Mô hình gọi thầu
1.4.3. Customer to Customer (C2C):
Hình 1.4 Mô hình thương mại điện tử C2C.
Phương thức giao dịch thương mại điện tử C2C diễn ra giữa các cá nhân người
tiêu dùng với nhau, cá nhân người tiêu dùng đưa thông tin về sẩn phẩm trên
mạng người mua xem thông tin và đặt mua các phiên giao dịch diễn gia trực
tiếp.

mua (xem thông tin sản phẩm và đặt mua sản phẩm
15 Hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử
Hoạt động bán hàng bằng hình thức TMĐT cũng như thương mại truyền
thống bao gồm

Nghiên cứu thị trường

Vấn đề trung gian và hoạt động phân phối

Vấn đề quảng cáo và xúc tiến bán hàng

Tổ chức nghiệp vụ bán hàng

Đánh giá kết quả
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
Tuy nhiên, TMĐT vẫn chứa trong nó đặc thù so với thương mại truyền
thống: khả năng tạo ra một cửa hàng ảo (Virtual store) trên Internet ngày càng
giống như thật, với thời gian thật. Nó được hoạt động 24/24 giờ trong một ngày,
7/7 ngày trong 1 tuần, 365/365 ngày trong 1 năm, không có ngày nghỉ (Death of
Time). Có khả năng đến mọi nơi, khoảng cách địa lý không bị ràng buộc trong
TMĐT (Death of Distance). Không cần phải tiến hành giao dịch qua trung gian
(Death of Intermediary), khách hàng và nhà cung cấp có thể giao dịch trực tiếp.
Tạo một kênh marketing trực tuyến (Online Marketing), đồng thời có thể thực
hiện thống kê trực tuyến. TMĐT đặc biệt thích hợp với việc cung cấp hàng trực
tuyến đối với một số dung liệu (Hàng hoá đặc biệt), hay dịch vụ như phim ảnh,
âm nhạc, sách điện tử, phần mềm, tư vấn…Yếu tố quyết định sự thành công
trong nền kinh tế mạng không thuộc về các công ty lớn, giàu mạnh về tiềm lực
kinh tế mà lại phụ thuộc các công ty Dot.com đó có khả năng thay đổi một cách
linh hoạt và thích ứng với sự biến đổi của nền kinh tế ảo (Công ty phải đạt tính

Vấn đề chính sách :Internet đã phát triển thành công nhờ thoát khỏi sự
kiểm soát của các chính phủ và có thể tự mình điều tiết. Tuy nhiên, chính sách
chủ động của chính phủ cũng đóng vai trị quan trọng trong định hướng TMĐT

Nhân tố con người quyết định quy mô :Một số quốc gia lớn trên thế
giới dự có một đội ngũ đông đảo lập trình viên quốc tế, nguồn nhu cầu đang
phát triển mạnh mẽ và tốc độ phát triển Internet nhanh nhất thế giới n ng do ảnh
hưởng của sự nghèo đói, mù chữ dẫn ến sự kém phát triển trong cơ sở hạ tầng
chun
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương

Sự thịnh vượng Một chiến lược phù hợp tiếp cận các ngành công
nghệ cao và ứng dụng truy cập Internet băng thông diện rộng đã giúp Đài loan
vượt qua Nhật bản và Hàn Quốc vượt lên đứng trên Italia. Không chỉ có Mỹ và
Châu Âu, khó có thể đánh giá mức độ hơn kém trong cuộc đua tranh về ứng dụng
thương mại điện tử giữa các khu vực địa lý. Khu vực Bắc Mỹ và Tây Âu luôn là
những quốc gia đứng vị trí hàng đầu. Châu Á thể hiện một hiện thực đầy tương
phản với những điển hình vượt trội như Singapore, Hồng Kông, Đài Loan đối lập
với những nước phát triển chậm chạp như Pakistan và Việt Nam. Tại các khu vực
đồng đều hơn cũng tồn tại những khoảng cách về mức độ phát triển. Bản đánh giá
cũng tính đến những thành tố cơ bản của hạ tầng cơ sở Internet và TMĐT
Sau đây là 6 lĩnh vực được đánh giá

Mức độ kết nối( chiếm 30% trong đánh giá củaEIU/Pyramid-Tổ chức
thông tin kinh tế và Công ty nghiên cứu thị t ờng công nghệ thông tin Pyramid
Reseach) Mức độ kết nối tính đến số lượng kết nối Internet của các cá nhân và
doanh nghiệp thông qua đường điện thoại cố định hay không dây và qua các kết
nối băng thông hẹp hay rộng. Chất lượng và số lượng dịch vụ cũng là những
nhân tố quan trọng trong đánh giá về mức độ kết nối

2. . Giới thiệu ngôn ngữ PHP
2 1. . PHP là gì
Cái tên PHP ban đầu được viết tắt bởi cụm từ Personal Home Page, và
được phát triển từ năm 1994 bởi Rasmus Lerdorf. Lúc đầu chỉ là một bộ đặc tả
Perl, được sử dụng để lưu viết người dùng trên các trang web. Sau đó, Rasmus
Lerdorf đã phát triển PHP như là một đặc tả (Scripting engine). Vào giữa năm
1997, PHP đã được phát triển nhanh chóng trong sự yêu thích của nhiều người.
PHP đã không còn là một dự án cá nhân của Rasmus Lerdorf và đã trở thành
một công nghệ web quan trọng. Zeev Suraki và Andi Gutmans đã hoàn thiện
việc phân tích cú pháp cho ngôn ngữ để rồi tháng 6 năm 1998, PHP3 đã ra đời
(phiên bản này có phần mở rộng là *.php3). Cho đến tận thời điểm đó, PHP
chưa một lần được phát triển chính thức, một yêu cầu viết lại bộ đặc tả được đưa
ra, ngay sau đó PHP4 ra đời (phiên bản này có phần mở rông không phải là
*.php4 mà là *.php). PHP4 nhanh hơn so với PHP3 rất nhều .PHP bây giờ được
gọi là PHP Hypertext PreProces
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
.
2. 12. Những điểm mạnh của P
:
PHP thực hiện với tốc độ rất nhanh và hiệu quả. Một Server bình thường
có thể đáp ứng được hàng triệu truy cập tới trong một ng
.
PHP hỗ trợ kết nối tới rất nhiều hệ CSDL khác nhau: PostgreSQL, mSQL,
Oracle, dbm. filePro, Hyperware, informix, InterBase, Sybase,… Ngoài ra còn
hỗ trợ kết nối ODBC thông qua đó có thể kết nối với nhiều ngôn ngữ khác mà
ODB
hỗ trợ.
PHP cung cấp một hệ thống thư viện phong phú: Do PHP ngay từ đầu
được thiết kế nhằm mục đích xây dựng và phát triển các ứng dụng trên web nên

// đây là kiểu interger
dụ : 2
1.0 // đây là
ểu dou // đây là kiểu string
e
‘‘2’’
// đây là kiểu string khác
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
ours’’

ng số :
Hằng số là những giá trị không đổi. Chúng ta thường dùng hằng số để lưu các
giá trị không đổi trong suốt chươnrình như :
h
ệt độ (0 0 C), các giá trị thời gian
chỉ sự chuyển giao giữa sáng, chưa, chi
, tối
Khai á
ng số :
Ta dựng hàm define() để khai á
ng sơ :
Hằng số phải ở ngoài hai dấu ‘‘và ’’. Trường hợp sau là không có hiệu lực
: echo (‘‘Employment at COMPANY NL’’);. Khi thực hiện nó sẽ cho kết quả
là :’’Employment a
COMPANY NL’’.
Hàm defined() : hàm này dựng để kiểm tra xem một hằng số nào đó đã
được
hai báo chưa.
Các hằng số đã được định nghĩa trong PHP (Built


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status