chế định chủ tịch nước ở việt nam qua các bản hiến pháp - Pdf 22

CHẾ ĐỊNH CHỦ TỊCH NƯỚC Ở VIỆT NAM QUA CÁC BẢN HIẾN PHÁP
1. Mô hình nguyên thủ quốc gia ở Việt Nam qua các bản Hiến pháp trước đây
(1946, 1959, 1980).
Từ khi Cách mạng tháng Tám thành công với sự ra đời của nước Việt Nam Dân
Chủ Cộng Hòa vào ngày 2/9/1945, nước ta đã là một nước cộng hòa mang chính
thể cộng hòa xã hội chủ nghĩa. Từ đó cho đến nay, Bộ máy Nhà nước nói chung và
chế định nguyên thủ quốc gia nói riêng cũng được tổ chức theo mô hình đó.
Nguyên thủ quốc gia ở nước ta là chủ tịch nước. Tuy nhiên qua các thời kì khác
nhau, chế định nguyên thủ quốc gia cũng được tổ chức khác nhau. Điều này được
thể hiện cụ thể qua các bản Hiến pháp. Trong phần này, chúng tôi sẽ sơ lược đôi
nét về chế định nguyên thủ quốc gia qua các bản Hiến pháp trước đây, Hiến pháp
1946, 1959 và hiến pháp 1980.
Đối với Hiến pháp 1946:
Chưa có chương riêng về CTN . CTN do Nghị viện nhân dân bầu ra trong số các
thành viên của NV (không quy định độ tuổi tối thiểu của CTN). Nhiệm kì 5 năm
(Điều 45), độc lập với NV là 3 năm (Điều 24). CTN vừa đứng đầu Nhà nước, vừa
đứng đầu chính phủ (Điều 44, Điều 49). Quyền hạn của CTN rất rộng lớn (Điều
49): Thay mặt cho Nhà nước, là tổng chỉ huy quân đội toàn quốc, có quyền chủ trì
các phiên họp của Chính phủ, có quyền ban hành các sắc lệnh có giá trị như luật,
có quyền phủ quyết tương đối (Điều 31), thảo luận và biểu quyết lại về sự bất tín
nhiệm với Nội các (Điều 54).CTN không chịu một trách nhiệm nào trừ tội phản bội
Tổ quốc (Điều 50). Như vậy, quyền hạn của Chủ tịch nước rất rộng lớn và khá
giống với mô hình NTQG trong chính thể cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại
nghị.
Đối với Hiến pháp 1959:
Chế định nguyên thủ quốc gia được quy định tại chương V. Nguyên thủ quốc gia
do Quốc hội bầu nhưng không nhất thiết là đại biểu Quốc hội và phải từ 35 tuổi trở
lên. Nhiệm kì bằng nhiệm kì Quốc hội là 4 năm. Nguyên thủ quốc gia là người
đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về đối nội, đối ngoại, CTN là khâu phối
hợp giữa Quốc hội và Chính phủ. Quyền hạn của CTN vẫn khá lớn : Căn cứ vào
quyết định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội mà công bố pháp luật, pháp

QH là 5 năm.
Về vai trò, vị trí: Đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về đối nội, đối ngoại; có
mối quan hệ gắn bó mật thiết với các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp, hỗ
trợ, điều phối hoạt động với các cơ quan đó.
Về thẩm quyền của CTN,
Trong lĩnh vực hành pháp, CTN tham gia thành lập CP : đề nghị QH bầu, bổ
nhiệm,miễn nhiệm thủ tướng CP; căn cứ vào Nghị quyết của QH bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức; chấp thuận việc từ chức đối với các Phó thủ tướng, bộ trưởng,
và các thành viên khác của CP. Trong thời gian QH không họp, theo đề nghị của
Thủ tướng, CTN quyết định tạm đình chỉ công tác của Phó thủ tướng, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Trong lĩnh vực lập pháp, CTN có quyền trình dự án luật ra QH, kiến nghị về luật
thông qua việc kiến nghị ban hành luật mới hoặc sửa đổi, bổ sung luật hiện hành
(Điều 71, Luật tổ chức QH 2001). CTN có quyền công bố Hiến pháp, luật và pháp
lệnh (chậm nhất 15 ngày kể từ ngày QH thông qua). Đối với pháp lệnh, CTN có
quyền đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn 10
ngày, nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành
mà CTN vẫn không nhất trí thì CTN trình Quốc hội tại kì họp gần nhất.
Trong lĩnh vực tư pháp và giám sát, CTN giới thiệu để QH bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức Phó chánh án, thẩm phán TANDTC, Phó Viện trưởng và Kiểm sát viên
VKSNDTC. CTN có quyền quyết định đặc xá. CTN giám sát hoạt động của CP,
Thủ tướng, Bộ trưởng, thành viên khác của CP; nghe báo cáo công tác của CP, Thủ
tướng. Trong thời gian QH không họp, Chánh án TANDTC và Viện trưởng
VKSNDTC chịu trách nhiệm, báo cáo trước UBTVQH và CTN.
Một số quyền hạn khác: Có quyền tham dự các phiên họp của UBTVQH, hoặc CP
(khi cần thiết-Điều105), CTN thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ
chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; CTN căn cứ vào Nghị quyết
của Quốc hội hoặc của UBTVQH, công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến
tranh, công bố quyết định đại xá; căn cứ vào Nghị quyết của UBTVQH, ra lệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status