Phân tích chế định Chủ tịch nước theo quy định của pháp luật hiện hành - Pdf 27

MỤC LỤC
Mối quan hệ giữa Ch  tịch nước với các cơ quan nhà nước khácủ .......................................................................4
b.1) Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Quốc hội và uỷ ban thường vụ quốc
hội(UBTVQH) ........................................................................................................4
b.2) Mối quan hệ của Chủ tịch nước với Chính Phủ..............................................5
b.3) Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước và Toà án nhân dân tối cao........................6
b.4) Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Viện kiểm sát nhân dân tối cao..............6
2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước..........................................................6
a) Nhóm các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến chức năng đại diện, thay mặt nước về đối nội và đối ngoại.....7
 b) Nhóm các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc thiết lập các thiết chế quyền lực nhà nước trong lĩnh vực 
lập pháp, hành pháp, tư pháp..................................................................................................................................7
 b2) Trong lĩnh vực hành pháp.................................................................................................................................8
Ch  tịch nước tham gia thành lập Chính ph , giám sát hoạt động c a Chính ph , Th  tướng Chính ph , các ủ ủ ủ ủ ủ ủ
bộ trư ng và thành viên khác c a Chính ph , nghe báo cáo công tác c a Chính ph , Th  tướng Chính ph  ở ủ ủ ủ ủ ủ ủ
..................................................................................................................................................................................8
MỞ ĐẦU
Chế định chủ tịch nước là một trong những chế định quan trọng trong tổ chức bộ
máy nhà nước ta. Nghiên cứu về chế định này đồng thời sẽ cung cấp cho chúng ta một số
kiến thức cơ bản khi muốn tìm hiểu về phương thức thành lập, tổ chức và hoạt động cùng
với những quan hệ được thiết lập giữa các cơ quan trong bộ máy nhà nước. Đặc biệt,
trong công cuộc đổi mới và hoàn thiện bộ máy nhà nước hiện nay, để dáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của nền kinh tế và toàn xã hội thì chế định Chủ tịch nước cũng đòi hỏi cần
phải được nghiên cứu sâu sắc để có thể có những bước hoàn thiện; nâng cao chất lượng
cũng như hiệu quả hoạt động. Xuất phát từ những ý nghĩa về thực tiễn và lý luận đó, em
đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích chế định Chủ tịch nước theo quy định của pháp
luật hiện hành”.
NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận về chế định của chủ tịch nước
1.1 Khái quát chung về chế định chủ tịch nước
Nguyên thủ quốc gia là người đứng đầu Nhà nước, đại diện cho Nhà nước về đối
nội và đối ngoại. Ở nước ta, nguyên thủ quốc gia tồn tại dưới hình thức Chủ tịch nước

thừa và phát triển của chế định chủ tịch nước qua các bản hiến pháp. Ta có thể khái quát
sự giống và khác nhau giữa các bản hiến pháp của nước ta theo bảng sau:
2
Tiêu
chí
Hiến pháp 1946 Hiến pháp
1959
Hiến pháp
1980
Hiến pháp 1992
Giống
nhau
• Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt cho quốc gia tham gia
vào các quan hệ đối nội, đối ngoại.
• Chủ tịch nước không bổ nhiệm thủ tướng, thủ tướng cũng không chịu trách
nhiệm trước chủ tịch nước mà chỉ chịu trách nhiệm báo cáo. Chủ tịch nước
có quyền đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thủ tướng; bổ nhiệm
các phó thủ tướng, bộ trưởng, tham dự các phiên họp của chính phủ khi cần
thiết. Do đó chủ tịch nước đóng vai trò quan trọng đối với chính phủ
Thiết
chế
Chủ tịch nước Chủ tịch
nước
Hội đồng nhà nước Chủ tịch nước
Cách
thức
thành
lập
Do nghị viện nhân
dân bầu chọn trong

4 năm, theo
nhiệm kỳ của
Quốc hội
5 năm, theo nhiệm kỳ
của Quốc hội.
5 năm, theo
nhiệm kỳ của
Quốc hội
Quyền
hạn
Quyền hạn khá lớn,
có thực quyền,
không phải chịu
trách nhiệm trước
Quốc hội, Có sự
gắn bó chặt chẽ với
Chính phủ
Phải chịu
trách nhiệm
trước Quốc
hội,
Phải chịu trách nhiệm
trước Quốc hội,
Phải chịu trách
nhiệm trước
Quốc hội,
Mối
quan
hệ với
các cơ

Ngày 15 tháng 4 năm 1992 tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa VIII đã thông qua
Hiến pháp mới thay thế Hiến pháp 1980, đó là Hiến pháp năm 1992. Tổ chức bộ máy
Nhà nước có nhiều thay đổi căn bản so với bộ máy Nhà nước theo quy định của Hiến
pháp năm 1980, trong đó có chế định Chủ tịch nước.
Tại hiến pháp 1992, thiết chế chủ tịch nước được thiết lập lại. Mô hình này vừa tiếp
thu những ưu điểm của mô hình chủ tịch nước của Hiến pháp năm 1959, vừa giữ được sự
gắn bó giữa Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước trong việc thực hiện
các chức năng của nguyên thủ quốc gia trong thể chế Hội đồng nhà nước ở Hiến pháp
năm 1980, đồng thời có thêm những đặc trưng mới để bảo đảm sự phân công và phối hợp
giữa những cơ cấu trong bộ máy nhà nước.
2.1. Vị trí của chủ tịch nước trong bộ máy nhà nước
a. Khái niệm, tính chất và trật tự hình thành:
a.1)“Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại” (Điều 101 Hiến pháp năm 1992). Sự hiện
diện của thiết chế Chủ tịch nước cá nhân góp phần tăng cường tính phân công và phối
hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quuyền lực nhà nước trong thời kì
đổi mới. Như vậy, cũng như các Hiến pháp năm 1959 và năm 1980, Chủ tịch nước chỉ
đóng vai trò nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước ta về đối nội
và đối ngoại, chứ không đứng đầu Chính phủ như chế định Chủ tịch nước trong Hiến
pháp năm 1946.
a.2) “Chủ tịch nước do Quốc hội bầu (trong số đại biểu Quốc hội) theo sự giới
thiệu của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công
tác trước Quốc hội”.
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm
kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu Chủ tịch
nước mới (Điều 102 Hiến pháp năm 1992). Trật tự hình thành của Chủ tịch nước nói lên
mối quan hệ chặt chẽ với cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất - Quốc hội.
Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với các cơ quan nhà nước khác
b.1) Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Quốc hội và uỷ ban thường vụ quốc
hội(UBTVQH)

+ Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Thủ tướng Chính
phủ.
+ Chủ tịch nước căn cứ nghị quyết của Quốc hội hoặc UBTVQH bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức, chấp nhận việc từ chức đối với các Phó thủ tướng, Bộ trưởng và các
thành viên khác của Chính phủ.
+ Trong thời gian Quốc hội không họp, theo đề nghị của Thủ tướng, quyết định
tạm đình chỉ công tác của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
+ Chính phủ mời Chủ tịch nước tham dự phiên họp của Chính phủ, trình Chủ tịch
nước quyết định vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
+ Thủ tướng Chính phủ đôn đốc kiểm tra việc thực hiện những quuyết định của
Chủ tịch nước. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải báo cáo trước Chủ tịch nước. Các
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status