Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
1
Chơng I. Rủi Ro Tín Dụng Của Ngân Hàng Thơng Mại
Trong Nền Kinh Tế Thị Trờng
I. Tín dụng của NHTM
1. Khái niệm NHTM
Ngân hàng thơng mại đẫ đợc hình thành từ rất sớm là tất yếu của sự
phát triển xã hội ngày một tiến bộ về khoa học công nghệ, về một nền kinh
tế hiện đại, phát triển, là sản phẩm của nền kinh tế thị trờng,song NHTM
đã đợc hình thành từ rất lâu có rất nhiều giả thiết về vấn đề này. Mặc dù
vậy bản chất ngân hàng vẫn là hoạt động gắn lion với sự vận động của tiền
tệ, bắt đầu từ việc huy động vốn các nguồn vốn khác nhau trong nền kinh
tế, sủ dụng số vốn này, thu lợi nhuận và cung cấp các tiện ích, dich vụ khác
nh trung gian thanh toán,đại lí, bảo lãnh noi cách khác, NHTM chính là
một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Hoạt động kinh doanh tiền tệ
làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi,sử dụng tiền gửi để cấp
tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.
2. Tín dụng của NHTM
2.1. Khái niệm
Quan hệ tín dụng là sự vay mợn sử dụng vốn của lẫn nhau dựa
nguyên tắc hoàn trả và sự tin tởng.
Thuận ngữ Tín dụng ngân hàng thờng đợc hiểu là hoạt động cho
vay của ngân hàng.
2.2. Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế thị trờng
2.2.1 Tín dụng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục
và ổn định
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh không thể nào có sự trao đổi
ngay trực tiếp giữa hàng và tiền vì thế cần vốn để có thể không làm gián
đoạn quá trình sản xuất rất cần đến tín dụng của ngân hàng, làm cho quá
trình sản xuất đợc liên tục ổn định và có thể tồn tại đợc
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép ngơi vay đợc bội
chi(vợt) số d tiền gửi thanh toán .Thấu chi dựa trên cơ sở thu chi của
khách hàng không phù hợp về thời gian và qui mô. Thời gian và số lợng
thiếu có thể dự đoán dựa vào dự đoán ngân quĩ song không chính xác
2.3.2.2. Cho vay trực tiếp từng lần
Là hình thức cho vay áp dụng đối với những khách hàng không có
nhu cầu vay thờng xuyên ,không có điều kiện để đợc cấp hạn mức thấu
chi.Theo từng kì hạn trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi
2.3.2.3. Cho vay theo hạn mức
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho
khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc
cuối kì.Đó là số d tối đa tại thời điểm tính . Trong nghiệp vụ này ngân
hàng không xác định trớc kì hạn nợ và thời hạn tín dụng, khi khách hàng
có thu nhập ngân hàng sẽ thu nợ,do đó tạo chủ động quản lí ngân quĩ khách
hàng
2.3.2..4. Cho vay luân chuyển
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá. Doanh
nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua
hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng.
Việc cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá nên ngân hàng lẫn
doanh nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch luân chuyển hàng hoá để dự
đoán dòng ngân quỹ trong thời gian tới .Cho vay luân chuyển thờng áp
dụng đối với các doanh nghiệp thơng nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất
có chu ki tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thơng xuyên
2.3.2.5. Cho vay trả góp
Là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận. Cho vay trả góp thờng
đợc áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố
định hoặc hàng lâu bền
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
5
ở
bất kì hoạt động nào cũng xảy ra rủi ro ,rủi ro luôn luôn tồn tại trong
hoạt động kinh doanh, vì thế mọi chủ thể kinh doanh luôn phải đối mặt với
rủi ro và chỉ khi nào chủ thể kinh doanh khống chế và hạn chế đợc mức tối
đa rủi ro có thể xảy ra thì hạt động kinh doanh mới tồn tại và phát triển. Rủi
ro luôn xuất hiện và làm ảnh hởng xấu đi, ngợc lại sự mong đợi của chu
thể kinh doanh.Rủi co kinh doanh là d rất nhiều nguyên nhân gây ra bao
gồm rủi khách quan , rủi ro chủ quan. Điiêù cần nhất trong kinh doanh là
ngời ta tìm mọi cách khống chế đợc rủi ro chủ quan và giảm mức thiểu
đợc tối đa hiệt hại rủi ro khách quan để làm ít ảnh hởng tới hoạt động
kinh doan, để hoạt động kinh doanh vẫn đợc tiếp tục và phát triển.
Đối với ngân hàng cũng vậy,trong việc kinh doanh tiền tệ thì đó là
hoạt động rất dễ xảy ra rủi ro và thiệt hại là rất lớn do tiền đợc có mặt ở
bất cứ hoạt động nào và đợc luân chuyển qua rất nhiều ngời. Trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng thờng xảy ra những rủi ro nh: rủi ro tín
dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá những rủi ro này rất
dễ xảy ra làm tác động gây thiêt hại đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
1.1.2. Rủi ro tín dụng
Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng rất dễ xảy ra rủi ro
tín dụng nhất vì hoạt động tín dụng là hoạt động thờng xuyên và chủ yếu
nhất của ngân hàng.
Bản chất của tín dụng là sự ứng tiền trớc của ngân hàng cho ngời
vay sau một chu ki sản xuất hoặc luân chuyển hàng hoá thì khách hàng mới
có tiền trả nợ, do đó mà hoạt động tín dụng của ngân tham gia vào mọi giai
đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh,do đó mà việc xảy ra rủi ro rất đẽ
vì nó phải qua một thời gian nhất định và qua nhiều giai đoạn của quá trình
sản xuất kinh doanh.
Có rất nhiều quan điểm rủi ro tín dụng khác nhau và khai niệm rủi ro
khi rủi ro tín dụng xảy ra thì lãi từ các khoản cho vay có nguy cơ không thu
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
7
hồi và để khắc phục rủi ro tín dụng thì ngân hàng phải lập quĩ dự phòng rủi
ro và đợc tính là chi phí của ngân hàng. ở mức độ cao hơn nữa lợi nhuận
không đủ bù đắp thì phải dùng tới vốn tự có, điều này dẫn đến làm giảm
vốn tự có của ngân hàng ảnh hởng tới qui mô hoạt động của ngân hàng.
1.2.2. Đối với nền kinh tế xã hội
Khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ vừa phải thì không chỉ ngân hàng
chịu ảnh hởng mà ngời đi vay bị làm ăn thua lỗ phải phá sản ảnh hởng
tới lợi ích kinh tế - xã hội dự tính, nạn thất nghiệp tăng lên, ảnh hởng tới
ngời gửi tiền không đợc đảm bảo nh trớc nữa làm cho nguồn vốn ngân
hàng giảm dẫn đến ảnh hởng xấu về đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh
trong nếnf kinh tế.
Có thể nói ngân hàng là một mấu chốt quan trọng trong nên kinh tế
nhất là nh nớc ta, mọi hoạt động kinh doanh đều thông qua ngân hàng
dới nhiều hình thức cả trong và ngoài nớc, và dù là có những ngân hàng
khác nhau nhng mối quan hệ của các ngân hàng là rất chặt chẽ gắn kết với
nhau không thể thiếu đợc tạo thanh một hệ thống liên kết với nhau không
tách rời, vì vậy khi rỉ tín dụng của một ngân hàng xảy ra co nguy cơ làm
ngân hàng đó đổ vỡ sẽ làm ảnh hởng dây chuyền đến ngân hàng khác, mà
hầu nh hết các chủ thể kinh tế đều liên quan chặt chẽ đến các ngân hàng sẽ
làm rối loạn toàn bộ nền kinh tế, nh vậy rủi ro tín dụng ở mức độ lớn là
một trong những nguyên nhân làm khủng hoảng kinh tế, đa nền kinh tế đi
lùi lại sau mấy chục năm.
1.2..2. Đối với ngời đi vay
Đối với ngời đi vay khi rủi ro tín dụng xảy ra thì các chủ thể kinh tế
chủ yếu dựa vào nguồn vốn ngân hàng thì sẽ bị giảm hoặc mất nguồn vốn
đầu t và mở rộng qui mô, nhất là ảnh hởng tới tính liên tục của quá trình
sản xuất có thể gây đến phá sản doanh nghiệp. Đối với chủ thể kinh doanh
9
Những nguyên nhân về tự nhiên nh thien tai, lũ lụt,động đấtgây
cho thiệt hại rất nặng nề về hoạt động sản xuất kinh doanh, các dự án làm
cho rủi ro tín dụng là rất đáng kể.
2.2. Nguyên nhân chủ quan
2.2.2. Từ phía khách hàng
Rủi ro tín dụng thờng xuyên và chủ yếu nhất là do từ phia khách
hàng. Việc khách hàng không trả đợc nợ vay có thể là do nhiều nguyên
nhân nh cố tình không trả, hoặc bất lực không trả đợc, gặp khó khăn
trong kinh doanh
- Đối với khách hàng là những cá nhân thờng không trả đợc nợ vay do có
thu nhập không ổn định, không có việc làm thờng xuyên, hoả hoạn, cố
tình sử dụng vốn sai mục đíchkhi gặp phải những trờng hợp này ngân
hàng rất khó đòi nợ và phức tạp.
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp, các tr choc kinh tế thì nguyên nhân
chủ yếu dẫn tới rủi ro tín dụng thờng là do lãnh đạo doanh nghiệp, rủi ro
đạo đức, sử dụng vốn sai mục đích, quản lí vốn không hợp lí
+ Trình độ của ngời lãnh đạo, điều hành kém hiệu quả, khôn guy tín
trong giới kinh doanh, thiếu sáng suốt và chủ động trong qua trình ra quyết
định trong sản xuất kinh doanh, khi gặp tình huống khó khăn không xoay
sở đợc dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ phá sản.
+ Quản lí vốn không hợp lí dẫn đến khả năng thanh toán của những thời
kì thấp gây nên không trả đợc do vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng lớn
do đó đến hạn không trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.
+ Gặp khó khăn trên thị trờng cung cấp nguyên vật liệu hoặc thị trờng
tiêu thụ sản phẩm sẽ làm giá thành tăng cao không thu đợc lợi nhuận dự
kiến hay bị kéo dài thời gian do đó khách hàng không trả đợc nợ cho ngân
hàng đủ và đúng hạn.
+ Do tình trạng tham nhũng, gian lận diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp
chủ yếu là doanh nghiệp quốc doanh làm thiệt hại lớn đến chất lợng hoạt
khoản tiền gửi giảm liên tục, gia tăng nợ thơng mại,thờng sử dụng các
nguồn tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động trung dài hạn,chấp nhận tài trợ
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
11
đắt nhất, các khoản phải trả tăng các khoản phảu thu giảm, mức độ vay
tăng, thanh toán chậm nợ gốc và lãi, vay lớn hơn nhu cầu
- Dựa vào thông tin tài chính kế toán nh chuẩn bị không đày đủ chậm trễ,
trì hoãn nôp báo cáo tài chính hay từ các báo cáo đó nhận thấy tỷ lệ nợ
tăng, hàng tồn kho tăng, lợi nhuận giảm
4. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
(1) NQH và tỷ lệ NQH / Tổng d nợ
(2) Nợ khó đòi và tỷ lệ Nợ khó đòi / Tổng d nợ
(3) Tính đa dạng của tài sản
(4) Tình hình tài chính và phơng án của ngời vay
(5) Đảm bảo tiền vay
(6) Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
(7) Môi trờng hoạt động của ngời vay
Do thời gian và mức độ giới hạn của chuyên nên chỉ xét hai chỉ tiêu chính
và chủ yếu: NQH và tỷ lệ NQH / Tổng d nợ, Nợ khó đòi và tỷ lệ Nợ khó
đòi / Tổng d nợ
- NQH là khoản nợ mà khách hàng không trả đợc khi đã đến hạn thoả
thuận trên hợp đồng.
- Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã quá một kì gia hạn nợ.
- NQH / Tổng d nợ Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn cho vay của ngân hàng thì có bao
nhiêu đồng cha thu đợc. Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt
- Nợ khó đòi / Tổng d nợ
X 100
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
13
Chơng II. Tình hình rủi ro tín dụng tại ngân
hàng đầu t và phát triển lào cai trong
những năm gần đây
I. Khái quát tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân Hng u T V
Phỏt Trin Lo Cai
1. Một vài nét sơ lợc về Ngân Hng u T V Phỏt Trin Lo Cai
1.1. Giai on 1957-1976
Cựng vi s ra i ca ngõn hng kin thit VN 26/4/1957, trong 19
nm (1957-1976) ngõn hng kin thit Lo Cai ó cựng ton h thng luụn
bỏm sỏt nhim v c bn l cung ng kp thi vn NSNN dnh cho XDCB
gúp phn khụi phc v phỏt trin kinh t Min Bc XHCN v h tr kp
thi cho chin trng Min Nam.
1.2. Giai on 1976-1990
Sau khi t nc hon ton gii phúng.Nm 1976,ngõn Hng u T
V Phỏt Trin Lo Cai Lo Cai, Yờn Bỏi v Ngha L c sỏp nhp thành
chi nhánh Ngân Hàng Đầu T Hoàng Liên Sơn, tp th chi nhỏnh ngõn
hng u t Hong Liờn Sn ó nhanh chúng cựng h thng ti chớnh-tớn
dng hng vo vic to ra nhng tin vt cht gia tng khụng ngng
tim lc kinh t, tng bc m rng vn, phc v tt nht cho s nghip
phỏt trin kinh t ca a bn.
1.3. Giai on 1991-1994
Thc hin ngh quyt ca Quc Hi,10/1991 tnh Hong Liờn Sn
c tỏch thnh 2 tnh Lo Cai v Yờn Bỏi cựng vi s tỏi lp tnh, Ngõn
Hng u T V Phỏt Trin Lo Cai c thnh lp li theo quyt nh s
134/Q ngy 30/08/1991 ca thng c NH nh nc VN v chớnh thc i
động đạt 122 tỷ 520 triệu (tăng gấp 11 lần so với năm 1994),từ chỗ nguồn
vốn cho vay hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh
tế ,nguồn cấp phát tạm thời nhàn rỗi thì đến cuối 2001 Ngân Hàng Đầu Tư
Và Phát Triển Lào Cai đã từng bước cân đối để chủ động tăng trưởng tín
Chuyªn ®Ò thùc tËp NguyÔn ®¾c th¾ng
15
dụng đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và phát triển
kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
Hoạt động tín dụng và dịch vụ từ 1995 đến nay cũng được tích cực đổi
mới theo hướng an toàn vững chắc,thúc đảy sản xuất và lưu thông hàng
hoá. Phục vụ có hiệu quả cho đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh.Với kinh
nghiệm trong thNm định và cho vay các trương trình,dự án trung và dài hạn,
Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai đã nhanh chóng khẳng định vị
thế chủ đạo trong lĩnh vực đầu tư và phát triển. Trong giai đoạn 1995-2001
chi nhánh đã tích cực huy động các nguồn vốn nhàn rỗi, tranh thủ sự hỗ trợ
của NHTW để đầu tư 114 tỷ 332 triệu đồng vốn trung và dài hạn cho trên
40 dự án thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh,các dự án đổi mới thiết
bị sản xuất của các DN. Nhiều dự án như: nhà máy xi măng, nhà máy gạch
tuynen, dây chuyền thiết bị vận tải, dây chuyển tuyển đồng, phát triển vùng
chề nguyên liệu, thiết bị thi công của các đơn vị…đã nhanh chóng đi vào
hoạt động,cung ứng sản phNm và dịch vụ đáp ứng kịp thời yêu cầu phát
triển sản xuất và đời sống. Bên cạnh nhiệm phục vụ đầu tư phát triển,
Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai cũng đã thường xuyên đáp ứng
tốt nhu cầu vay vốn ngắn hạn của các tổ chức và cá nhân với tổng doanh số
lên tới 921 tỷ 665triệu tính đến 2001, tổng dư nợ cho vay tại Ngân Hàng
Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai đạt mức 161 tỷ 353 triệu đồng tăng gấp 5,7
lần so với năm 1994 trong đó:
+ Cho vay khu vực kinh tế quốc doanh : 78 tỷ 215 triệu (49%)
+ Cho vay khu vực ngoài quốc doanh : 83 tỷ 138 triệu (51%)
Trong đầu tư vốn tín dụng, ngoài việc thực hiện đúng chính sách
ngừng được nâng cao,đảm bảo hiệu quả và an toàn:nợ quá hạn dưới 1%,
kinh doanh có lãi, hoàn thành tốt nghĩa vụ với NSNN và đảm bảo đời sống
cho người lao động. Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
17
2. Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân Hng u T V Phỏt
Trin Lo Cai
2.1. Hoạt động huy động vốn
ở bất kì ngân hàng nào thì việc thu hút vốn là hoạt động rất quan
trọng, là cơ sở đểc ho các hoạt động khác của ngân hàng. Nguồn vốn của
ngân hàng mang tính chất nh một đầu vào và là chi phí chính của ngân
hàng do đó cần phải có một cơ cấu vốn hợp lí để tránh bị quá thừa hay thiếu
vốn sẽ ảnh hởng lớn đến ngân hàng.
Đối với Ngân Hng u T V Phỏt Trin Lo Cai hoạt động huy
động vốn ngày càng mở rộng và có nhiều nguồn đợc huy động ở nhiều
lĩnh vực và tầng lớp dân c tạo nên cho ngân hàng có một nguồn vốn rất đa
dạng phù hợp với dự phát triển của tỉnh. Tính từ những năm trớc năm 1992
thì nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là trông chờ vào nguồn vốn của ngân
hàng cấp trên thì nay nay nguồn vốn chủ yếu và tăng đều qua các năm
chứng tỏ ngân hàng có những nguồn rất ổn định và ngày càng mở rộng
đợc nguồn tự huy động. Ngân hàng đã thu hút đợc nhiều khách hàng có
nguồn vốn mở tài khoản tại ngân hàng với điều kiện thủ tục nhanh gọn đơn
giản, thực hiện nhiều chiến lợc khách hàng, nâng cao chất lợng huy
động. Tính đến cuối năm 2003 tổng nguồn vốn huy động đạt 444tỷ 406triệu
(tăng gấp 10 lần so năm 1994) riêng vốn tự huy động đạt 219tỷ 968 triệu (
tăng gấp 22 lần so với năm 1994). Với sự tăng trởng về nguồn vốn một
cách có hiệu quả, ngân hàng đã thực hiện đợc kế hoạch nguồn vốn trung
ơng giao, lại vừa đảm bảo một nguồn vốn dồi dào đáp ứng cho hoạt kinh
trọng
(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
so năm
2001(%)
doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
So năm
2002(%)
1. Cho vay ngắn hạn 87 733 64,44 193 643 70,4 120,72 288 034 77,4 48,74
-D nợ VLĐ 85 145 62,54 188 709 68,61 121,63 284 146 76,4 50,57
-D nợ vay tiêu dùng 2 588 1,9 4 934 1,8 90,64 3 887 1,05 -21,21
2. Cho vay trung-dài
hạn
48 407 35,56 81 414 29,6 68,19 83 889 22,6 3,04
-D nợ theo dự án 38 359 28,17 71 170 25,9 85,53 77 705 20,9 9,18
-D nợ CBCNV 10 047 7,38 10 244 3,7 1,96 6 184 1,7 -39,63
Tổng d nợ 136 139 100 27 505 100 102,04 371 923 100 35,2
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
19
hút đợc một lợnh vốn còn thiếu mà lại chịu một chi phí tối thiểu, tránh
thu hut thừa. Nhìn vào bảng ta thấy mức độ phát hành kì phiếu và trái phiếu
rất phù hợp với ngân hàng là cần vốn trung và dài hạn, kỳ phiếu chỉ tăng
Đơn vị: triệu đồng
Nm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Chỉ tiêu
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
so năm
2001(%)
doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
So năm
2002(%)
1. cho vay ngắn
hạn 87 733 64,44 193 643 70,4 120,72 288 034 77,4 48,74
-D nợ VLĐ 85 145 62,54 188 709 68,61 121,63 284 146 76,4 50,57
-D nợ vay tiêu
dùng 2 588 1,9 4 934 1,8 90,64 3 887 1,05 -21,21
2. Cho vay
trung-dài hạn
48 407 35,56 81 414 29,6 68,19 83 889 22,6 3,04
kinh tế đang phát triển đi lên với một nền kinh tế hiện đại, máy móc,
phơng tiện, kỹ thuật công nghệ đang rất phát triển giúp các nhà đầu t có
thể đầu t ở bất cứ đâu có tiềm năng, thuận lợi nhanh chóng và dễ dàng hơn
trong việc đầu t ở một nền kinh tế thị trờng đang rất có nhiều tiềm năng
nh ở nớc ta. Tỉnh Lào Cai là một trọng điểm rất đáng quan tâm của các
nhà có vốn trong một nền kinh tế đang mở cửa khuyến khích,tạo điều kiện
cho việc đầu t nh ở nớc ta.Chính vì thế những năm gần đây tỉnh Lào Cai
đã đợc đầu t rất mạnh chủ yếu là kinh tế ngoài quốc doanh đã liên tục
tăng qua các năm nhất là vào năm 2002 d nợ đối với kinh tế ngoài quốc
doanh của ngân hàng đạt 286 tỷ 367 triệu tăng 117,4% so năm 2001, đến
hết năm 2003 đạt 216tỷ 846 triệu tăng 13,35% so năm 2002. D nợ kinh tế
ngoài quốc doanh liên tục tăng qua các năm ,chiếm 67,76% tổng d nợ vào
năm 2002 và chiếm 58.3% tổng d nợ vào năm 2003 trong đó dành chủ yếu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Chỉ tiêu
Doanh số
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
So năm
2001(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
+ Công ty xây dựng tổng hợp Minh Đức
+ Công ty TNHH Cơng Lĩnh
+ Doanh nghiệp Thành Tài
+ Công ty khoáng sản Lào Cai
+ Công ty TNHH Chiến Thắng
Sự tiến triển của tỉnh Lào Cai đang trên đà đổi mới trong lĩnh đàu t,
ngân hàng đã từng bớc chuyển đổi tín dụng phát triển từ cách truyền thống
sang cơ chế mới trong nền kinh tế thị trờng bằng việc đa ra các chính
sách tín dụng tập trung vào các nghành mũi nhọn của tỉnh đang có rất nhiều
tiềm năng đa nền kinh tế của tỉnh lên bằng chính những gì mà tỉnh vốn có.
Nguồn vốn đầu t vào tín dụng của Ngân Hng u T V Phỏt Trin
Lo Cai tập trung phần lớn vào kinh tế ngoài quốc doanh song kinh tế quốc
doanh vẫn không thể thiếu đợc và kinh tế quốc doanh vẫn phải giữ vị thế
quan trọng và chủ lực. Nhìn vào bảng ta thấy năm 2003 đạt 155tỷ 76triệu
chiếm 41,7% tổng d nợ tăng 74,9% so năm 2002, kinh tế quốc doanh luôn
đợc chú trọng hàng đầu và đó là kinh tế chủ đạo của tỉnh, sở dĩ cơ cấu đầu
t của ngân hàng vào kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn hơn
trong tổng d nợ vì một phần lớn vốn đầu t vào kinh tế quốc doanh là do
nhà nớc cấp theo kế hoach nhà nớc, đầu t xây dựng cơ bản theo chỉ
định.
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
23
D Nợ Theo Thành Phần Kinh Tế Qua Các Năm
53002
88690
155076
85726
151256
250000
300000
350000
năm 2001 năm2002 năm 2003
năm
triệu đồng
cho vay trung dài hạn
cho vay ngắn hạn
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng
24
2.4. Đánh giá tình hình kinh doanh tín dụng tại Ngân Hng u T V
Phỏt Trin Lo Cai
Qua các số liệu đợc đánh giá ở trên có thể thấy rằng tình hình kinh
doanh tín dụng của ngân hàng là rất tôt, liên tục tăng qua các năm, một điệu
đặc biệt có thể nhận thấy rõ dàng nhất là đối với Ngân Hng u T V Phát
Trin Lo Cai thì d nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn và là chủ yếu
trong hoạt tín dụng của ngân hàng, xét theo thành phần kinh tế thì cho vay
ngoài kinh tế quốc doanh luôn lớn hơn cho vay kinh tế quốc doanh và là hoạt
động chủ yếu của ngân hàng trong hoạt động tin dụng, thế nhng cho vay
trung và dài hạn của năm sau luôn lớn hơn cho vay ngắn hạn của năm trớc và
cho vay kinh tế quốc doanh của năm sau luôn cao hơn cho vay kinh tế ngoài
quốc doanh của năm trớc. Để đạt đợc những thành quả nh vậy trớc tiên
phải nói đến khả năng huy động vốn của ngân hàng để có thể đáp ứng đợc
nhu cầu vay vốn, thực hiện nhiều biện pháp huy động vốn, phát huy các chinh
sách khách hàng nhằm thu hut, tạo nên sự hấp dẫn về lãi suất, về các u đãi
khác tạo nên niềm tin và uy tín cho khách hàng.. để nhiều nguồn vốn trong
nền kinh tế đến với ngân hàng.
Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng qua các
năm
doanh nghiệp Đã đem lại về thu nhập ngày càng tăng của ngân hàng, đóng
góp đáng kể vào ngân sách của tính và ngân sách nhà nớc, tham gia tích cực
vào các hoạt động đầu t phát triển của tỉnh Lào Cai.
II. Thực trạng NQH của Ngân Hng u T V Phỏt Trin Lo Cai
1. Rủi ro tín dụng của Ngân Hng u T V Phỏt Trin Lo Cai
1.1. Nợ quá hạn
1.1.1. Thực trạng NQH của Ngân Hng u T V Phỏt Trin Lo
Cai
ở bất kì ngân hàng nào đều tồn tại NQH nhng ở mức độ khác nhau với
ngân hàng khác nhau. NQH là nguy cơ dẫn đến rủi ro tín dụng ngân hàng,
NQH của ngân hàng càng lớn thì ảnh hởng xấu đến ngân hàng càng lớn. Do
đó ngân hàng phải hạn chế NQH ở mức cho phép để ít ảnh hởng lớn đến
ngân hàng, muốn làm đợc điều này thì ngay từ khâu xét duyệt cho vay phải
thẩm định dự án tốt sau đó phải thờng xuyên giám sát hoạt động kinh doanh
của ngân hàng.
Qua những năm vừa qua Ngân Hng u T V Phỏt Trin Lo Cai đã
hạn chế đợc tối đa NQH, công tác thẩm định, xét duyệt cho vay đã ngày
đợc làm tốt, trình độ cán bộ tín dụng đợc nâng cao và có kinh nghiệm hơn.
Để đánh giá một cách chính xác thực chất khả năng chất lợng tín dụng
của ngân hàng em xin đợc tách NQH ra làm NQH của cho vay thơng mại
và NQH của cho vay theo kế hoạch và chỉ định của nhà nớc. Trong chuyên
đề này chỉ xét NQH của cho vay thơng mại ngân hàng, do đó sẽ đánh giá
đúng hơn thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng.