Chuyên đề tốt nghiệp
1
Lời nói đầu
Qua quá trình thực hiện đổi mới kinh tế, chúng ta đã khẳng định
đợc những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế xã hội. Tốc độ
tăng trởng đạt khá cao, Việt Nam đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh
tế. Đời sống của nhân dân ngày càng đợc cải thiện và bớc vào thời kỳ
mới nh Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chỉ rõ: thời kỳ tiếp tục
sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá thực hiện
mục tiêu dân giầu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh vững bớc đi
nên chủ nghĩa xã hội . Trong những thành tựu đó, bớc phát triển có
hiệu quả cuả công tác tài chính ngân hàng, hoạt động của ngân hàng
trong những năm qua đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nớc: ổn
định tiền tệ, kìm chế lạm phát.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp chịu sự
tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan: quy luật cạnh
tranh, quy luật cung cầu,...do vậy nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải có
tính linh hoạt cho các sản phẩm, thích hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng,
đồng thời doanh nghiệp cần nâng cao chất lợng lao động, củng cố và
hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán, cải tiến
máy móc thiết bị, đổi mới dây chuyền, mở rộng quy mô sản xuất hợp lý
nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế cao theo luật chung của thị trờng thì
mới đứng vững trong cạnh tranh. Để thực hiện đợc những hoạt động
trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có mội khối lợng vốn lớn nhiều khi
vợt quá khả năng vốn tự có của mình. Và để giải quyết khó khăn này
doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốn, thông qua hoạt
động tín dụng ngân hàng đã đáp ứng đợc nhu cầu vốn rất lớn cho việc
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy nền kinh
tế phát triển. Do đối tợng kinh doanh của ngân hàng là tiền, nó không
chuyển giao quyền sở hữu mà nó chỉ chuyển giao quyền sử dụng cho
ngời vay, do đó độ rủi ro thất thoát vốn của ngân hàng vẫn là nguy cơ
mạnh dạn lựa chọn đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác kế toán cho vay tại NHN
o
và PTNT huyện Quế Võ .
Vì tính chất phức tạp của nghiệp vụ, thời gian nghiên cứu ngắn, trình độ
và khả năng còn hạn chế nên bài chuyên đề của tôi không tránh khỏi khiếm
khuyết. Rất mong đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn để chuyên
đề này đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên: Nguyễn Thị Hạnh
Chuyên đề tốt nghiệp
3
Chơng 1
Những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và kế toán
cho vay trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
1. Sự ra đời của tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng
trong nền kinh tế quốc dân.
1.1. Sự ra đời của tín dụng.
Lịch sử phát triển kinh tế thế giới cho thấy hình thức tín dụng đầu tiên xuất
hiện trên thế giới là tín dụng nặng lãi. Đặc điểm của tín dụng này là lãi xuất
cao nhằm thoả mãn nhu cầu chi tiêu của ngời cho vay tiền. Đối với các
thơng gia, ngời sản xuất, họ không thể chấp nhận hình thức tín dụng này.
Chính điều đó đẫ làm cho tín dụng nặng lãi bị thu hẹp dần, thay vào đó là các
hình thức tín dụng với lãi xuất cho vay thấp hơn, phù hợp hơn với lợi ích kinh
tế của ngời kinh doanh.
ở Việt Nam, sự hình thành và phát triển của quan hệ tín dụng đã trải qua
mình sang ngời vay theo nguyên tắc có hoàn trả dựa trên cơ sở sự tin tởng,
sự tín nhiệm. Nếu có thể coi khoản tiền cho vay là một loại tài sản đặc biệt
thì tài sản này khi cho vay vẫn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ngời cho
vay, thực ra nó chỉ chuyển giaol cho ngời khác sử dụng trong một thời gian
nhất định với giá cả nhất định. Sau đó, tài sản này đợc trả về cho chủ sở
hữu đích thực của nó - đó là ngời cho vay.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động tín dụng không ngừng
hoàn thiện và phát triển trở thành hình thức tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhợng vốn giữa ngân hàng với
các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là
ngời đi vay vừa là ngời cho vay.
1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân.
Thông qua hoạt động tín dụng, các ngân hàng huy động và tập trung đợc
các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các khoản tiền
nhàn rỗi cha có nhu cầu sử dụng của ngân sách nhà nớc, của các tổ chức,
của các tầng lớp dân c trên quy mô toàn xã hội. Do đó, ngân hàng có đợc
một nguồn vốn tín dụng dồi dào để đầu t cho các ngành kinh tế, để phục vụ
nhu cầu đầu t của toàn xã hội. Nh vậy, sự ra đời của ngân hàng cùng với sự
xuất hiện của tín dụng ngân hàng là hết sức cần thiết và có vai trò to lớn trong
việc phát triển kinh tế xã hội, nó đợc thể hiện trên các phong diện:
1.3.1. Tín dụng ngân hàng đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất, đồng
thời đầu t phát triển kinh tế.
Do quá trình tái sản xuất xã hội là thòng xuyên và liên tục nên nhu cầu về
vốn thờng xuyên ở mức độ cao. Trong khi đó lại có tổ chức, cá nhân có
nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời trong một thời gian nhất định. Đây là một vấn đề
cần giải quyết sao cho hài hoà, cả hai bên đều có lợi. Bên cần vốn thì có thể
vay đợc vốn với chi phí thấp và kịp thời để hoàn thành công việc của mình,
bên có vốn thì thu đợc khoản lợi trong thời gian mình không dùng tới khoản
vốn đó. Hoạt động tín dụng ra đời biến các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi
trong xã hội thành những nguồn vốn đa vào hoạt động kinh doanh có hiệu
lên. Để giải quyết vấn đề này hợp lí và có hiệu quả thì tín dụng ngân hàng là
công cụ quan trọng.
Tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế mà
còn giúp các doanh nghiệp phát huy đợc thế mạnh về kỹ thuật, lao động,
của mình.
Trong quá trình đầu t, tín dụng cha dải đều cho mọi chủ thể có nhu cầu
mà việc đầu t đợc thực hiện một cách tập trung chủ yếu vào những doanh
nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Đầu t tập trung là quá trình tất yếu vừa đảm
bảo tránh rủi ro, vừa thúc đẩy đợc quá trình tăng trởng kinh tế.
1.3.3. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá, tiền tệ,
điều tiết trong lu thông và kiểm soát lạm phát.
Chúng ta cần phải khẳng định rằng, nếu không có sự tham gia của tín dụng
thì các khoản vốn tiền tệ nhàn rỗi của các doanh nghiệp và các khoản tiền
nhàn rỗi khác trong xã hội sẽ không đợc sử dụng một cách thích đáng cho
quá trình phát triển sản xuất, lu thông hàng hoá và phục vụ các nhu cầu khác
của xã hội. Song, trong nền kinh tế hàng hoá luôn luôn tồn tại các hoạt động
tín dụng nên các khoản tiền nhàn rỗi bằng nhiều hình thức đã đợc huy động
lại để đầu t cho nền kinh tế và phục vụ nhu cầu khác của xã hội và dân c. Sự
gặp gỡ giữa cung và cầu về vốn đợc thực hiện thông qua thị trờng này,
những nơi đang có vốn tiền tệ tạm thời thừa đợc điều chuyển đến những nơi
cần bổ sung về vốn nhờ vào hoạt động tín dụng của các cơ quan ngân hàng và
các tổ chức tài chính trung gian.
Việc điều hoà vốn tín dụng trong nền kinh tế không chỉ là giải quyết mối
quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế mà còn tạo điều kiện để mở rộng
phạm vi thanh toán không dùng tiền mặt và hạn chế việc sử dụng tiền mặt, từ
đó tiết kiệm đợc chi phí lu thông cho xã hội, góp phần vào việc điều hoà và
ổn định lu thông tiền tệ, đồng thời kiểm soát đợc lạm phát.
Chuyên đề tốt nghiệp
6
1.3.4. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với
chính xác. Từ đó, ban lãnh đạo ngân hàng có phơng hớng chỉ đạo, điều
hành cho phù hợp nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra: an toàn, lành mạnh và lợi
nhuận trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Kế toán cho vay giúp ngân hàng đánh giá đợc khả năng hấp thụ vốn của
các doanh nghiệp nh thế nào: doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hay
không, có đúng mục đích không, để từ đó đánh giá đợc doanh nghiêp, giúp
ngân hàng có những chiến lợc đầu t phù hợp và có hiệu quả.
Thông qua việc ghi chép quá trình cho vay, thu nợ, lu hồ sơ, theo dõi kỳ
trả nợ hàng ngày, kế toán cho vay còn là công cụ để đảm bảo an toàn khoản
vốn cho vay, bảo vệ an toàn lợng tài sản lớn của ngân hàng.
2.2. Nhiệm vụ của kế toán cho vay.
Kế toán cho vay phải thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình:
Chuyên đề tốt nghiệp
7
- Kế toán cho vay trớc khi giải ngân (phát tiền) phải kiểm tra, kiểm soát
hồ sơ cho vay.
- Kế toán cho vay thực hiện việc ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác
các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình cho vay, thu nợ, thu lãi,
- Kế toán cho vay tính và thu lãi đầy đủ, chính xác để đảm bảo thu nhập
cho ngân hàng và quyền lợi khách hàng.
- Kế toán cho vay có trách nhiệm quản lý toàn bộ hồ sơ vay của khách
hàng gồm hồ sơ pháp lý ( là các loại giấy tờ minh chứng khách hàng có
đủ t cách pháp lý để thiết lập quan hệ vay vốn với ngân hàng) và hồ sơ
vay vốn, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ kịp thời, đầy đủ.
Cùng với bộ phận tín dụng, kế toán cho vay quản lý các khoản cho vay
đem lại hiệu quả cao. Kế toán cho vay cung cấp về thông tin, số liệu về những
món vay quá hạn, sắp đến hạn thu hồi để cán bộ tín dụng có kế hoạch đôn đốc
thu hồi nợ kịp thời.
Kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán ngân hàng khác thông qua
hoạt động của mình giúp ngân hàng thực hiện tốt chức năng kinh doanh. Với
(thờng xuyên) với ngân hàng, khách hàng có vòng quay vốn lu động cao.
Trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng,
mỗi lần rút vốn vay khách hàng và ngân hàng lập giấy nhận nợ kèm theo các
chứng từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng, đảm
bảo d nợ không vợt quá hạn mức tín dụng đã ký kết.
3.1.3 Phơng thức cho vay theo dự án đầu t.
Phơng htức này đợc áp dụng đối với khách hàng vay vốn để thực hiện
các dự án đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đấu t
phục vụ đời sống.
Ngân hàng cùng khách hàng cùng kí hợp đồng tín dụng và thoả thuận mức
vốn đầu t duy trì cho cả thời gian đầu t của dự án, phân định các kỳ trả nợ.
Ngân hàng thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án.
Trong phơng thức này, kế toán cho vay có nhiệm vụ theo dõi, giám sát
khách hàng vay vốn không quá hạn mức mỗi một lần rút vốn vay khách hàng
phải lập giấy nhận nợ tiền vay, trong phạm vi mức vốn đầu t đã thoả thuận
kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp.
3.1.4. Cho vay hợp vốn.
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín
dụng do Thống đốc Ngân hàng nhà nớc ban hành văn bản hớng dẫn và các
thoả thuận giữa các tổ chức tham gia đồng tài trợ.
3.1.5. Cho vay trả góp.
Phơng thức này khi cho vay, NHNo nơi cho vay và khách hàng cùng thoả
thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc đợc chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ trong thời hạn cho vay.
3.1.6. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
Khi cho vay theo phơng này thì ngân hàng cho vay và khách hàng thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng thời hạn hiệu lực
của tín dụng dự phòng: ngân hàng cho vay cam kết đáp ứng nguồn vốn cho
khách hàng bằng Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ. Trong thời gian hiệu lực của
hợp đồng nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín
Chứng từ dùng trong kế toán cho vay là những chứng minh bằng giấy về
nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành và là cơ sở để
hạch toán vào sổ sách kế toán và cập nhật vào hệ thống máy tính của ngân
hàng.
Chứng từ kế toán cho vay gồm:
Chứng từ gốc: là loại chứng từ làm căn cứ pháp lý chứng minh một
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào hoàn thành. Chứng từ gốc đợc lập
ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành.
Chứng từ ghi sổ: là chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh vào sổ sách kế toán. Chứng từ ghi sổ đợc lập trên cơ sở chứng từ
gốc hoặc chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ .
Các giầy tờ trong quan hệ tín dụng đòi hỏi phải có đầy đủ tính pháp lý
đợc thể hiện trên chứng từ kế toán cho vay là các yếu tố xác định quyền chủ
thể cho vay của ngân hàng chỉ là ngơi chịu trách nhiệm nhận nợ và cam kết
trả gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng.
4.2. Tài khoản dùng trong kế toán cho vay.
Để phản ánh nghiệp vụ cho vay thuộc tài sản có của ngân hàng, tài khoản
dùng để ghi chép, phản ánh toàn bộ số tiền cho vay của ngân hàng đối với
ngời vay đồng thời ghi chép, phản ánh số tiền ngời vay trả nợ ngân hàng
theo những kỳ hạn nhất định.
ứng với mỗi phơng thức cho vay có tài khoản khác nhau.
TàI khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay
TK 21:cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nớc. TàI khoản này
phản ánh số tiền (số tiền đồng việt nam và ngoại tệ) tổ chức tính dụng cho tổ
chức cá nhân trong nớc vay:
211: cho vay ngắn han bằng đồng việt nam .
Chuyên đề tốt nghiệp
10
212: cho vay trung han bằng đồng việt nam .
213: cho vay dàI hạn bằng việt nam đồng.
TàI khoản dùng để phản ánh số lãI cộng dồn tinhs trên tàI khoản tiền cho
vay các tổ chức kinh tế các cá nhân trong nớc mà tổ chức tín dụng sẽ đợc
nhận khi đến hạn.
Việc hạch toán trên tàI khoản tiền lãI cộng dồn, tổ chức tín dụng tính trên
các tàI khoản tiền cho vay thì không quan yâm tới việc liệu tiền đã đợc nhận
hay ch, mà thu nhập lãI đợc hạch toán khi phát sinh đợc ghi nhận trong kì
tính lãI(trên cơ sở trích trớc) để đảm bảo các báo cáo tàI chính sẽ phản ánh
các khoản thu nhập đúng đắn của tổ chức tín dụng trong một thời kỳ kế toán
xác định bằng việc thích ứng chi phí với các thu nhập đợc tạo ra.
TàI khoản :217 có các tàI khoản cấp 3
2171: tiền lãI cộng dồn từ cho vay ngắn han bằng đồng VN.
Chuyên đề tốt nghiệp
11
2172: tiền lãI cộng dồn từ cho vay trung và dàI hạn bằng
đồng VN
2173: tiền lãI cộng dồn từ cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ .
2174: tiền lãI cộng dồn từ cho vay trung và dàI hạn bằng
ngoại tệ .
kết cấu :
Bên nợ: phản ánh số tiền lãI tính cộng dồn
Bên có : phản ánh số tiền lãI khách hàng vay tiền trả
Phản ánh số tiền lãI đến kỳ hạn mà không nhận
đợc(trong ,một thời gian theo qui định ) chuyển sang lãI cha thu đợc.
D nợ : phản ánh số lãI tiền cho vay mà tổ chức tín dụng
cha đợc thanh toán .
TàI khoản : 219 dự phòng phảI thu khó đòi .
TàI khoản này dùng để phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự
phòng về các khoản cho các tổ chức kinh tế cá nhan vay và có khả năng không
đòi đợc vào cuối niên độ kế toán.
Trong thực tế hoạt động kinh doanh có những khoản cho vay mà ngời
chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán thực hiện hạch toán và giải ngân. Khi đó bộ
phận kế toán kiểm tra lại bộ hồ sơ và hớng dẫn khách hàng lập các chứng từ
kế toán, giải ngân theo quy trình quy đinh, ghi chép đầy đủ các yếu tố trên
chứng từ.
Nợ: tài khoản cho vay.
Có: tài khoản tiền mặt tai quỹ(nếu cho vay bằng tiền mặt).
hoặc tài khoản tiền gửi của ngời vay (thanh toán bằng chuyển
khoản).
Nếu các món vay có tài sản cầm cố, thế chấp thì kế toán phải ghi nhập vào tài
khoản ngoại bảng.
5.1.2. Kế toán giai đoạn thu nợ, thu lãi.
Kế toán viên giữ và theo dõi các tài khoản của từng đơn vị vay vốn qua sổ
chi tiết. Khi hoàn thành hợp đồng tín dụng, đợc giải ngân. Hợp đồng tín dụng
đỡc lu trữ trong hồ sơ vay để theo dõi và thu hồi nợ đồng thời đợc sắp xếp
một cách khoa học và theo dõi chặt chẽ kỳ hạn trả nợ.
Đặc điểm của phơng thức cho vay từng lần : Mỗi lần vay đều đợc xác
định thời hạn trả cuối cùng. Do đó , ngời vay phải có trách nhiệm trả nợ ngân
hàng khi đến hạn. Trong trờng hợp đến hạn cuối cùng mà ngời vay không
trả đủ nợ cho ngân hàng thì kế toán sẽ trích từ tài khoản tiền gửi của khách
hàng (nếu có) để thu nợ.
Nếu trờng hợp ngời vay không có tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản tiền
gửi đã hết số d cũng cha đủ trả nợ vào khoản vay đó không đợc ngân hàng
ra hạn nợ, kế toán sẽ làm thủ tục chuyển sang tài khoản nợ quá hạn.
Các bài toán phản ánh khi thu nợ
- Thu nợ cẩ gốc và lãi cùng một thời điểm thì hạch toán.
Nợ: tài khoản tiền mặt hoặc tiền gửi của ngời vay (phần gốc và lãi).
Có: tài khoản cho vay của ngời vay (gốc).
tài khoản thu nhập của ngân hàng (tiểu khoản thu lai cho vay).
- Thu nợ gốc và lãi không cùng thời điểm.
Thu theo phơng pháp tích số, thu lãi hàng tháng theo số d nợ tài khoản
thu một phần thì lu lại hồ sơ vay vốn của ngời vay để tiếp tục theo dõi. Khế
ớc chuyển nợ qua hạn sẽ lu ở hồ sơ nợ quá hạn.
5.2. Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
5.2.1. Kế toán giai đoạn cho vay.
Kế toán phát tiền vay căn cứ vào hạn mức tín dụng đã đợc thoả thuận giữa
ngân hàng và khách hàng. Trong phạm vi của hạn mức thời hạn hiệu lực của
tín dụng và mỗi lần rút tiền khách hàng lập giấy nhận nợ, kèm theo chứng từ
xin vay phù hợp. Nh vậy, trách nhiệm của kế toán là phải theo dõi chặt chẽ
d nợ trên tài khoản cho vay để d nợ không vợt quá hạn mức hợp đồng tín
dụng đã ký, trong kỳ.
Kế toán cho vay sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và đối
chiếu với hạn mức tín dụng nếu hợp lệ thì căn cứ vào chứng từ để hạch toán.
Nợ: tài khoản cho vay theo hạn mức.
Có: tài khoản tiền mặt tại quỹ (nếu cho vay bằng tiền mặt).
tài khoản ngời thu hớng (nếu thanh toán cùng ngân hàng).
tài khoản thanh toán qua lại giữa các ngân hàng (nếu thanh toán
khác
ngân hàng).
5.2.2. Kế toán giai đoạn thu nợ, thu lãi.
Phơng thức cho vay theo hạn mức thì việc trả nợ của khách hàng dựa vào
vòng quay vốn tín dụng hoặc khách hàng trả theo tháng đã thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng. Đơn vị vay phải nộp tiền bán hàng cũng nh các khoản thu
nhập khác. Bên có của tài khoản cho vay để trả nợ ngân hàng. Khi hết tháng,
khách hàng không hoàn trả đợc nợ đồng thời không đợc xét để chuyển sang
thu tiếp ở tháng kế tiếp thì kế toán chuyển số tiền còn nợ sang tài khoản nợ
quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn.
-Thu nợ gốc :