Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm tăng cường quản lý và sử dụng nguyên vật liệu - Pdf 22

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I
mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và xu hớng toàn cầu hoá đang
diễn ra ngày một khẩn trơng, một nớc phát triển nh Việt Nam cũng không
ngừng ùa theo dòng chảy đó. Bên cạnh những thuận lợi mà hội nhập mang
lại; nền kinh tế Việt Nam đã, đang và sẽ gặp phải không ít những khó khăn bởi
tính cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ, gay gắt và khốc liệt hơn. Các
doanh nghiệp (DN) trong nớc sẽ phải chịu áp lực ngày càng lớn hơn bởi phải
đối đầu với các đội khách hùng mạnh ngay trên sân nhà. Trong điều kiện
đó, để tồn tại và phát triển, đối với mỗi DN cần phải tạo ra và duy trì đợc lợi
nhuận của mình trong dài hạn, tạo cho mình một thế riêng, có chiến lợc kinh
doanh đúng đắn, linh hoạt và phù hợp nhằm giữ cho mình một vị thế trên thơng
trờng.
Để làm đợc điều đó, đối với các DN sản xuất cần phải tạo ra các sản
phẩm có chất lợng tốt, mẫu mã phong phú, đa dạng, giá cả phải chăng, phù hợp
với từng đối tợng ngời tiêu dùng, nhng vẫn đảm giá thành sản xuất thấp và có
lợi nhuận cao. Muốn vậy, DN cần phải quan tâm đến tất cả các khâu trong qúa
trình sản xuất, đặc biệt là các yếu tố đầu vào nh nguyên vật liệu (NVL), vốn,
lao động (LĐ), máy móc, thiết bị... trong đó NVL là yếu tố hàng đầu. Bởi vì
NVL là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD), tham gia
thờng xuyên và liên tục vào quá trình sản xuất sản phẩm; chi phí NVL thờng
chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và ảnh hởng trực tiếp đến
giá thành, chất lợng sản phẩm và do đó ảnh hởng đến lợi nhuận của Công ty. Do
vậy, NVL có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất, và việc tập
trung quản lý chặt chẽ NVL ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản đến dự trữ và sử
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dụng nhằm hạ thấp chi phí vật liệu, giảm mức tiêu hao vật liệu trong quá trình
sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho

toán NVL trong quản lý và sử dụng vật liệu ở Công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những lý luận chung về công tác kế toán NVL trong DN
sản xuất;
- Tìm hiểu công tác kế toán NVL ở Công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn
- Đa ra một số ý kiến góp ý nhằm cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán
NVL trong quản lý và sử dụng vật liệu ở Công ty.
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tợng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác kế toán NVL ở Công ty Vật liệu chịu lửa Trúc
Thôn, gồm:
- Các chứng từ và sổ sách kế toán liên quan đến công tác kế toán NVL ở
Công ty;
- Phơng pháp hạch toán đợc áp dụng ở Công ty.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: Công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn - Xã Cộng
Hoà - Huyện Chí Linh - Hải Dơng.
- Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian thực tập: từ ngày 06/02/2006 đến ngày 20/05/2006
Đề tài sử dụng số liệu hạch toán của Công ty trong 3 năm gần đây.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần II
cơ sở lý luận và thực tiễn
2.1. những lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất
2.1.1. Các khái niệm cơ bản về nguyên vật liệu
Khái niệm về nguyên vật liệu
NVL là đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá, là một trong ba
yếu tố cơ bản của quá trình SXKD. Nó là thành phần chủ yếu cấu tạo nên thành

trình SXKD, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất diễn ra bình thờng. Nhiên liệu có
thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí nh: than, củi, xăng, dầu, khí đốt, ga...
Khái niệm về phụ tùng thay thế, sửa chữa
Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế, sửa chữa máy móc,
thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải...
Khái niệm về thiết bị xây dựng cơ bản
Bao gồm các loại thiết bị, phơng tiên lắp đặt vào các công trình xây dựng
cơ bản của DN.
Khái niệm về phế liệu
Phế liệu là các loại NVL đợc loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm
nh: gỗ vụn, sắt vụn, vải vụn hoặc phế liệu thu hồi đ ợc trong quá trình thanh lý
tài sản cố định (TSCĐ), có thể đem bán ra ngoài.
Nh vậy, NVL rất đa dạng và phức tạp, bao gồm nhiều chủng loại. Do đó,
trong mỗi DN sản xuất cần phải có sự phân loại NVL.
2.1.2. Phân loại nguyên vật liệu
Để tiến hành hoạt động SXKD, các DN phải sử dụng nhiều loại NVL
khác nhau. Trong đó, mỗi loại NVL có vai trò, công dụng, tính chất lý, hoá
khác nhau và biến động thờng xuyên, liên tục hàng ngày trong quá trình sản
xuất. Bởi vậy, để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết
đối với từng loại NVL phục vụ cho yêu cầu của công tác quản trị, DN cần thiết
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức phù hợp. Đó là điều kiện
quan trọng để tổ chức công tác kế toán NVL.
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL trong qúa trình SXKD, có thể
chia NVL thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính
+ Nguyên vật liệu phụ
+ Nhiên liệu
+ Phụ tùng thay thế, sửa chữa

* Giá thực tế vật liệu nhập kho
Giá thực tế của NVL nhập kho đợc tính trên cơ sở các chứng từ chứng
minh các khoản chi phí hợp lệ để có đợc NVL tại DN và số lợng thực tế của
NVL do thủ kho tiếp nhận. Giá thực tế của NVL phụ thuộc vào nguồn cung
ứng, và đơn vị thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phơng
pháp khấu trừ hay trực tiếp.
- Đối với vật liệu mua ngoài:
Gía thực
tế nhập
kho
=
Giá mua ghi
trên hoá đơn
ngời bán
+
Các khoản
thuế đợc tính
vào giá vật liệu
+
Chi
phí
thu
mua
-
Các khoản giảm trừ
hàng mua mà
DN đợc hởng
(Nếu có)
Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí
thuê kho...

Các chi phí
liên quan
- Đối với NVL đợc tặng, biếu, cấp:
Giá thực tế
nhập kho
=
Giá NVL ở trên
thị trờng
+
Các chi phí
liên quan
Đối với các đơn vị thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ thì giá thực tế của NVL nhập kho không bao gồm thuế GTGT. Đối với các
đơn vị chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá thực tế của NVL nhập
kho bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
* Giá thực tế vật liệu xuất kho
Đối với NVL xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động, yêu cầu
quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán trong từng DN mà có thể sử
dụng một trong các phơng pháp sau để tính giá thực tế của vật liệu xuất kho:
Ph ơng pháp 1: Tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ.
Theo phơng pháp này thì giá thực tế NVL xuất kho đợc tính trên cơ sở số
lợng vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ.
Trị giá thực tế vật liệu
xuất kho
=
Số lợng vật liệu
xuất kho
x
Đơn giá thực tế
tồn đầu kỳ

Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính.
Nhợc điểm: Trờng hợp giá cả biến động thì độ chính xác của phơng pháp
này không cao, công việc tính giá lại dồn vào cuối tháng nên ảnh hởng tới tính
kịp thời của thông tin kế toán cung cấp cho các nhà quản lý.
Ph ơng pháp 3: Tính theo giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, khi xuất lô hàng nào sẽ tính giá đích danh của lô
hàng đó. Phơng pháp này phù hợp với các DN kinh doanh các mặt hàng đơn
chiếc, đơn giá có giá trị lớn, mặt hàng quý hiếm. Ví dụ nh các công ty kinh
doanh máy móc, hàng điện tử, kinh doanh vàng bạc...
Ưu điểm: Phản ánh chính xác giá trị vật liệu khi xuất kho.
Nhợc điểm: Đòi hỏi DN phải phải theo dõi và quản lý chặt chẽ từng lô
NVL xuất, nhập kho theo mã của từng mặt hàng.
Ph ơng pháp 4: Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc (FIFO).
Nguyên tắc tính: Những NVL nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số
nhập trớc rồi mới đến số nhập sau. Nh vậy, giá của NVL nào nhập kho trớc sẽ
đợc dùng làm cơ sở để tính giá của NVL xuất kho trớc.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ tính toán.
Nhợc điểm: Khối lợng hạch toán nhiều, phụ thuộc vào giá cả thị trờng.
Với phơng pháp này chỉ thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định và có xu hớng
tăng.
Ph ơng pháp 5: Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc (LIFO).
Nguyên tắc: Những NVL nào nhập sau thì xuất trớc, giá của NVL mua
sau cùng sẽ đợc dùng làm cơ sở để tính giá cho NVL xuất kho đầu tiên.
Ưu điểm: dễ làm, dễ theo dõi.
9
=
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhựơc điểm: Khối lợng hạch toán nhiều.
Nh vậy, mỗi phơng pháp tính giá thực tế của vật liệu xuất kho đều có u
điểm và nhợc điểm riêng, do vậy từng DN phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động

nhập kho trong kỳ
Giá trị hạch toán của vật
liệu tồn đầu kỳ
+
Giá trị hạch toán của vật
liệu nhập trong kỳ
Trị giá thực tế vật liệu
xuất kho trong kỳ
= H x
Gía hạch toán của
vật liệu xuất kho
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hệ số giá có thể tính chung cho các loại vật liệu hoặc tính riêng cho từng
loại vật liệu.
Việc sử dụng giá hạch toán có tác dụng nhằm giảm bớt khối lợng công
việc cho công tác kế toán NVL trong trờng hợp hàng tồn kho có sự biến động
thờng xuyên.
2.1.4. Vị trí và vai trò của NVL trong quá trình SXKD
Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, NVL chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất, dới tác động của LĐ, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay
đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành sản phẩm, đồng thời toàn bộ giá trị
của nó đợc chuyển dịch một lần vào chi phí SXKD trong kỳ.
Xét về mặt vốn, NVL là bộ phận chủ yếu của TSLĐ trong DN, đặc biệt là
tài sản dự trữ. Xét về giá trị, trong quá trình sản xuất, giá trị NVL chuyển dịch
toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Do vậy mà chi phí về NVL thờng chiếm
một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các
DN sản xuất. Cho nên, NVL có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình sản
xuất. Việc tập trung quản lý chặt chẽ vật liệu ở mọi khâu, từ thu mua, bảo quản
đến dự trữ, sử dụng nhằm hạ thấp chi phí vật liệu, giảm mức tiêu hao vật liệu

ở khâu sử dụng: Phải xây dựng định mức tiêu hao NVL tơng đối chính
xác, sử dụng đúng định mức, đúng quy trình sản xuất, vừa đảm bảo chất lợng
của sản phẩm, vừa đảm bảo tiết kiệm chi phí trong giá thành.
Nh vậy, việc tăng cờng công tác quản lý NVL là cần thiết mang tính cấp
bách. Vì trớc hết nó mang lại lợi ích cho bản thân DN, rộng hơn nữa nó góp phần
tiết kiệm chi phí xã hội. Đối với từng DN, tuỳ vào đặc điểm và điều kiện của mình
mà cải tiến công tác quản lý NVL cho phù hợp với thực tế sản xuất.
2.1.6. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu với việc tăng cờng
quản lý trong dự trữ, cung ứng và sử dụng vật t
2.1.6.1. Vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong DN sản xuất
Để đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại NVL cho quá
trình SXKD của DN cần dựa vào kế toán NVL. Thông qua tài liệu của kế toán
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
NVL mới nắm bắt đợc thông tin về số lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn để từ
đó đề ra những biện pháp quản lý thích hợp.
Đối với nền sản xuất hàng hoá, chi phí NVL là những yếu tố chi phí sản
xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán
NVL có chính xác, kịp thời, khoa học hay không sẽ quyết định tới tính chính
xác và sự kịp thời của giá thành sản phẩm.
Do vậy, kế toán NVL có vai trò rất quan trọng trong các DN sản xuất, và
để thực hiện tốt vai trò của mình, kế toán NVL cần phải đảm bảo đợc những
yêu cầu và nhiệm vụ đã đợc quy định
2.1.6.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong DN sản xuất
Để đáp ứng yêu cầu quản lý NVL, để thực hiện chức năng giám đốc và là
công cụ quản lý kinh tế. Xuất phát từ vai trò của kế toán NVL nh vậy, Nhà nớc
đã xác định nhiệm vụ của kế toán NVL trong các DN sản xuất nh sau:
Thứ nhất, kế toán NVL phải tiến hành phân loại và lựa chọn phơng pháp
tính giá NVL nhập, xuất, tồn kho phù hợp với từng loại NVL cụ thể và yêu cầu
của quá trình hạch toán.

- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu số 05 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 - VT)
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu số 04 - V)
- Thẻ kho (Mẫu số 06 - VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07 - VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - BH)
- Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 - GTKT).
Việc sử dụng các chứng từ nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm và tình hình cụ
thể của từng DN thuộc các lĩnh vực hoạt động, các thành phần kinh tế khác
nhau. Tuy nhiên, việc lập các chứng từ kế toán về nhập, xuất NVL phải đợc
thực hiện theo đúng quy định về biểu mẫu, phơng pháp ghi chép, trách nhiệm
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ghi chép và phải tuân theo trình tự luân chuyển chứng từ, kiểm tra, lu trữ và sử
dụng chứng từ...
2.2.1.2. Công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết vật liệu là sự chi tiết hoá các thông tin tổng quát đợc hình
thành bởi kế toán tổng hợp nhằm thu thập thông tin rộng rãi cho việc quản lý,
kiểm tra các hoạt động SXKD. Một trong những yêu cầu của công tác quản lý
NVL là đòi hỏi phải quản lý, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho của
từng thứ, từng loại NVL về cả số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị. Kế toán
chi tiết NVL là công việc kế toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán. Tổ chức kế
toán chi tiết NVL ở kho là một bộ phận của kế toán NVL trong DN và có ý nghĩa
quan trọng, vì thủ kho là ngời chịu trách nhiệm quản lý các loại NVL, chịu trách
nhiệm tổ chức việc nhập, xuất, bảo quản, dự trữ, chịu trách nhiệm ghi sổ bằng chỉ
tiêu hiện vật. Còn ở phòng kế toán với chức năng, nhiệm vụ của mình thông qua
chứng từ ban đầu để kiểm tra hợp lệ tình hình ghi chép vào các sổ sách, ghi chép
chi tiết và tập hợp chủ yếu bằng chỉ tiêu giá trị nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ
tình hình biến động của từng thứ, loại NVL.

(4)
16
Chứng từ xuất
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
Báo cáo N - X - T
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
Ưu điểm: phơng pháp này ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số
liệu, quản lý chặt chẽ sự biến động của từng loại vật liệu theo chỉ tiêu số lợng và
giá trị.
Nhợc điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán bị trùng lặp, khối l-
ợng ghi chép lớn. Nếu chủng loại vật liệu nhiều, nhập xuất diễn ra thờng xuyên
thì việc hạch toán cồng kềnh, chậm trễ và hạn chế tính kiểm tra kịp thời của kế
toán, công việc thờng dồn vào cuối tháng.
Phơng pháp này áp dụng cho những DN có khối lợng, chủng loại vật t ít,
số lợng nghiệp vụ không nhiều.
Ph ơng pháp sổ đối chiều luân chuyển :
Theo phơng pháp này, công việc đợc tiến hành nh sau:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh tình hình biến
động NVL nh phơng pháp thẻ song song.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép
phản ánh số lợng và giá trị của từng loại vật liệu theo từng kho. Sổ này mỗi tháng chỉ
ghi một lần vào cuối tháng và đợc mở cho cả năm dựa trên số liệu ở bảng tổng hợp
nhập - xuất - tồn kho, mỗi thứ vật liệu chỉ ghi 1 dòng trên sổ. Định kỳ kế toán đối
chiếu số liệu trên sổ này với thẻ kho và sổ kế toán tổng hợp.

Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
Chứng từ xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 03: Kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ số d
(1) (1)
(5)
(2) (2)
(3) (3)
(6)
(4) (4)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Ưu điểm: giảm bớt khối lợng ghi sổ kế toán, công việc đợc tiến hành đều
trong tháng.
Nhợc điểm: do mức độ hạch toán chi tiết mới chỉ đến nhóm nên nếu cần
phải tính đến từng thứ vật t thì phải xuống kho, khi phát hiện có sai sót nhầm
lẫn thì việc đối chiếu kiểm tra tơng đối phức tạp.
Phơng pháp này thờng áp dụng với các DN có khối lợng nghiệp vụ kế
toán về nhập - xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và đã
đợc xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu.
Tóm lại, giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp có mối quan hệ mật thiết
với nhau. Trớc hết về mặt quản lý, chúng hình thành một tổng thể hoàn chỉnh các
19
Thẻ kho
Chứng từ nhập

Để kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng, giảm vật liệu, kế toán sử dụng
các tài khoản chủ yếu sau:
- TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này đợc dùng để theo dõi giá trị hiện có và tình hình biến động
của các NVL trong qúa trình SXKD của DN. Tài khoản này có thể mở chi tiết
cho từng nhóm, loại, thứ vật liệu tuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính
toán.
Kết cấu:
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá thực tế
của vật liệu trong kỳ (tự sản xuất, mua ngoài, nhận góp vốn, phát hiện thừa khi
kiểm kê, chênh lệch tăng do đánh giá lại, ).
+ Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm giá trị thực
tế của NVL trong kỳ (xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt
khi kiểm kê, chênh lệch giảm do đánh giá lại, giá trị hàng trả lại ).
+ D nợ : Giá thực tế của vật liệu tồn kho.
Và một số tài khoản có liên quan khác nh:
- TK 151 Hàng mua đang đi đờng: Phản ánh giá trị các loại vật liệu,
hàng hoá mà DN đã mua, đã chấp nhận thanh toán cho ngời bán nhng cha về
nhập kho DN, còn đang đi trên đờng; và tình hình hàng đang đi đờng về nhập
kho của DN.
- TK 331 Phải trả cho ngời bán: Đợc dùng để phản ánh quan hệ thanh
toán giữa DN và ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ: áp dụng cho các DN nộp thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- TK 111 Tiền mặt
- TK 112 Tiền gửi ngân hàng

+ Chi phí phát sinh khi thu mua NVL, căn cứ vào các chứng từ, hoá đơn,
cớc vận chuyển... kế toán ghi:
Nợ TK 152 ( chi tiết từng loại NVL)
Có TK 111, 112,...
+ Chiết khấu thanh toán nếu DN đợc hởng (do thanh toán tiền hàng trớc
hạn), ghi:
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515
Số tiền chiết khấu đợc hởng
+ Trờng hợp DN đợc hởng giảm giá hàng mua (do mua nhiều, do hàng
kém phẩm chất, sai quy cách, do giao hàng chậm ) hay hàng DN đã mua nay
gửi lại chủ hàng ( nếu có), ghi:
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 111, 112, 331 : Số tiền đ ợc ngời bán trả lại hoặc đợc trừ
vào số tiền phải thanh toán.
Có TK 133: Thuế GTGT không đợc khấu trừ tơng ứng với
số giảm giá hay hàng mua trả lại
Có TK 152 (chi tiết từng loại NVL): Giá trị số giảm giá
hàng mua đợc hởng hay hàng mua trả lại cha thuế.
- Tr ờng hợp mua ngoài, hàng về ch a có hoá đơn :
Trong tháng, hàng về nhập kho nhng đến cuối tháng vẫn cha nhận đợc
hoá đơn, kế toán sẽ ghi giá trị vật liệu nhâp kho theo giá tạm tính:
Nợ TK 152 (chi tiết từng loại NVL)
Có TK 331
Khi nhận đợc hoá đơn sẽ điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế (giá ghi
trên hoá đơn) theo số chênh lệch của giá hoá đơn và giá tạm tính, cụ thể:
+ Nếu chênh lệch tăng (giá hoá đơn > giá tạm tính) sẽ ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết từng loại NVL): Chênh lệch tăng
Nợ TK 133

Có TK 411
+ Trờng hợp DN thu hồi lại vật liệu trớc đây đã mang góp vốn liên
doanh:
Nợ TK 152
Có TK 128, 222
+ Trờng hợp vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê, cha rõ nguyên nhân:
Nợ TK 152
Có TK 338
Trờng hợp DN tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp (đơn vị cha
thực hiện đầy đủ các điều kiện về sổ sách kế toán, về chứng từ hoặc với DN
chuyên kinh doan vàng bạc ), thì phần thuế GTGT đ ợc tính vào giá thực tế vật
liệu nhập kho, tức là kế toán phải ghi tăng giá trị NVL nhập kho theo tổng giá
thanh toán. Cụ thể:
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Khi mua hàng về, căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm
và phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152(chi tiết NVL)
Có TK 111, 112, 331,
Tổng giá thanh toán
+ Chiết khấu thanh toán DN đợc hởng khi mua hàng (nếu có), ghi:
Nợ TK 111, 112, 331,
Có TK 515
+ Chiết khấu thơng mại DN đợc hởng khi mua hàng (do hàng kém phẩm
chất, sai quy cách )(nếu có) hoặc trả lại hàng cho ng ời bán, ghi:
Nợ TK 111, 112, 331,
Có TK 152 (chi tiết từng loại NVL)
b/ Kế toán tình hình biến động giảm NVL
Trong các DN sản xuất, NVL xuất kho chủ yếu dùng cho sản xuất sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status