Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Pdf 22

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong số ít những nước chọn con đường đi lên CNXH
từ nền kinh tế Nông - Công nghiệp lạc hậu, bỏ qua chế độ tư bản. Cho nên
việc thực hiện Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa đất nước là một nhiệm vụ cực
kỳ khó khăn và phức tạp.
Thực tế hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, đất nước đã gặp phải
nhiều khó khăn với nhiều bài học sâu sắc về công nghiệp hoá. Song chúng ta
cũng đạt được những thành công đáng kể; tạo ra nhiều thành tựu to lớn làm
tiền đề cho sự phát triển toàn diện của Nông - Lâm - Ngư nghiệp, gắn với
kinh tế dịch vụ & Ngư nghiệp. Ngay trong lĩnh vực Công nghiệp hoá nhà
nước ta đã khuyến khích những ngành nghề phát triển. Xuất phát những yêu
cầu đó xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà ra đời.
Nội dung báo cáo gồm ba phần sau đây:
Phần I : Tình hình phát triển chung của Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Phần I : Thực trạng công tác kế toán - hạch toán tại xí nghiệp
Phần III : Những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tại xí nghiệp
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA XÍ NGHIỆ ĐÓNG TÀU
HỒNG HÀ
I. TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ
NGHIỆP ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ
1.Quá trình hình thành và phát triển
Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà là đơn vị kinh tế vững mạnh trên nhiều
miền quê biển Giao Thuỷ - Nam Định. Trải qua 45 năm hình thành; tồn tại và
phát triển; xí nghiệp đã có một chỗ đứng nhất định trong ngành sửa chữa;
thiết kế và đóng tàu thuyền.

Nếu như năm 1993, khi mới thành lập xí nghiệp chỉ có 10 công nhân
với trình độ sản xuất thấp; cơ sở vật chất hạn chế thì đến nay xí nghiệp đã có
một đội ngũ công nhân dày dạn kinh nghiệm. Mặt bằng sản xuất ngày càng
mở rộng. Từ chỗ chỉ đóng loại tàu có trọng tải trở 200 tấn; đến nay xí nghiệp
đã đóng loại tàu có trọng tải trở 2000 tấn.
Với tổng tài sản hiện có là 6.800.000.000, mỗi năm xí nghiệp nộp vào
ngân sách nhà nước hơn một tỷ đồng và đã đạt được nhiều thành tích được
nhà nước công nhận như :
Huân chương lao động hạng ba năm 1998
Huân chương lao động hạng nhì năm 2000 , 2002
Huân chương lao động hạng nhất năm 2003,2004,2005
Anh hùng lao động năm 2006
Ngoài ra xí nghiệp còn được tặng bằng khen của tổng Liên Đoàn lao
động Việt Nam; Bảo hiểm tỉnh Nam Định.
2. Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp Đóng Tàu Hồng Hà
- Sửa chữa, khôi phục những muốn từng loại tàu đã qua sử dụng.
- Đóng mới tàu thuyền loại có trọng tải trở 2000 tấn trở xuống chức năng
đóng tàu thuyền khác để phát triển Hiệp Hội đóng tàu Giao Thuỷ.
II. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA
XÍ NGHIỆP ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ.
1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên kinh tế của xí nghiệp
Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà nằm ngay trên bờ sông Hồng : một trong
hai con sông lớn trong hệ thống sông ngòi Việt Nam ; mánh sông chỉ cách
biển 15 km nên dễ sử tận dụng được sự lên xuống của thuỷ triểu do đó tiện
cho việc Hạ Thuỷ; Thả neo khi sản phẩm đã hoàn thành.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Xí nghiệp được đặt cùng khu vực với một số doanh nghiệp đóng tàu
khác. Điều này tạo sự cạnh tranh mạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh đồng
thời tạo cho việc sản xuất được tập trung; mang tính chuyên môn cao thuận

trọng tải 200 tấn đến 2000 tấn.
4.Cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp
Do đặc điểm riêng biệt của sản phẩm sản xuất nên máy móc của xí
nghiệp không nhiều chỉ mang tính chuyên ngành.
Những công cụ dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của xí nghiệp bao gồm:
TT Máy móc thiết bị Slg Nhãn hiệu Công dụng
1 Máy cắt tôn 1 chiếc Đài Loan Cắt tôn theo yêu cầu
2 Máy đột dập 2 chiếc Việt Nam Gò sắt; thép; tôn
3 Máy hành 18KVA 38 chiếc Việt Nam Cắt tôn; thép; oxi
4 Máy cắt ôxi 17 bộ Trung Quốc Kích đẩy tàu thuyền
5 Kích thuỷ lực 4 chiếc Việt Nam Làm sạch gỉ bụi bẩn
6 Máy phun cát 3 chiếc Việt Nam Làm sạch gỉ bụi bẩn
7 Xe cẩu tôn IFA 1 chiếc Đài loan Cẩu tôn; sắt; thép
Đồng thời xí nghiệp còn một số công cụ dụng cụ lao động cần thiết khác
như : dụng cụ sơn; dụng cụ hàn và tời điện.
Bên cạnh đó; tính đến thời điểm năm 2006 tổng diện tích của xí nghiệp
là 4500 m
2
; bao gồm :
1. Khu nhà ăn rộng 150 m
2
2. Khu văn phòng rộng 100 m
2
3. Khu tập thể công nhân rộng 100m
2
4. Bãi để xe
5. Diện tích sản xuất gồm khu vực đường triền và khu vực đà tréo.
6. Trạm điện
7. Hai nhà kho diện tích 1000 m

%
Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Tổng doanh
thu
7.500.000 8.600.000 11.700.000 1.100.00
0
14,7% 3.100.00
0
36%
Tổng chi phí 4.885.500 5.452.600 7.657.500 567.100 11,7% 2.204.90
0
40,4%
Số lượng lao
động
65 78 100 13 20% 22 28,2%
Lương bình
quân/Năm
1.189.500 1.427.400 1.830.000 237.900 20% 402.600 28,2%
Lợi nhuận
trước thuế
1.425.000 1.720.000 2.412.000 295.000 20,7% 692.500 409,3%
Thuế nộp
NSNN
594.000 728.000 1.112.000 134.000 22,6% 384.000 52,7%
Lợi nhuận sau
thuế
831.000 992.000 1.300.000 161.000 19,37% 308.500 31,1%

- Phần KT công nghiệp <sản xuất> và khâu tổng hợp là tập trung.
- Phần KT tổng hợp thương mại <Lưu thông, xuất khẩu….> là kế
.toán phân tán
Việc tổ chức thực hiện những chức năng, nhiệm vụ nội dung công tác kế
toán tại xí nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận. Do vậy việc tổ chức cơ cấu
bộ máy kế toán sao cho phù hợp gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả điều kiện
quan trọng để cung cấp thông tin kế toán một cách hợp lý; chính xác và đầy
đủ giúp cho những đối tượng sử dụng thông tin đồng thời phát huy và nâng
cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA XÍ NGHIỆP ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ
10
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÓ GĐ SẢN XUẤT
PHÂN XƯỞNG SẢN
XUẤT SẮT
PHÂN XƯỞNG LẮP
GHÉP
PHÓ GĐ QUẢN TRỊ
KINH DOANH
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
TÀI VỤ KẾ
TOÁN
PHÒNG TỔ

toán; kế toán tài vụ; phòng kiểm tra chất lượng; phòng nghiên cứu phát triển;
phòng đảm bảo chất lượng; phòng Marketing, phòng kinh doanh và các phân
xưởng sản xuất.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Ngày 01/01/2001 công ty đã đầu tư hệ thống máy vi tính chuyển từ hạch
toán thủ công sang hạch toán bằng máy vì vậy việc hạch toán kế toán của
công ty nhanh, chính xác nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của các công tác
quản lý kinh tế.
*Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán
a) Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán : chịu trách nhiệm chỉ đạo
chung : tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán ; Thống kê của công ty
phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty giúp giám đốc tổ chức phân tích hoạt
động kinh tế của công ty.
b) Phó phòng KTSX kiểm kê kế toán tổng hợp
Là người trợ giúp cho KT trưởng tổ chức vận dụng hệ thống kế toán
doanh nghiệp và là người tổng hợp tất cả các số liệu do nhà nước ban hành
12
Kế toán trưởng
kiêm trưởng phòng kế toán
Phó phòng ktoán sản xuất kiêm
KT tổng hợp
Phó phòng kế toán
lưu thông
Kế
toán
thanh
toán
lương

nhánh
Thủ
quỹ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty phản ánh kịp thời, đầy đủ mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh.
c) Phó phòng kế toán lưu thông.
Là người trợ giúp cho kế toán trưởng tổ chức vận dụng hệ thống lưu
thông vận chuyển của doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm kinh doanh của
doanh nghiệp phản ánh kịp thời và đầy đủ nhất.
d) Kế toán thanh toán lương; tiền mặt BHXH : Hàng ngày ghi vào bảng
chấm công sau đó lập bảng phân bổ ; phát lương cho CNV theo đúng chế độ
công ty quy định.
e) Kế toán NVL chính và NVL phụ : Nhiệm vụ trực tiếp phân bổ theo
dõi chi tiết những nghiệp vụ liên quan đến Xuất – Nhập – tồn kho NVL
chính ; NVL phụ phục vụ sản xuất mặt hàng giá trị và số lượng.
f) Kế toán TSCĐ; CCDC; XDCB : Nhiệm vụ chính theo dõi toàn bộ
TSCĐ; tính và phân bổ khấu hao cho những đối tượng sử dụng vào sổ sách
các phiếu Xuất Nhập kho, các CCDC chính xác kịp thời. Đồng thời kế toán
này còn có nhiệp vụ lập kế hoạch tài chính; cân đối nhu cầu vốn và nguồn vốn
từ đó mà có những biện pháp đảm bảo vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh
của công ty.
g) Kế toán ngân hàng : Nhiệm vụ tập hợp toàn bộ những giấy báo nợ; có
phản ánh chính xác tình hình thu chi của đơn vị và làm thủ tục thanh toán cho
từng đối tượng.
h) Kế toán thành phẩm : văn cứ vào lịch sản xuất; viết phiếu xuất kho
cho từng danh điểm của sản phẩm.
i) Kế toán xuất nhập khẩu : Là người trực tiếp dõi chi tiết những nhiệm
vụ cụ thể có liên quan đến xuất nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
mặt giá trị và số lượng.

: Đối chiếu kiểm tra
15
CHỨNG TỪ GỐC
Bảng tổng hợp kế toán
chứng từ cùng loại
Bảng cân đối số phát sinh
Số đăng ký chứng từ
ghi sổ
Sổ cái
SỔ QUỸ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chi tiết
Số; thẻ kế
toán chi
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Website: Email : Tel : 0918.775.368
PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ NĂM 2006
I. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Tài sản cố định
Là một trong ba yếu tố cơ bản qú trình sản suất kinh của công ty. Những
tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Theo quy định tài
sản cố định có giá trị lớn hơn: 10.000.000
đ
. Thời gian sử dụng lớn 1 năm.
Những tài sản cố định của công ty.
- Nhà cửa: Tổng diện tích của xí nghiệp là: 4500 m
2
gồm:
1. Khu nhà ăn rộng 150 m

Nguyên giá = + Chi phí mới trước sử dụng
Trong doanh nghiệp: Khi sử dụng phần tài sản cố định trong doanh
nghiệp thường sử dụng những chứng từ phát sinh như: Hợp đồng kinh tế;
Biên bản giao nhận TSCĐ; Hóa đơn giá trị gia tăng; Biên bản thanh lý.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: giao khách hàng
Ngày 24 tháng 5 năm 2006
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH VIỆT HƯƠNG
Địa chỉ: Khu 1 - TT Quất lâm - Giao Thuỷ - Nam Định
Tài khoản: 0984113662
Điện thoại: 0350.837260 MS
Họ và tên người mua hàng: Trần Văn Nam
Đơn vị: Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Địa chỉ: Khu 1 – TT Ngô Đồng – H. Giao Thủy – TP Nam Định
Tài khoản: 0101048910
Hình thức thanh toán: TM: TGNH MS
STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT SL ĐG Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
1 Tàu thủy loại A
1
Chiếc 1 6.040.732 100.000.000
2 Tàu thủy loại A
2
Chiếc 3 640.000.000 1.920.000.000
CỘNG TIỀN HÀNG 2.020.000.000
Thuế suất GTGT 10% tiền thuế GTGT 202.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán 2.222.000.000

pháp lệnh HĐKT.
- Hôm nay, ngày 30 tháng 5 năm 2006, chúng tôi gồm:
Bên A: Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Có tài khoản số: 0101048910 Tại Ngân hàng đầu tư nông nghiệp và phát triển
nông thôn
Địa chỉ: Khu 1 – TT Ngô Đồng – Giao Thủy - NĐ ĐT: 0350.895226
Do ông (bà): Vũ Hùng Hạnh - Chức vụ: Giám đốc làm đại diện
Bên B: Công ty TNHH Nam Phong
Có tài khoản số: 002809324 Tại Ngân hàng Thương mại Châu Á
Địa chỉ: số 9 - Trường Chinh – TP Nam Định Điện thoại: 0350.896.798
Do ông (bà): Nguyễn Hải Phong Chức vụ: Phó Giám đốc làm đại diện
Hai bên bàn bạc, thỏa thuận ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau đây:
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐIỀU I: TÊN HÀNG - SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ
STT Tên hàng và quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Máy hàn Chiếc 2 11.500.000 23.000.000
2 Máy khoan Chiếc 3 10.460.000 31.380.000
3 Máy tiện Chiếc 4 9.750.000 39.000.000
ĐIỀU II: BÊN B: MUA HÀNG CỦA BÊN A NHỮNG MẶT HÀNG
STT Tên hàng và quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Máy hàn Chiếc 2 11.500.000 23.000.000
2 Máy khoan Chiếc 3 10.460.000 31.380.000
3 Máy tiện Chiếc 4 9.750.000 39.000.000
ĐIỀU III: QUY CÁCH - PHẨM CHẤT
Bên A phải: Giao máy mới 100% đầy đủ dụng cụ kèm theo trong vòng 12
tháng; ngày bàn giao đến bên mua người bán có trách nhiệm hướng dẫn lắp
đặt máy cho bên mua đảm bảo vận hàng tốt.
Bên B phải: thanh toán đúng thời hạn quy định.
ĐIỀU VI: GIAO NHẬN - VẬN CHUYỂN, BAO BÌ ĐÓNG GÓI

Trần Văn Nam
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Nguyễn Hải Phong
KẾ TOÁN TRƯỞNG

Doãn Thị Nhài
Đơn vị: Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Mẫu số 02 – TSCĐ
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Địa chỉ: Khu 1 – TT Ngô Đồng – Giao
Thủy – Nam Định
Banh hành theo QĐ số 15\2006\GĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 Của Bộ trưởng BTC
BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 30 tháng 8 năm 2006
Căn cứ quyết định số 01 ngày 30 tháng 8 năm 2006 của ban giám đốc xí
nghiệp đóng tàu Hồng Hà. Về việc thanh lý: TSCĐ
I: Ban thanh lý TSCĐ gồm:
Ông: Vũ Hùng Hạnh. Chức vụ giám đốc xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà -
Trưởng ban.
Bà: Mai Lan Hương chức vụ: Kế toán: Ủy viên
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ.
- Tên TSCĐ: Máy photocopy
- Số liệu TSCĐ: 17342
- Nước sản xuất: Việt Nam. Năm sản xuất: 2001
Năm đưa vào sử dụng : 2002
Số thẻ TCĐS : 192
Nguyên giá : 30.000.000
Giá trị hao mòn tính từ thời điểm thanh lý: 26.000.000

Đồng – Giao Thủy – Nam Định về việc bàn giao TSCĐ đã hỏng
Ban giao nhận TSCĐ gồm:
- Ông /bà: Vũ Hùng Hạnh Chức vụ: Giám đốc Đại diện bên giao
- Ông/bà: Đinh Văn Chung Chức vụ: Giám đốc Đại diện bên nhận
- Ông /bà: Nguyễn Lan Anh Chức vụ: Kế toán Đại diện
Địa điểm giao nhận TSCĐ
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
STT
Tên, ký hiệu quy
cách; cấp hạng
Số hiệu
TSCĐ
Nước sản
xuất (XD)
Năm
sản
Năm
đưa
Công
suất
Tính nguyên giá
Giá mua
Chi phí
vận
chuyển
Chi phú
chạy thử
......
Nguyên giá
TSCĐ

Tháng
năm đưa
vào sử
dụng
Số hiệu
TSCĐ
Nguyên giá
TSCĐ
Khấu hao
Khấu hao
đã tính đến
khi ghi
TSCĐ
Chứng từ
Lý do
SH NT
Tỷ lệ %
khấu hao
Mức
khấu hao
SH NT
A B C D E G H 1 2 3 4 I K L
1 01/01 Máy hàn Nhật Bản 2001 19563 100.000.00
0
4 năm
2 09/04 Máy cắt tôn Đài Loan 2002 19457 40.000.000 5 năm
3 05/07 Máy phun cát Việt Nam 2000 147205 5.000.000 4 năm
Cộng x x x x x x
Sổ này có 01 trang, đánh từ trang 01 đến trang 01
Ngày mở sổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status