CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ÂU LẠC VỚI VẤN ĐỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN - Pdf 22

Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
Lời mở đầu..........................................................................................................................
3
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC.................
5
1.1 Khái quát về Kiểm toán BCTC
.............................................................................................................................................
5
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC
..................................................................................................................................................
5
1.1.2 Đặc điểm của kiểm toán BCTC
..................................................................................................................................................
6
1.1.3 Quy trình kiểm toán BCTC
..................................................................................................................................................
7
1.2 Lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán BCTC
.............................................................................................................................................
8
1.2.1 Lập kế hoạch chiến lược
..................................................................................................................................................
9
1.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
..................................................................................................................................................
10
1.2.3 Thiết kế chương trình kiểm toán
..................................................................................................................................................
25
PHẦN 2 CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ÂU LẠC VỚI VẤN ĐỀ HOÀN THIỆN

37
3.2. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
..................................................................................................................................
39
3.2.1. Thu thập các thông tin về khách hàng
..................................................................................................................................................
40
3.2.2. Tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng
..................................................................................................................................................
42
3.2.3. Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
..................................................................................................................................................
48
3.2.4. Xác định mức trọng yếu
..................................................................................................................................................
51
3.2.5. Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán
Đào Hồng Đan - Lớp TCKT - K48 2
Đồ án tốt nghiệp
..................................................................................................................................................
53
3.3. Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
..................................................................................................................................
55
3.3.1 Tổng hợp các rủi ro liên quan đến số dư tài khoản và sai sót tiềm tàng
..................................................................................................................................................
56
3.3.2. Xác định phương pháp kiểm toán
..................................................................................................................................................
57

toán theo thang điểm...........................................................................................................
67
4.2. Biện pháp 2. Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
.............................................................................................................................................
69
4.3. Biện pháp 3. Bổ sung phân tích các tỷ suất tài chính
.............................................................................................................................................
71
KẾT LUẬN.........................................................................................................................
74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................
75
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ.................................................................................................
76
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.......................................................................................
77
Lời mở đầu
Đào Hồng Đan - Lớp TCKT - K48 4
Đồ án tốt nghiệp
Kiểm toán là thuật ngữ nghề nghiệp và là hoạt động nghiệp vụ đã xuất hiện từ lâu
trên thế giới và được chấp nhận ở Việt Nam từ những năm đầu đổi mới (1990). Ở Việt
Nam hiện nay, kiểm toán là một lĩnh vực còn hết sức mới mẻ. Lịch sử hình thành và phát
triển của kiểm toán Việt Nam mới chỉ bắt đầu từ những năm đầu của thập niên 90, xuất
phát từ nhu cầu tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường: đòi hỏi các hoạt động kinh
tế - tài chính diễn ra một cách bình đẳng, minh bạch, công khai. Vì thế thị trường kiểm
toán Việt Nam hiện nay đang phát triển một cách nhanh chóng với nhiều loại hình khác
nhau trong đó nổi bật là Kiểm toán độc lập. Rất nhiều các công ty kiểm toán độc lập được
thành lập và đi vào hoạt động đóng góp một phần công sức vào sự nghiệp phát triển đất
nước.
Bất kỳ một cuộc kiểm toán nào cũng được thực hiện theo trình tự thống nhất trong

thể của kiểm toán. “Kiểm toán tài chính là việc kiểm tra và xác nhận tính trung thực và hợp
lý của BCTC cũng như xem xét BCTC có phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán
và các yêu cầu của chuẩn mực hay ko”.
Đào Hồng Đan - Lớp TCKT - K48 6
Đồ án tốt nghiệp
Với kiểm toán tài chính có hai cách cơ bản để phân chia đối tượng kiểm toán:
- Phân theo khoản mục: là cách chia máy móc từng nhóm khoản mục hoặc nhóm
các khoản mục trong các bảng khai vào một phần hành. Cách chia này đơn giản song có
thể bị hạn chế do tách biệt những khoản mục ở vị trí khác nhau song có liên hệ chặt chẽ
với nhau.
- Phân theo chu trình: là cách chia thông dụng hơn căn cứ vào mối liên hệ chặt
chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành các yếu tố trong một chu trình
chung của hoạt động tài chính. Bản thân mỗi chu trình này chứa đựng nhiều mối liên hệ
qua lại lẫn nhau. Tuy nhiên cũng có những khoản mục có tính độc lập tương đối và bản
thân nó đã chứa đựng những nhiệm vụ đa dạng và phong phú như tiền mặt, hàng tồn
kho...nên mỗi loại nghiệp vụ này cần được kiểm toán theo một phần hành độc lập.
Mục tiêu của kiểm toán tài chính là nhằm xác định độ tin cậy của BCTC, làm căn cứ
để doanh nghiệp quyết toán thuế đối với Nhà nước và để các đối tượng sử dụng thông tin
đưa ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ. Vì thế, kiểm toán BCTC hướng tới việc
bày tỏ ý kiến trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán. Để có được những bằng chứng này,
KTV cần vận dụng các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ cụ thể nhằm đạt được mục tiêu
kiểm toán đặt ra.
Các phương pháp kiểm toán được chia ra làm hai phân hệ, đó là phương pháp kiểm
toán chứng từ (kiểm toán cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic) và phương pháp
kiểm toán ngoài chứng từ (kiểm kê, điều tra, trắc nghiệm). Trong kiểm toán BCTC, các
phương pháp kiểm toán cơ bản này được triển khai theo hướng chi tiết hoặc tổng hợp, tuỳ
thuộc vào tình huống cụ thể trong suốt quá trình kiểm toán. Mặt khác, đối tượng cụ thể
của kiểm toán tài chính là các Bảng khai tài chính, trong đó vừa phản ánh các mối quan
hệ kinh tế tổng quát, vừa phản ánh cụ thể từng loại tài sản, nguồn vốn. Vì vậy, kiểm toán
tài chính phải sử dụng liên hoàn các phương pháp kiểm toán cơ bản để đưa ra ý kiến nhận

ngoại kiểm với nội kiểm. Do đó, việc xem xét và đánh giá hệ thống KSNB luôn là một
trong những khâu cơ bản trong quá trình kiểm toán.
Về trình tự kiểm toán, bảng khai tài chính mang tình tổng hợp, tính công khai, tính
thời điểm và do quan hệ nội kiểm – ngoại kiểm, nên trình tự cụ thể trong mỗi bước kiểm
toán cơ bản đều được triển khai phù hợp với những đặc điểm của đối tượng, của quan hệ
chủ thể - khách thể kế hợp tổng quát với chi tiết hoá các phương pháp kiểm toán.
1.1.3 Quy trình kiểm toán BCTC
Đào Hồng Đan - Lớp TCKT - K48 8
Đồ án tốt nghiệp
Quy trình kiểm toán tài chính được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
Sơ đồ 1.1 Trình tự kiểm toán tài chính
Bước I. Chuẩn bị kiểm toán: Từ thư mời (hoặc lệnh) kiểm toán, KTV tìm hiểu
khách hàng với mục đích hình thành hợp đồng hoặc kế hoạch chung cho cuộc kiểm toán.
Đào Hồng Đan - Lớp TCKT - K48 9
Lập kế hoạch tổng quát
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ
pháp lý
Đánh giá trọng yếu và rủi ro
Thẩm tra và đánh giá HT KSNB
Thư hẹn hoặc
hợp đồng (kế
hoạch chung)
kiểm toán
Bằng
chứng
kiểm
toán
Thư mời (lệnh)
kiểm toán

toán
II.2.
Trắc
nghiệm
phân tích
và trực
tiếp số dư
Xác minh chi tiết bổ sung
Bằng
chứng
kiểm
toán

Khôn
g
Dựa vào HT KSNB không?
Bước II
Thực hiện
công việc
kiểm toán
Bước III
Kết thúc
công việc
kiểm toán
Bằng
chứng
kiểm
toán
Đánh giá kết quả và lập Báo cáo
Báo cáo kiểm toán

Đào Hồng Đan - Lớp TCKT - K48 10
Lập kế hoạch chiến lược
Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Thiết kế chương trình kiểm toán
Đồ án tốt nghiệp
1.2.1 Lập kế hoạch chiến lược
Theo CMKT số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán - “Kế hoạch chiến lược là định hướng
cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp
chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của
đơn vị được kiểm toán”.
Theo đó, kế hoạch chiến lược phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô,
tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán BCTC của nhiều năm. Tuy nhiên, theo
yêu cầu quản lý của mình, công ty kiểm toán có thể lập kế hoạch chiến lược cho các cuộc
kiểm toán không có những đặc điểm nêu trên.
Kế hoạch chiến lược phải do người phụ trách cuộc kiểm toán lập và được Giám đốc
hoặc người đứng đầu công ty kiểm toán phê duyệt. Kế hoạch chiến lược là cơ sở để lập
kế hoạch kiểm toán tổng thể, là cơ sở chỉ đạo thực hiện và soát xét chất lượng, kết quả
của cuộc kiểm toán. Kế hoạch chiến lược phải được lập thành một văn bản riêng hoặc lập
thành một phần riêng trong kế hoạch kiểm toán tổng thể.
Tại phụ lục số 01, Mẫu kế hoạch chiến lược, CMKT số 300, nội dung và các bước
công việc của kế hoạch chiến lược bao gồm:
- Tìm hiểu tình hình kinh doanh của khách hàng (Tổng hợp thông tin về lĩnh vực
hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ
máy quản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị) đặc biệt lưu ý đến những nội dung chủ
yếu như: Động lực cạnh tranh, phân tích thái cực kinh doanh của doanh nghiệp cũng như
các yếu tố về sản phẩm, thị trường tiêu thụ, giá cả và các hoạt động hỗ trợ sau bán
hàng…
- Xác định những vấn đề liên quan đến BCTC như chế độ kế toán, chuẩn mực kế
toán áp dụng, yêu cầu về lập BCTC và quyền hạn của công ty;
- Xác định vùng rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó tới BCTC

Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về
các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Các thủ tục phân tích
Chuẩn bị kế hoach kiểm toán
Đồ án tốt nghiệp
a. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán.
Một quy trình kiểm toán bắt đầu khi KTV thu nhận một khách hàng. Thu nhận khách
hàng là quá trình gồm 2 bước: thứ nhất phải có sự liên hệ với khách hàng tiềm năng mà
khách hàng này yêu cầu được kiểm toán và khi có yêu cầu kiểm toán, KTV phải đánh giá
liệu có chấp nhận yêu cầu đó không. Còn đối với những khách hàng hiện tại, KTV phải
quyết định liệu có tiếp tục kiểm toán hay không? Trên cơ sở xác định được đối tượng
khách hàng có thể phục vụ trong tương lai, KTV được phân công phụ trách khách hàng
này sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị lập kế hoạch bao gồm: đánh giá khả
năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán và đạt được một hợp đồng
kiểm toán.
Sơ đồ 1.4 Các bước chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
• Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán.
KTV phải đánh giá xem việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán
cho một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động của KTV hay làm hại đến uy tín
của Công ty kiểm toán hay không? Để làm điều đó KTV phải tiến hành các công việc
như sau:
- Xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng:
Theo Chuẩn mực kiểm toán số 220 - Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán -
Công ty kiểm toán nên thiết lập các chính sách và thủ tục để quyết định có hay không
việc chấp nhận hoặc tiếp tục quan hệ với khách hàng và để quyết định liệu có lập một
hợp đồng cụ thể cho khách hàng đó hay không. Và các chính sách và thủ tục đó phải đảm
bảo thích đáng rằng khả năng chấp nhận một khách hàng có Ban quản lý thiếu liêm chính
là nhỏ nhất.
Để đưa ra quyết định chấp nhận hay duy trì một khách hàng thì KTV phải xem xét

và đánh giá xem liệu có rủi ro nào khiến KTV phải ngừng cung cấp các dịch vụ kiểm
toán cho họ hay không. KTV có thể ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng
trong trường hợp hai bên có những mâu thuẫn về các vấn đề như phạm vi thích hợp của
cuộc kiểm toán, loại báo cáo kiểm toán phải công bố, tiền thù lao hoặc giữa hai bên có
những vụ kiện tụng hoặc trong trường hợp KTV cho rằng khách hàng thiếu liêm chính...
từ những thông tin thu thập được.
- Ngoài ra KTV phải xem xét thoả thuận phí kiểm toán với khách hàng, phần lớn các
công ty kiểm toán đều muốn lập hoá đơn dựa theo tỷ lệ chuẩn ngày hoặc giờ làm việc của
các cấp bậc của KTV khác nhau trong sự kiểm toán và mức phí này sẽ thay đổi theo tiến
trình của cuộc kiểm toán. Những khách hàng thường đòi hỏi đi kiểm toán được ấn định
trước khi hợp đồng kiểm toán được thực hiện.
- Điều cân nhắc cuối cùng nhưng quan trọng nhất của KTV khi đánh giá khả năng
chấp nhận khách hàng hay không chính là việc xác định khả năng có thể kiểm toán khách
hàng.
Đào Hồng Đan - Lớp TCKT - K48 14
Đồ án tốt nghiệp
• Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng.
Thực chất của việc nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng là việc xác
định người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng báo cáo của họ.
Để biết được điều đó, KTV có thể phỏng vấn trực tiếp Ban giám đốc khách hàng (đối
với khách hàng mới) hoặc dựa vào kinh nghiệm của cuộc kiểm toán đã được thực hiện
trước đó (đối với khách hàng cũ). Và trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán sau này,
KTV sẽ thu thập thông tin để hiểu biết thêm về lý do kiểm toán của công ty khách hàng.
Việc xác định người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng báo cáo của họ là hai yếu tố
chính ảnh hưởng đến số lượng bằng chứng phải thu thập và mức độ chính xác của các ý
kiến mà KTV đưa ra trong báo cáo kiểm toán. Cụ thể, nếu các BCTC cần được sử dụng
rộng rãi thì mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin trên BCTC được đòi hỏi càng cao
và do đó số lượng bằng chứng kiểm toán sẽ càng tăng lên. Điều này lại càng đòi hỏi phải
có một số lượng và cơ cấu KTV thích hợp để thực hiện cuộc kiểm toán.
Thông qua việc nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng, Công ty kiểm toán cần

nhiệm đưa ra ý kiến độc lập về BCTC dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Và trách
nhiệm của công ty khách hàng là cung cấp các tài liệu và thông tin liên quan đến công
việc kiểm toán.
+ Hình thức thông báo kết quả kiểm toán: Kết quả kiểm toán thường được biểu hiện
cụ thể dưới một báo cáo kiểm toán và có kèm theo một thư quản lý trong đó nêu rõ những
khuyết điểm của hệ thống KSNB hoặc những gợi ý sửa chữa những khuyết điểm này.
+ Thời gian tiến hành cuộc kiểm toán: Thời gian kiểm toán sơ bộ, kiểm toán chính
thức, thời điểm kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán.
+ Căn cứ tính giá phí cuộc kiểm toán và hình thức thanh toán phí kiểm toán thường
được xác định căn cứ vào thời gian làm việc của các cấp bậc KTV khác nhau trong cuộc
kiểm toán.
+ Xác định rằng KTV không chịu trách nhiệm những sai sót do bản chất và hạn chế
vốn có của hệ thống kế toán, KSNB và kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý để KTV thực hiện các bước tiếp theo của cuộc
kiểm toán.
b. Thu thập thông tin cơ sở.
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV sẽ thu thập các hiểu biết ngành nghề, công
việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, hệ thống KSNB và các
bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán. Trong giai đoạn này KTV
đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu, đưa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu
và thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán
và việc mở rộng các thủ tục kiểm toán khác.
- Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Trong CMKT số 310 - Hiểu biết về tình hình kinh doanh - đã quy đinh “Để thực hiện
kiểm toán BCTC, KTV phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm
đánh giá và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị
được kiểm toán mà theo KTV có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của
KTV hoặc đến báo cáo kiểm toán”. Điều này rất cần thiết khi KTV thực hiện kiểm toán
với tính thận trọng nghề nghiệp đúng mức.
Đào Hồng Đan - Lớp TCKT - K48 16

- Nhận diện các bên liên quan.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần xác định tất cả các bên có liên quan
với khách hàng. Theo cách hiểu thông thường, các bên có liên quan là các tổ chức hoặc
cá nhân có tác động ảnh hưởng tới khách hàng. Theo CMKT số 550 - Các bên liên quan –
“Các bên liên quan có thể được hiểu là các bộ phận trực thuộc, các chủ sở hữu chính
thức của công ty khách hàng hay bất kỳ công ty chi nhánh, một cá nhân hay tổ chức nào
mà công ty khách hàng có quan hệ và các cá nhân, tổ chức đó có khả năng điều hành,
Đào Hồng Đan - Lớp TCKT - K48 17
Đồ án tốt nghiệp
kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các chính sách kịnh doanh hoặc chính sách
quản trị của công ty khách hàng”.
Để nhận diện các bên có liên quan, KTV có thể thông qua các hình thức như phỏng
vấn BGĐ, xem sổ theo dõi cổ đông, sổ theo dõi khách hàng... , từ đó bước đầu dự đoán
các vấn đề có thể phát sinh giữa các bên liên quan để có thể hoạch định một kế hoạch
kiểm toán phù hợp.
- Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài.
Thuật ngữ “Chuyên gia” chỉ một người hay một văn phòng có năng lực, hiểu biết và
kinh nghiệm cụ thể trong một lĩnh vực riêng ngoài lĩnh vực kế toán và kiểm toán. KTV
có thể thấy rằng không ai trong nhóm kiểm toán có chuyên môn hoặc kinh nghiệm về lĩnh
vực nào đó để thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết nhất đinh.
CMKT số 620 - Sử dụng tư liệu của chuyên gia - hướng dẫn KTV khi nào cần sử
dụng tư liệu của chuyên gia bên ngoài. Khi sử dụng chuyên gia, KTV phải đánh giá khả
năng chuyên môn, hiểu mục đích và phạm vi công việc của họ cũng như sự phù hợp của
việc sử dụng tư liệu đó cho các mục tiêu nhất định. KTV cũng cần xem xét mối quan hệ
giữa chuyên gia với khách hàng, những yếu tố có thể ảnh hưởng tới tính khách quan của
chuyên gia đó.
c. Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Nếu các thông tin cơ sở nêu trên được thu thập giúp KTV hiểu được về các mặt hoạt
động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập thông tin về pháp lý của khách hàng sẽ
giúp KTV nắm bắt được những quy trình mang tính chất pháp lý có ảnh hưởng đến các

họp trên cho KTV.
- Các hợp đồng và cam kết quan trọng.
Các hợp đồng và các cam kết quan trọng như Hợp đồng mua bán hàng... luôn là mối
quan tâm hàng đầu của KTV trong các chu trình kiểm toán, đặc biệt là trong suốt các giai
đoạn khác nhau của cuộc khảo sát chi tiết.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, việc xem xét sơ bộ các hợp đồng đó sẽ giúp
KTV tiếp cận với các hoạt động chính của khách hàng, hình dung những khía cạnh pháp
lý có ảnh hưởng đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị khách hàng.
d. Các thủ tục phân tích.
CMKT số 520 - Quy trình phân tích - quy định: “KTV phải thực hiện quy trình phân
tích (thủ tục phân tích) khi lập kế hoạch kiểm toán và giai đoạn soát xét tổng thể về cuộc
kiểm toán”.
Thủ tục phân tích, theo CMKT số 520: là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ
suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ
có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã
dự kiến. Các thủ tục phân tích được áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán và thường
được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán.
Các thủ tục phân tích sử dụng cho việc lập kế hoạch kiểm toán nhằm vào các mục
tiêu:
- Thu thập hiểu biết về nội dung các BCTC và những biến đổi quan trọng về kế toán
và hoạt động kinh doanh của khách hàng vừa mới diễn ra kể từ lần kiểm toán trước.
- Tăng cường sự hiểu biết của KTV về hoạt động kinh doanh của khách hàng và
giúp KTV xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của khách hàng.
Đào Hồng Đan - Lớp TCKT - K48 19
Đồ án tốt nghiệp
Như vậy qua việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm
toán, KTV có thể xác định được nội dung cơ bản cần thực hiện trong cuộc kiểm toán
BCTC. Mức độ, phạm vi và thời gian thực hiện các thủ tục phân tích tại các đơn vị khách
hàng khác nhau thay đổi tuỳ thuộc vào quy mô và tính phức tạp trong hoạt động kinh
doanh của khách hàng.

hoạch để thu thập bằng chứng kiểm toán một cách đầy đủ và thích hợp.
Đào Hồng Đan - Lớp TCKT - K48 20
Đồ án tốt nghiệp
- Phân bổ ước lượng ban đầu cho các khoản mục: Sau khi KTV có được ước lượng
ban đầu về tính trọng yếu, KTV cần phải phân bổ mức ước lượng này cho từng khoản
mục trên BCTC. Đó chính là sai số có thể chấp nhận được đối với từng khoản mục.
Với mục đích của việc phân bổ này nhằm giúp KTV xác định được số lượng bằng
chứng kiểm toán thích hợp phải thu thập đối với từng khoản mục ở mức chi phí thấp nhất
có thể mà vẫn bảo đảm được tổng hợp các sai sót trên BCTC không vượt qua ước lượng
ban đầu về tính trọng yếu. Các khoản mục có mức trọng yếu được phân bổ càng thấp thì
số lượng bằng chứng kiểm toán phải thu thập càng nhiều và ngược lại.
Do hầu hết các thủ tục kiểm toán thường tập trung vào các tài khoản trên bảng cân
đối kế toán (BCĐKT) nên KTV thường phân bổ mức trọng yếu cho các tài khoản trên
BCĐKT thay vì các tài khoản trên báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD). Và việc phân
bổ được thực hiện theo cả hai chiều hướng mà các sai phạm có thể diễn ra đó là các tình
trạng khai khống hoặc khai thiếu. Cơ sở chủ yếu để tiến hành phân bổ là bản chất của các
khoản mục; đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát; kinh nghiệm của KTV và chi
phí kiểm toán đối với từng khoản mục.
Trong thực tế, rất khó dự đoán về khả năng xảy ra sai sót cũng như chi phí kiểm toán
đối với từng khoản mục nên công việc phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
thường mang tính chủ quan và đòi hỏi xét đoán nghề nghiệp KTV. Do vậy công ty kiểm
toán thường phân công các KTV có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm để thực
hiện công việc này.
• Đánh giá rủi ro.
Trên cơ sở mức trọng yếu được xác định cho toàn bộ BCTC cũng như đối với từng
khoản mục, KTV cần đánh giá khả năng xảy ra sai sót trọng yếu ở mức độ toàn bộ BCTC
cũng như đối với từng khoản mục để phục vụ cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán và
xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp. Công việc này gọi là đánh giá rủi ro kiểm
toán.
- Đánh giá rủi ro kiểm toán.

qua việc tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng đối với khoản mục này. Rủi ro kiểm
soát sẽ luôn xuất hiện và khó tránh khỏi do những hạn chế cố hữu của bất kỳ hệ thống
KSNB nào.
+ Rủi ro phát hiện là khả năng mà các thủ tục kiểm toán không phát hiện được các
sai phạm trọng yếu. Ngược lại với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, KTV phải có trách
nhiệm thực hiện các thủ tục thu thập các bằng chứng kiểm toán nhằm quản lý và kiểm
soát đối với rủi ro phát hiện. Trong quá trình kiểm toán có thể rủi ro phát hiện do ảnh
hưởng các các nhân tố sau đây:
√ Các bước kiểm toán không thích hợp.
√ Phát hiện ra bằng chứng nhưng không nhận thức được sai sót đó nên thường
đưa ra kết luận sai về phần hành đó cũng như về BCTC.
√ Hoàn toàn không phát hiện ra sai sót do có sự thông đồng.
Đây là rủi ro được xác định từ ba loại rủi ro: rủi ro kiểm toán mong muốn, rủi ro
tiềm tàng và rủi ro kiểm soát. Vì ba loại rủi ro này thay đổi đối với từng khoản mục trên
BCTC nên rủi ro phát hiện và số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập cũng thay đổi
theo.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải xác định rủi ro kiểm toán mong
muốn (DAR). Mức rủi ro này được xác định phụ thuộc vào hai yếu tố:
Đào Hồng Đan - Lớp TCKT - K48 22
Đồ án tốt nghiệp
+ Yếu tố 1: Mức độ mà theo đó người sử dụng thông tin bên ngoài tin tưởng vào
BCTC. Một số yếu tố chỉ ra mức độ mà theo đó các BCTC được người sử dụng bên
ngoài tin tưởng (là ảnh hưởng nhiều hoặc ảnh hưởng lớn đến xã hội) đó là: Quy mô của
công ty khách hàng, tính độc quyền trong kinh doanh, tính độc quyền trong viêc phân
phối hàng hoá và dịch vụ.
+ Yếu tố 2: Khả năng khách hàng sẽ gặp khó khăn về tài chính sau khi BCKT
được công bố (chủ nợ sẽ đòi nợ trước hạn, người ta sẽ rút vốn, không cho vay nợ...). Việc
dự đoán sự thất bại về mặt tài chính trước khi điều đó xảy ra là điều khó khăn, nhưng
KTV có thể dựa vào các yếu tố sau để phán đoán khả năng tăng lên của sự kiện này đó là
khả năng chuyển hoá thành tiền mặt, các khoản lãi (lỗ) trong các năm trước, các biện

những thủ tục kiểm tra chi tiết đã dự kiến.
Xác định trọng yếu, rủi ro kiểm toán là thủ tục phức tạp đòi hỏi trình độ cũng như
kinh nghiệm phán đoán của KTV. Do vậy trong CMKT Việt Nam, vấn đề này chưa được
đề cập. Trên thực tế, chỉ một số hãng kiểm toán quốc tế tại Việt Nam mới xây dựng được
quy trình ước lượng trọng yếu và rủi ro, còn nhiều công ty trong nước vẫn chưa xây dựng
quy trình cụ thể. Ở các công ty kiểm toán Việt Nam, quá trình này chủ yếu dựa trên kinh
nghiệm của KTV và sự hướng dẫn của các chuẩn mực, nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán
quốc tế.
f. Tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát.
f1. Tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng
Hệ thống KSNB là hệ thống bao gồm chính sách và thủ tục được thiết lập tại đơn vị
nhằm bảo đảm hợp lý cho các nhà quản lý đạt được các mục đích sau: Bảo vệ tài sản và
sổ sách, bảo đảm độ tin cậy của hệ thống thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ
pháp lý và đảm bảo hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý.
Hệ thống KSNB bao gồm bốn yếu tố cấu thành: Môi trường kiểm soát, hệ thống
thông tin, các thủ tục kiểm soát và bộ máy kiểm toán nội bộ.
• Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị có tính
môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình
KSNB. Môi trường kiểm soát thường bao gồm sáu mặt chủ yếu sau:
- Đặc thù về quản lý: Các đặc thù về quản lý đề cập tới quan điểm khác nhau trong
điều hành hoạt động doanh nghiệp của các nhà quản lý.
- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên
xuống dưới trong việc ban hành các quyết định, triển khai các quyết định đó cũng như
kiểm tra giám sát việc thực hiện các quyết định đó trong toàn bộ doanh nghiệp. Một cơ
cấu tổ chức hợp lý còn góp phần ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót
trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp.
- Chính sách nhân sự: Đội ngũ nhân viên là nhân tố quan trọng trong môi trường
kiểm soát cũng như chủ thể trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của
đơn vị. Nếu nhân viên có năng lực và đáng tin cậy thì nhiều qúa trình kiểm soát có thể

chuyển sổ và tổng hợp chính xác.
• Các thủ tục kiểm soát
Các thủ tục kiểm soát do các nhà quản lý xây dựng dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Theo nguyên tắc này, trách nhiệm và công
việc cần được phân chia cụ thể cho nhiều bộ phận và cho nhiều người trong bộ phận.
Việc phân công phân nhiệm rõ ràng tạo sự chuyên môn hoá trong công việc, sai sót ít xảy
ra và khi xảy ra thường dễ phát hiện.
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này quy định sự cách ly thích hợp về trách
nhiệm trong các nhiệm vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm
dụng quyền hạn.
- Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: Theo sự uỷ quyền của các nhà quản lý, các cấp
dưới được giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất
định. Quá trình uỷ quyền được tiếp tục mở rộng xuống các cấp thấp hơn tạo nên một hệ
Đào Hồng Đan - Lớp TCKT - K48 25

Trích đoạn Người viết hoá đơn có đồng thời là người giao hàng không? Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 107,587,148 271,633,025 164,045,877 152 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết Xác định các thủ tục kiểm tra chi tiết
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status